Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống lưới điện phân phối tại Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp bách về việc nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hóa chi phí truyền tải. Tại địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, hạ tầng lưới điện hạ thế có quy mô quản lý gồm 684,577 km đường dây và 873 trạm biến áp phân phối, phục vụ nhu cầu sử dụng điện của 61.621 khách hàng với tỷ lệ phủ lưới đạt 99,97% vào năm 2019. Mặc dù tỷ lệ tổn thất điện năng hạ thế của Điện lực Châu Thành đã có sự cải thiện rõ rệt, giảm liên tục từ mức 7,05% năm 2015 xuống 4,40% vào năm 2019, song áp lực giảm sâu tổn thất kỹ thuật theo chỉ tiêu giao của Công ty Điện lực Bến Tre (đạt mức 3,95% năm 2020) vẫn là một thách thức lớn trong điều kiện nguồn vốn đầu tư công còn nhiều hạn chế.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong thực tế là các đơn vị quản lý vận hành thường áp dụng nhiều giải pháp giảm tổn thất khác nhau một cách thiếu đồng bộ, chưa có cơ sở định lượng rõ ràng để so sánh tính hiệu quả kinh tế và kỹ thuật giữa các phương án. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Năng lượng của tác giả Nguyễn Văn Ất tại Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM tập trung giải quyết bài toán: Đánh giá và lựa chọn giải pháp tối ưu giảm tổn thất điện năng kỹ thuật trên đường dây hạ thế 0,4kV cấp điện theo một hướng. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Châu Thành với chuỗi dữ liệu vận hành từ năm 2015 đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình là xây dựng quy trình đánh giá khoa học, giúp ngành điện tối ưu hóa từng đồng vốn đầu tư, giảm thiểu tối đa điện năng hao hụt và nâng cao chất lượng điện áp cho các phụ tải nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết truyền tải và phân phối điện năng, kết hợp với các mô hình kinh tế kỹ thuật trong hệ thống điện. Bản chất của tổn thất điện năng kỹ thuật xuất phát từ sự biến đổi nhiệt lượng khi dòng điện đi qua các phần tử có điện trở và điện kháng. Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xác định qua biểu thức:

$$\Delta P = \frac{P^2 + Q^2}{U^2} \cdot R$$

Trong đó, P và Q lần lượt là công suất tác dụng và công suất phản kháng truyền tải, U là điện áp vận hành danh định và R là điện trở thuần của dây dẫn. Tổn thất điện năng trong khoảng thời gian khảo sát tỷ lệ thuận với tổn thất công suất và thời gian chịu tải cực đại.

Ba trụ cột lý thuyết chính được phân tích chuyên sâu gồm:

  1. Lý thuyết nâng cao hệ số công suất: Khi hệ số cosφ tăng từ 0,70 lên 0,93, lượng công suất phản kháng Q truyền tải trên dây dẫn giảm xuống, giúp giảm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng theo tỷ lệ bình phương của lượng Q giảm bớt.
  2. Lý thuyết phân bố dòng trào lưu và vị trí đặt tụ bù tối ưu: Đối với phụ tải phân bố đều trên tuyến dây chiều dài L, vị trí đặt tụ bù tối ưu để đạt mức giảm tổn thất điện năng lớn nhất nằm tại điểm cách đầu nguồn 2/3 chiều dài tuyến dây với dung lượng bù bằng 2/3 công suất phản kháng trung bình.
  3. Lý thuyết tổn thất điện áp cho phép và tiết diện kinh tế: Tiết diện dây dẫn được lựa chọn phải đảm bảo điều kiện sụt áp không vượt quá giới hạn cho phép trong chế độ vận hành bình thường và chế độ sự cố, đồng thời tối thiểu hóa chi phí vòng đời của công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập toàn diện từ hệ thống đo đếm và quản lý kỹ thuật của Điện lực Châu Thành, bao gồm thông số kỹ thuật của 255,427 km đường dây trung thế 22kV, 684,577 km đường dây hạ thế 0,4kV và 873 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 27.891 kVA. Toàn bộ 551 trạm biến áp công cộng và 290 trạm chuyên dùng đều đã được trang bị công tơ điện tử tổng trạm, cung cấp chuỗi số liệu đo đếm chính xác theo thời gian thực.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu lựa chọn các tuyến đường dây hạ thế điển hình đang cấp điện theo một hướng có bán kính lớn, phụ tải mang tính chất nông thôn và có hệ số tổn thất kỹ thuật cao. Phương pháp phân tích sử dụng công cụ mô phỏng chuyên dụng PSS/ADEPT của Siemens PTI. Mô hình này được lựa chọn vì khả năng tính toán trào lưu công suất chính xác trên lưới điện hình tia phức tạp, cho phép phân tích sụt áp tại từng nút phụ tải và lượng hóa chính xác tổn thất công suất trước và sau khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật. Sau bước mô phỏng kỹ thuật, phương pháp phân tích kinh tế được áp dụng để xác định vốn đầu tư, doanh thu từ điện năng tiết kiệm và thời gian hoàn vốn. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai thực nghiệm từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và phân tích dữ liệu thực tế tại lưới điện hạ thế Châu Thành đã đưa ra các phát hiện khoa học mang tính định lượng rõ ràng:

