Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa cơ bản, giữ vai trò quyết định đối với quy trình vận động của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và xây lắp, vốn lưu động (VLĐ) là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, là yếu tố khởi đầu và cũng là kết quả kết thúc của mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh. Quy mô và cơ cấu tài sản lưu động trực tiếp phản ánh năng lực cạnh tranh, khả năng thanh toán và mức độ an toàn tài chính của đơn vị. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc đứt gãy dòng tiền thanh toán là vấn đề then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Dựa trên cơ sở những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng (địa chỉ: số 145 Phố Đốc Ngữ, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích chuỗi số liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vốn lưu động theo quan điểm tài chính doanh nghiệp hiện đại, định nghĩa: "Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động" (trích Giáo trình Hướng dẫn thực hành tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp). Tài sản lưu động gồm tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông, có đặc điểm luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ kinh doanh và hoàn thành vòng tuần hoàn sau khi doanh nghiệp thu hồi tiền bán hàng.

Tác giả hệ thống hóa các phân loại vốn lưu động:

  • Theo vai trò trong quá trình tái sản xuất: Vốn lưu động trong khâu dự trữ (nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng, công cụ dụng cụ), vốn lưu động trong khâu sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước) và vốn lưu động trong khâu lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, vốn trong thanh toán).
  • Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa (hàng tồn kho) và vốn bằng tiền cùng các khoản phải thu.
  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả (vốn vay ngắn hạn, nợ nhà cung cấp).

Các mô hình và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động được phân tích:

  • Phương pháp trực tiếp: Xác định tổng hợp dựa trên công thức: $$\text{Nhu cầu VLĐ} = \text{Mức dự trữ hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu khách hàng} - \text{Khoản phải trả nhà cung cấp}$$
  • Phương pháp gián tiếp: Dựa vào kinh nghiệm ngành hoặc phân tích tỷ lệ phần trăm theo doanh thu thuần của kỳ trước để dự phóng cho kỳ kế hoạch.

Khóa luận trình bày 3 chính sách tài trợ vốn lưu động:

  • Chính sách cấp tiến: Sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản lưu động và một phần tài sản cố định (đặc trưng: chi phí sử dụng vốn thấp, khả năng sinh lời kỳ vọng cao, rủi ro thanh khoản cao).
  • Chính sách thận trọng: Sử dụng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) tài trợ toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản lưu động (đặc trưng: an toàn thanh toán cao, rủi ro thấp, chi phí sử dụng vốn cao).
  • Chính sách dung hòa: Hướng tới sự tương thích về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn tài trợ.

Các mô hình quản lý cấu phần vốn lưu động:

  • Quản lý vốn bằng tiền: Mô hình Miller - Orr xác định khoảng dao động tối ưu giữa giới hạn trên và giới hạn dưới dựa trên phương sai thu chi ngân quỹ, chi phí giao dịch chứng khoán và lãi suất thị trường.
  • Quản lý hàng tồn kho: Mô hình đặt hàng kinh tế EOQ (Economic Order Quantity) xác định lượng đặt hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho; kỹ thuật phân tích ABC phân loại hàng tồn kho thành 3 nhóm (Nhóm A: chiếm 10% số lượng nhưng chiếm 50% giá trị; Nhóm B: chiếm 30% số lượng và 35% giá trị; Nhóm C: chiếm 60% số lượng nhưng chỉ chiếm 15% giá trị).
  • Quản lý khoản phải thu: Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng theo các tiêu chí (phẩm chất, năng lực trả nợ, vốn, điều kiện kinh tế, tài sản thế chấp) và đánh giá phương án cấp tín dụng theo chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được sử dụng:

