CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG KHU VỰC HUYỆN CHÂU THÀNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỚI 1.1 Giới thiệu chung huyện Châu Thành[9] 1.1 Vị trí địa lý Huyện Châu Thành nằm ở phía bắc tỉnh Bến Tre: phía đông giáp với huyện Bình Đại; Phía đông nam giáp với thành phố Bến Tre; Phía tây và nam giáp với sông Hàm Luông ngăn cách với huyện Chợ Lách và huyện Mỏ Cày Nam; Phía bắc giáp với con sông Tiền ngăn cách với thành phố Mỹ Tho (tỉnh Tiền Giang).2 Đặc điểm địa hình, địa chất Địa hình đồng bằng ven biển tương đối thấp và bằng phẳng. Độ cao trung bình phổ biến từ 0,4 – 1,2 m (chiếm khoảng 87% diện tích toàn huyện). Huyện nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa ven biển, có 2 mùa mưa, nắng rõ rệt trong năm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ tương đối cao và ổn định, trung bình từ 25 - 280C; nhiệt độ cao nhất 360C vào tháng 4, 5; nhiệt độ thấp nhất là 180C vào tháng 1, 2. Tổng lượng mưa/năm đạt khoảng 1.500 mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 7,8,9 đạt 300 mm/tháng). Điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, do lượng mưa tập trung theo mùa nên thường xảy ra ngập úng cục bộ đối với một số vùng có địa hình thấp, trũng.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch lớn, chằng chịt, cung cấp tốt cho việc sản xuất nông nghiệp cũng như sinh hoạt của nhân dân. Bên cạnh đó, nước ngầm tần sâu khá phong phú cũng góp phần phục vụ nguồn nước sinh hoạt cho dân cư.3 Tài nguyên thiên nhiên Theo số liệu thống kê huyện Châu Thành có diện tích tự nhiên là 33.485,97 ha, trong đó, đất nông nghiệp là 26.110,56 ha, chiếm 79,1% diện tích tự nhiên (gồm: đất cây hàng năm 17.899,56 ha, chiếm 75,9% đất nông Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 17 nghiệp, trong đó đất trồng lúa 17.132,91; đất trồng cây lâu năm 5.676,75 ha; đất nuôi trồng thủy sản 836 ha); đất phi nông nghiệp 7.2 Tình hình kinh tế xã hội năm 2019 và phương hướng năm 2020[6] 1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu năm 2019 Bảng 1.1 Thống kê kết quả các chỉ tiêu chủ yếu năm 2019 huyện Châu Thành TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả 1. Về kinh tế 1 Cơ cấu kinh tế + Khu vực I % 14,32 + Khu vực II % 46,87 + Khu vực III % 31,23 + Thuế sản phẩm % 7,58 2 Tổng thu cân đối ngân sách Tỷ đồng 568,098 + Trong đó, thu ngân sách trên địa bàn Tỷ đồng 122,501 3 Tổng chi cân đối ngân sách Tỷ đồng 568,098 4 Xây dựng GTNT km 52,974 5 Tỷ lệ hộ sử dụng nước máy % 78,8 6 Tỷ lệ hộ sử dụng điện % 99,97 2. Về văn hóa – xã hội 7 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 64,0 8 Số lao động có việc làm mới trong năm Người 4.150 9 Giảm tỷ lệ hộ nghèo được % 0,66 10 Xuất khẩu lao động Người 100 11 Xây dựng nhà tình thương Căn 122 12 Giáo dục: - Năm học 2018 – 2019 + Tỷ lệ học sinh tiểu học bỏ học % 0 + Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học % 0,25 Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 18 TT Chỉ tiêu ĐVT Kết quả + Tỷ lệ tốt nghiệp THPT % 98,93 - Năm học 2019 – 2020 + Trẻ 5 tuổi ra Mẫu giáo % 100 + Trẻ 6 tuổi vào lớp Một % 100 13 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng % 9,2 14 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế % 90 1.2 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội năm 2020 1.1 Mục tiêu tổng quát Năm 2020, là năm cuối của giai đoạn phát triển 05 năm.