Thứ nhất, việc cải thiện hệ số công suất thông qua lắp đặt tụ bù hạ thế mang lại hiệu quả giảm tổn thất tức thì với chi phí vốn thấp nhất. Khi lắp đặt tụ bù nâng cosφ từ 0,70 lên 0,93 cho một trạm biến áp 315 kVA vận hành với thời gian tổn thất cực đại 2.500 giờ mỗi năm, lượng tổn thất điện năng do dây đồng trong máy biến áp gây ra giảm đáng kể, đồng thời tổn hao công suất trên tuyến đường dây hạ thế giảm tới 43,30% so với thời điểm trước khi bù.

Thứ hai, giải pháp thay thế, nâng tiết diện dây dẫn hiện hữu mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng điện áp và giảm tổn thất trên các tuyến dây mang tải cao. Đối với các đường dây có tiết diện nhỏ lâu năm bị lão hóa, việc tăng tiết diện giúp kéo giảm mức sụt áp từ trên 15,00% xuống dưới ngưỡng tiêu chuẩn 5,00%, đưa tổn thất điện năng trên tuyến hạ thế giảm từ khoảng 13,50% xuống còn dưới 3,50%.

Thứ ba, giải pháp giảm bán kính cấp điện bằng phương thức cấy thêm trạm biến áp phân phối 22/0,4kV và cắt chia lưới hạ thế theo hai hướng mang lại hiệu quả giảm tổn thất kỹ thuật toàn diện nhất. Việc rút ngắn bán kính cấp điện của lưới 3 pha 4 dây xuống dưới 450 mét và lưới 1 pha xuống dưới 100 mét giúp giảm tổn thất công suất hạ thế trên 60,00%. Mặc dù việc phát triển thêm lưới trung thế và trạm biến áp mới làm phát sinh thêm tổn thất không tải lõi thép khoảng 0,10% đến 0,20%, nhưng mức gia tăng này không đáng kể so với mức giảm tổn thất trên lưới hạ thế do cấp điện áp trung thế 22kV cao gấp 55 lần so với cấp hạ thế 0,4kV.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tổn thất điện năng kỹ thuật trên lưới điện hạ thế Châu Thành vẫn còn ở mức 4,40% vào năm 2019 là do đặc thù địa bàn nông thôn trải rộng với diện tích tự nhiên 33.485,97 ha, nhiều nhánh rẽ dài và hệ thống dây dẫn kéo dài qua các kênh rạch. Bên cạnh đó, phụ tải sinh hoạt và bơm tưới nông nghiệp sử dụng nhiều động cơ không đồng bộ chạy non tải làm suy giảm hệ số cosφ xuống dưới 0,75.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng và làm sáng tỏ thêm các quy luật kinh tế kỹ thuật. Một nghiên cứu của tác giả Phạm Văn Hiệp về bù tối ưu công suất phản kháng cho thấy việc lắp tụ bù hạ thế mang lại thời gian thu hồi vốn rất nhanh, chỉ sau 6 tháng vận hành. Tương tự, nghiên cứu cải tạo lưới hạ áp nông thôn của tác giả Nguyễn Văn Hưng tại Ninh Bình chứng minh việc nâng tiết diện dây giúp giảm tổn thất từ 18,67% xuống 3,27% với thời gian thu hồi vốn khoảng 8 năm. Báo cáo thực tế ngành điện cũng ghi nhận việc lắp đặt tụ bù hạ thế giúp giảm trực tiếp từ 0,70% đến 1,00% tỷ lệ tổn thất chung.