  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất và luân chuyển vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động ($\text{Doanh thu thuần} / \text{VLĐ bình quân}$), Kỳ luân chuyển vốn lưu động ($365 / \text{Vòng quay VLĐ}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\text{VLĐ bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$), Tỷ suất sinh lời vốn lưu động ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{VLĐ bình quân}$), Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn ($\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($(\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tức thời ($\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán tổng quát ($\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán lãi vay ($\text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả}$).
  • Nhóm chỉ tiêu sinh lời và phân tích Dupont: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = $\text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE = $\text{ROA} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$).
  • Nhóm chỉ tiêu quản lý cấu phần: Vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, Vòng quay và số ngày luân chuyển hàng tồn kho, Chu kỳ luân chuyển tiền mặt.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập số liệu, phân tích thống kê, so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp tỷ lệ tài chính dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của doanh nghiệp từ năm 2019 đến năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, xác định bản chất vốn lưu động là nguồn tài chính ứng trước để hình thành tài sản lưu động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên. Tác giả phân tích kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của ba nhóm nhân tố: nhóm sản xuất (chu kỳ sản xuất, đặc điểm tổ chức), nhóm mua sắm và tiêu thụ (mối quan hệ cung ứng, phương tiện vận chuyển, tính chất mùa vụ của vật tư), và nhóm thanh toán (phương thức và kỷ luật thanh toán).

Chương này trình bày chi tiết các nguyên tắc ra quyết định tín dụng thương mại dựa trên tương quan giữa lợi ích biên và chi phí biên phát sinh từ việc bán hàng trả chậm; thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng hiệu quả sử dụng vốn lưu động (hiệu suất luân chuyển, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, chu kỳ tiền mặt); phân tích các nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô, môi trường tự nhiên, nhu cầu thị trường, biến động giá đầu vào, tiến bộ công nghệ) và nhân tố chủ quan (quy mô doanh thu, kiểm soát chi phí, chất lượng lập kế hoạch, trình độ quản trị dòng tiền). Đồng thời, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm bảo toàn giá trị thực tế của vốn trước biến động giá cả thị trường và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục.

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng (tiền thân là Công ty Cung ứng Vật tư Vận tải thành lập ngày 24/12/1982, hợp nhất năm 1993 theo Quyết định 143A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng, chuyển đổi cổ phần hóa năm 2004 theo Quyết định số 1693/QĐ-BXD; vốn điều lệ 10 tỷ đồng; mạng lưới gồm 2 chi nhánh, 1 xí nghiệp sản xuất bê tông, 8 xí nghiệp xây dựng, 2 đội xây dựng, 1 sàn giao dịch bất động sản).

Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần 385.455.923.729 416.994.869.000 244.888.503.760 +8,18% -41,27%
Giá vốn hàng bán 372.000.000.000 404.750.000.000 235.021.000.000 +8,80% -41,83%
Chi phí bán hàng 0 0 0 0,00% 0,00%
Chi phí quản lý DN 5.046.494.586 6.141.601.840 5.650.791.125 +21,70% -7,99%
LN thuần từ HĐKD 2.200.134.530 2.208.975.327 -18.241.000 +0,40% -100,09%
Lợi nhuận khác -17.325.261 264.332.257 1.380.805.360 +1.625,70% +395,00%
LN trước thuế 2.182.809.269 2.473.307.584 1.362.564.360 +13,31% -44,91%
LN sau thuế TNDN 1.751.724.370 1.353.946.812 454.078.598 -22,71% -66,46%

Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy tài sản lưu động chiếm tỷ trọng tuyệt đối: năm 2019 đạt 97,99% (tài sản cố định 2,01%); năm 2020 đạt 96,25% (tài sản cố định 11.412.354.374 đồng, chiếm 3,75% / 3,47%); năm 2021 đạt 96,25% (tổng giá trị TSNH là 260.283.103.593 đồng, TSCĐ là 10.134.077.234 đồng). Về nguồn vốn, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo: 86,49% (2019), 90,18% (2020) và 87,80% (2021), trong khi nguồn vốn dài hạn chiếm từ 9,82% đến 13,51%. Doanh nghiệp theo đuổi chính sách vốn lưu động thận trọng khi duy trì tỷ trọng vốn dài hạn tài trợ cho một phần tài sản lưu động thường xuyên.