Tiếp tục đưa kinh tế tăng trưởng bền vững; đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Xây dựng nền công nghiệp kỹ thuật cao gắn với chuỗn giá trị và thương hiệu sản phẩm. Huy động, vận động thực hiện tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển. Tiếp tục kêu gọi đầu tư của các doanh nghiệp song song với việc vận đ ộng, phát huy tốt nội lực nhất là tiềm năng về vốn và sức lao động trong nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH, nhất là hệ thống giao thông.Tăng cường nguồn lực thúc đẩy tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.
Ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng chóng thiên tai và bảo vệ môi trường. Tiếp tục thực hiện CCHC, sắp xếp, sáp nhập tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo hiệu quả, nâng cao đời sống nhân dân. Thực hành hiệu quả tiết kiệm, chống lãng phí; giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội.2 Các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2020: Bảng 1.2 Thống kê các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 huyện Châu Thành TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2019 1.
Về kinh tế Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 19 TT Chỉ tiêu ĐVT KH 2019 1 Cơ cấu kinh tế + Khu vực I % 14,0 + Khu vực II % 47,35 + Khu vực III % 31,26 + Thuế sản phẩm % 7,29 2 Tổng thu cân đối ngân sách Tỷ đồng 506,656 + Trong đó, thu ngân sách trên địa bàn Tỷ đồng 119,200 3 Tổng chi cân đối ngân sách Tỷ đồng 506,656 4 Xây dựng GTNT km 51 5 Tỷ lệ hộ sử dụng nước máy % 81 6 Tỷ lệ hộ sử dụng điện % 99,99 2. Về văn hóa – xã hội 7 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 65,0 8 Số lao động có việc làm mới trong năm Người 3.000 9 Giảm tỷ lệ hộ nghèo % 0,5 10 Xuát khẩu lao động Người 80 11 Xây dựng nhà tình thương Căn 50 12 Giáo dục: - Năm học 2019 – 2020 + Tỷ lệ học sinh tiểu học bỏ học <% 0,2 + Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học <% 1 + Tỷ lệ tốt nghiệp THPT >% 90 - Năm học 2019 – 2020 + Trẻ 5 tuổi ra Mẫu giáo % 100 + Trẻ 6 tuổi vào lớp Một % 100 13 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD % 9,1 14 Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế % 90,00 Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 20 1.3 Giới thiệu lưới điện khu vực[8] 1.1 Nguồn cung cấp điện: Lưới điện thuộc Điện lực Châu Thành quản lý bao gồm cấp 22kV và 0,4kV, nhận điện từ các trạm biến áp 110kV - 2x63MVA Bến Tre và 110kV - 40MVA Giao Long, chi tiết cụ thể như sau: Bảng 1.3 Thông số vận hành các phát tuyến T12/2019 Tuyến Pmax Pmin Qmax Qmin Ghi chú TRẠM BIẾN ÁP 110KV – 2 x 63MVA BẾN TRE 472 Bến Tre 7.8 TRẠM BIẾN ÁP 110KV - 40MVA GIAO LONG 471 Giao Long 5.2 Đường dây trung hạ thế, trạm biến áp phân phối, công tơ bán điện 1.1 Đường dây trung hạ thế: Bảng 1.4 Thống kê đường dây Điện lực Châu Thành 2019 Hạng mục TSĐL TSKH Tổng Tổng đường dây (km) 924,876 