Tình hình biến động vốn lưu động ròng ($NWC = \text{TSNH} - \text{Nợ ngắn hạn}$):

  • Năm 2019: $410.654.486.399 - 389.524.985.953 = 21.129.500.446$ đồng.
  • Năm 2020: $317.683.107.732 - 300.650.884.144 = 17.032.223.588$ đồng (giảm 19,48% do quy mô TSNH giảm 22,07% và Nợ ngắn hạn giảm 22,82%).
  • Năm 2021: $260.283.103.593 - 238.058.627.908 = 22.224.475.685$ đồng (tăng 30,48%). Vốn lưu động ròng qua cả 3 năm đều mang giá trị dương ($NWC > 0$), bảo đảm vùng an toàn thanh toán ngắn hạn.

Về biến động các thành phần vốn lưu động:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền: đạt 6.931.908.587 đồng (2019), tăng lên 10.357.806.302 đồng (2020) và giảm về 6.670.230.257 đồng (2021).
  • Hàng tồn kho: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, đạt 138.888.442.884 đồng (2019), 94.733.306.338 đồng (2020) và 95.477.913.110 đồng (2021).
  • Khoản phải trả người bán ngắn hạn giảm từ 6.915.107.165 đồng (2019) xuống 6.550.237.559 đồng (2020) và 4.031.032.574 đồng (2021). Người mua trả tiền trước năm 2020 đạt 37.051.248.206 đồng, sau đó giảm mạnh còn 3.488.948.716 đồng vào năm 2021.
  • Thuế và các khoản phải nộp nhà nước giảm dần từ 2.571.675.657 đồng (2019) xuống 1.131.737.747 đồng (2020) và 584.594.373 đồng (2021). Phải trả người lao động biến động từ 4.504.523.528 đồng (2019) xuống 1.745.333.234 đồng (2020) và tăng lên 3.593.194.304 đồng (2021). Chi phí phải trả ngắn hạn giảm từ 1.444.845 đồng (2019) về 0 đồng trong năm 2020 và 2021.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì được vốn lưu động ròng dương, đảm bảo an toàn khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn; không phát sinh chi phí bán hàng do khai thác tốt tệp khách hàng sẵn có; năm 2021 tiết giảm được giá vốn hàng bán (-41,83%) nhờ tìm kiếm nguồn cung ứng đầu vào tốt hơn.
  • Hạn chế: Công ty chưa thực hiện ước tính nhu cầu vốn lưu động khoa học hàng năm mà chỉ phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh do Phòng Kế hoạch phối hợp thực hiện; kết quả kinh doanh năm 2021 sụt giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm hoạt động xây dựng, bất động sản bị ngưng trệ, khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-18.241.000 đồng); lợi nhuận sau thuế liên tục sụt giảm qua các năm (-22,71% năm 2020 và -66,46% năm 2021).

CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH VẬT TƯ VÀ XÂY DỰNG

Chương 3 xác định mục tiêu và định hướng hoạt động của CMCJSC trong giai đoạn tới là mở rộng thị trường xây lắp và sản xuất bê tông thương phẩm, tối ưu hóa cơ cấu vốn. Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Biện pháp quản lý tiền mặt: Vận dụng mô hình Miller - Orr để xác định giới hạn tiền mặt tối thiểu và tối đa, chủ động điều hòa dòng tiền thu - chi hàng ngày, cân đối số dư tiền gửi ngân hàng để hưởng lãi suất và thanh toán đúng hạn các khoản chiết khấu mua hàng.
  2. Biện pháp quản lý các khoản phải thu: Phân loại nhóm khách hàng, thiết lập quy trình đánh giá năng lực tín dụng và khả năng tài chính trước khi ký kết hợp đồng thi công; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm; siết chặt điều khoản tạm ứng và thanh toán từng giai đoạn công trình để giảm rủi ro nợ khó đòi.
  3. Biện pháp quản lý hàng dự trữ (tồn kho): Áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để tìm khối lượng đặt hàng vật liệu tối ưu và phương pháp phân loại ABC nhằm tập trung nguồn lực kiểm soát chặt chẽ nhóm vật tư có giá trị cao (nhóm A); theo dõi sát diễn biến giá nguyên vật liệu xây dựng để điều chỉnh tiến độ nhập kho.
  4. Quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí: Rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất bê tông và thi công xây lắp; tinh gọn chi phí quản lý doanh nghiệp.
  5. Hoàn thiện công tác kế hoạch và quản lý: Xây dựng quy trình phối hợp thường xuyên giữa Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán trong việc lập dự toán nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp trực tiếp trước mỗi kỳ kinh doanh.
  6. Chú trọng nhân tố con người: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản trị tài chính doanh nghiệp và phân tích dòng tiền cho cán bộ kế toán.

Đồng thời, chương 3 đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ và cơ quan nhà nước: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng xây dựng, ban hành chính sách hỗ trợ thuế và tiếp cận vốn cho doanh nghiệp phục hồi sau dịch.
  • Đối với Ngân hàng thương mại: Tạo điều kiện linh hoạt về hạn mức tín dụng ngắn hạn, giảm lãi suất cho vay vốn lưu động và đơn giản hóa thủ tục giải ngân vốn theo tiến độ dự án.
  • Đối với Công ty CMCJSC: Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo quyết toán hàng tháng từ các xí nghiệp, chi nhánh về công ty mẹ để giám sát chặt chẽ lượng vốn sử dụng và tình hình công nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh hệ thống số liệu tài chính thực tế của Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng trong giai đoạn 2019 - 2021 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ sự biến động của doanh thu thuần: tăng từ 385,46 tỷ đồng (2019) lên 416,99 tỷ đồng (2020, tăng 8,18%), sau đó giảm sâu xuống 244,89 tỷ đồng (2021, giảm 41,27%).
  • Xác định nguyên nhân lợi nhuận sau thuế suy giảm liên tục: từ 1,75 tỷ đồng (2019) giảm xuống 1,35 tỷ đồng (2020) và chỉ còn 454,08 triệu đồng (2021, giảm 66,46% so với 2020).
  • Lượng hóa quy mô vốn lưu động ròng luôn duy trì ở mức dương: 21,13 tỷ đồng (2019), 17,03 tỷ đồng (2020) và 22,22 tỷ đồng (2021), khẳng định doanh nghiệp luôn duy trì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn an toàn.
  • Đánh giá chính sách tài trợ: Xác định công ty áp dụng chính sách vốn lưu động thận trọng khi duy trì tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên 96% và sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ 86,49% - 90,18% nguồn vốn.

Về mặt đóng góp ứng dụng, tác giả đã hệ thống hóa các giải pháp quản trị tài chính gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại vật tư và xây dựng. Điểm mới của nghiên cứu so với việc quản lý truyền thống tại đơn vị là đề xuất ứng dụng các mô hình định lượng (Miller - Orr cho quản lý tiền mặt, EOQ và phân loại ABC cho quản lý vật tư tồn kho) và thiết lập cơ chế dự báo nhu cầu vốn lưu động trực tiếp định kỳ thay cho việc chỉ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận nêu rõ những hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong 3 năm (2019 - 2021) - giai đoạn thị trường chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và các biện pháp giãn cách xã hội, làm sai lệch một số chỉ tiêu kinh doanh thông thường.
  • Do giới hạn về nguồn số liệu nội bộ chi tiết, tác giả chưa thể lượng hóa chi tiết mức dự trữ tối ưu cho từng mã vật liệu xây dựng cụ thể theo mô hình EOQ và ABC trên thực tế tại các xí nghiệp trực thuộc.

Hướng nghiên cứu mở rộng được xác định:

  • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm phục hồi sau đại dịch để kiểm chứng mức độ thích ứng của chính sách vốn lưu động.
  • Xây dựng phần mềm/bảng tính tự động hóa việc tính toán nhu cầu vốn lưu động ròng theo từng công trình xây lắp và từng dòng sản phẩm bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài về phân tích báo cáo tài chính, quản trị vốn lưu động và quản trị tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại - xây dựng.