15,128 940,004 1 Đường dây trung thế 22kV 240,299 15,128 255,427 Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 21 Hạng mục TSĐL TSKH Tổng 1.1 Vận hành cấp 22kV 133,814 12,561 146,375 1.2 Vận hành cấp 12,7kV 106,485 2,567 109,052 2 Đường dây hạ thế 684,577 0,000 684,577 2.1 Vận hành cấp 0.2 Vận hành cấp 0.2 Trạm biến áp phân phối: Bảng 1.5 Thống kê trạm biến áp Điện lực Châu Thành 2019 Trạm biến Trạm Trạm Trạm biến áp 3 pha, biến áp 1 biến áp 1 Thống kê TBA áp 3 pha, P>400 pha, pha, Tổng P≤400 KVA KVA 1MBA 2MBA Số trạm 192 109 461 111 873 Tài sản điện lực 85 7 380 111 583 Tài sản khách hàng 107 102 81 0 290 Số máy 428 128 461 222 1.239 Tài sản điện lực 203 7 380 222 812 Tài sản khách hàng 225 121 81 0 427 Dung lượng 27.891,0 Tài sản điện lực 12.992,5 Tài sản khách hàng 15.3 Công tơ bán điện (điện năng kế): - Tổng số khách hàng: 61.621 khách hàng (61.176 khách hàng 1 pha và 445 khách hàng 3 pha). - 100% trạm biến áp công cộng (551 trạm) đã lắp điện năng kế điện tử tổng trạm. - 100% trạm biến áp chuyên dùng (290 trạm) đã lắp điện năng kế điện tử tại trạm.
- Phân loại điện năng kế: điện kế điện tử 27.631 cái (còn lại là điện năng kế cơ) Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 22 1.4 Tình hình tổn thất điện năng trên lưới điện hạ thế 1.1 Tình hình thực hiện TTĐN HT 5 năm gần đây so với kế hoạch Bảng 1.6 Thống kê Tổn thất điện năng Điện lực Châu Thành 2015-2019 Năm Năm Năm Năm Stt Hạng mục ĐVT Năm 2015 2016 2017 2018 2019 1 Kế hoạch giao % chưa áp dụng 6,56 5,3 4,85 4,4 2 Thực hiện % 7,05 5,75 5,62 4,85 4,4 3 Đánh giá - ĐẠT K ĐẠT ĐẠT ĐẠT (nguồn: Điện lực Châu Thành, tháng 01/2020) 1.2 Đánh giá kết quả thực hiện: Giai đoạn 2015 đến 2019: Năm 2015 Công ty Điện lực không áp dụng việc giao chỉ tiêu TTĐN trên lưới hạ áp; Chỉ riêng năm 2017, Điện lực Châu Thành thực hiện TTĐN lưới hạ áp Không Đạt kế hoạch được cấp trên giao. Tuy nhiên %TTĐN hạ áp đã giảm theo từng năm.5 Phương hướng giảm tổn thất điện năng hạ thế của Điện lực 1.1 Nguyên nhân TTĐN hạ thế hiện nay và biện pháp khắc phục: Điện lực Châu thành cơ bản đã thống kê được các nguyên nhân gây ra TTĐN còn cao hiện nay và đề xuất các giải pháp để khắc phục, cụ thể như sau: Bảng 1.7 Thống kê nguyên nhân tổn thất của Điện lực Châu Thành hiện nay Stt Nguyên nhân Giải pháp Khâu kỹ thuật 1 Trạm công cộng có điện áp Tăng đầu phân áp máy biến thế để điện đầu nguồn vào giờ thấp điểm áp phía thứ cấp đạt 105%Uđm vào giờ chưa đạt qui định (105% thấp điểm (tức là tương đương Uđm) 231V/399V). 2 Lệch pha (>15%) Tổ chức cân pha 3 Thiếu bù hoặc vận hành chưa Di dời tụ bù hiện có về vị trí thích hợp, Luận văn thạc sĩ Học viên thực hiện: Nguyễn Văn Ất – MS: 1770250 23 hiệu quả tụ bù hiện có (vị trí theo dõi sát tình hình vận hành, lắp bổ không phù hợp, vận hành sung tụ bù. không tin cậy, …) 4 Rò điện, phát nhiệt mối Xử lý vị trí rò điện, vệ sinh hoặc thay nối,….