Nội dung chương 1 cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về hệ thống chỉ tiêu đo lường vốn lưu động theo chuẩn tài chính doanh nghiệp. Nội dung chương 2 là dữ liệu mẫu thực tế về phương pháp phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, vốn lưu động ròng và bóc tách tác động của chi phí, doanh thu đối với lợi nhuận của một doanh nghiệp quy mô vốn điều lệ 10 tỷ đồng trong giai đoạn biến động kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng có quá trình hình thành như thế nào và quy mô vốn điều lệ là bao nhiêu? Tiền thân của công ty là Công ty Cung ứng Vật tư Vận tải thành lập ngày 24/12/1982. Ngày 26/03/1993, Bộ Xây dựng ra Quyết định số 143A/BXD-TCLĐ hợp nhất với Công ty Xây lắp và Sản xuất Vật liệu Xây dựng số 4 thành Công ty Kinh doanh Vật tư và Xây dựng. Năm 2004, công ty chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 1693/QĐ-BXD ngày 19/12/2003 của Bộ Xây dựng. Vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 đồng (10 tỷ đồng), trụ sở chính tại số 145 Phố Đốc Ngữ, Phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội.

2. Doanh nghiệp áp dụng chính sách quản lý vốn lưu động nào trong giai đoạn 2019 - 2021? Công ty áp dụng chính sách vốn lưu động thận trọng. Tài sản lưu động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng tài sản (năm 2019: 97,99%; năm 2020: 96,25%; năm 2021: 96,25%), trong khi nợ ngắn hạn chiếm từ 86,49% đến 90,18% tổng nguồn vốn. Doanh nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên, giúp đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro hoạt động dù phải chịu chi phí huy động vốn cao hơn.

3. Vốn lưu động ròng của công ty biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát? Vốn lưu động ròng của công ty luôn có giá trị dương trong cả 3 năm: năm 2019 đạt 21.129.500.446 đồng; năm 2020 giảm 19,48% xuống 17.032.223.588 đồng (do cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảm hơn 22%); năm 2021 tăng 30,48% lên 22.224.475.685 đồng. Giá trị dương liên tục khẳng định công ty luôn có đủ tài sản ngắn hạn để trang trải các nghĩa vụ nợ đến hạn.

4. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh năm 2021 của công ty sụt giảm mạnh là gì? Năm 2021, do ảnh hưởng phức tạp của đại dịch Covid-19 với các đợt phong tỏa và giãn cách xã hội, hoạt động thi công xây dựng và giao dịch bất động sản bị đình trệ. Doanh thu thuần của công ty giảm 41,27% (còn 244,89 tỷ đồng), khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm 18.241.000 đồng. Tổng lợi nhuận trước thuế giảm 44,91% (đạt 1,36 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 66,46% (chỉ còn 454,08 triệu đồng), phần lớn lợi nhuận trong năm đến từ hoạt động khác (1,38 tỷ đồng) nhờ thanh lý tài sản cố định và xử lý chênh lệch đánh giá lại vật tư.

5. Tác giả đề xuất những mô hình cụ thể nào để nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt và hàng tồn kho tại công ty? Tác giả đề xuất áp dụng mô hình Miller - Orr trong quản lý tiền mặt để thiết lập hạn mức tiền mặt tối ưu dựa trên biến động ngân quỹ; áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ để xác định lượng đặt mua vật tư tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí; và áp dụng mô hình phân loại ABC để phân nhóm quản trị kiểm soát chặt chẽ 10% danh mục vật tư chiếm 50% tổng giá trị vốn đầu tư tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vốn lưu động và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại - xây dựng. Bằng việc phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2019 - 2021 của Công ty Cổ phần Kinh doanh Vật tư và Xây dựng, công trình đã làm rõ đặc điểm của chính sách vốn lưu động thận trọng, biến động của vốn lưu động ròng và những ảnh hưởng của thị trường đến khả năng sinh lời của đơn vị. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong công tác dự toán và kiểm soát công nợ, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn với các mô hình quản trị tài chính hiện đại có tính khả thi đối với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.