Để hỗ trợ công tác ra quyết định đầu tư, toàn bộ dữ liệu tính toán từ phần mềm PSS/ADEPT có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố điện áp dọc tuyến và bảng ma trận so sánh ba chiều bao gồm: Suất đầu tư ban đầu, tỷ lệ giảm tổn thất điện năng và thời gian hoàn vốn. Kết quả cho thấy: Lắp đặt tụ bù là giải pháp có tính kinh tế cao nhất với thời gian thu hồi vốn dưới 1 năm; nâng tiết diện dây dẫn phù hợp cho các tuyến trục đầy tải; trong khi cấy trạm giảm bán kính là giải pháp căn cơ cho các khu vực quá tải nặng và sụt áp nghiêm trọng dù đòi hỏi nguồn vốn lớn nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực nghiệm, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm đưa tỷ lệ tổn thất điện năng hạ thế của Điện lực Châu Thành về mức 3,95% trong năm 2020 và duy trì dưới 3,50% trong giai đoạn tiếp theo:

  1. Ưu tiên lắp đặt tụ bù hạ thế phân tán tại các vị trí phụ tải tập trung: Điện lực Châu Thành cần triển khai ngay việc lắp đặt các bộ tụ bù hạ thế dung lượng từ 10 kVAr đến 30 kVAr tại vị trí 2/3 chiều dài của các phát tuyến có cosφ thấp hơn 0,80. Mục tiêu nâng hệ số công suất bình quân toàn mạng lên trên 0,95, thực hiện hoàn thành trong quý 1 và quý 2 năm 2020.
  2. Nâng cấp tiết diện dây dẫn trên các trục chính quá tải: Đội Quản lý vận hành tiến hành khảo sát và thay thế toàn bộ các đoạn dây trần, dây có tiết diện không phù hợp bằng cáp vặn xoắn nhôm hoặc đồng tiết diện từ 50 mm2 đến 95 mm2 trên các tuyến trục chính có dòng điện vận hành vượt quá 80% công suất định mức, lộ trình thực hiện từ quý 2 đến quý 4 năm 2020.
  3. Cấy thêm trạm biến áp phân phối và chuẩn hóa bán kính cấp điện: Công ty Điện lực Bến Tre cần phê duyệt danh mục đầu tư phát triển mới các tuyến trung thế 22kV và cấy thêm các trạm biến áp dung lượng 50 kVA đến 100 kVA vào trung tâm các cụm dân cư nông thôn. Phấn đấu đưa 100% tuyến hạ thế 3 pha về bán kính dưới 450 mét và tuyến 1 pha dưới 250 mét trong giai đoạn 2020 - 2022.
  4. Tăng cường các biện pháp kỹ thuật quản lý vận hành thường xuyên: Tổ chức đo đạc và thực hiện cân đảo pha định kỳ hàng tháng đối với các trạm biến áp có độ lệch dòng giữa các pha vượt quá 15,00%; điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp tại trạm công cộng đạt mức 105% điện áp định mức vào giờ thấp điểm; phát quang cây xanh bảo vệ hành lang an toàn lưới điện với hơn 940 km đường dây trung hạ thế trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, phục vụ thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Kỹ sư và cán bộ quản lý vận hành tại các Công ty Điện lực cấp tỉnh, huyện: Luận văn cung cấp phương pháp luận và quy trình tính toán mẫu trên phần mềm PSS/ADEPT, giúp các kỹ sư điện lực dễ dàng lập phương án kỹ thuật và lựa chọn giải pháp giảm tổn thất điện năng tối ưu cho từng trạm biến áp cụ thể.
  2. Cán bộ quản lý năng lượng tại các Sở Công Thương và doanh nghiệp: Nắm vững các mô hình kinh tế năng lượng, bài toán bù công suất phản kháng và các tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện năng và tối ưu hóa chi phí sử dụng điện tại địa phương.
  3. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Quản lý Năng lượng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu ứng dụng, giải quyết bài toán thực tế kết hợp giữa lý thuyết mạch, trào lưu công suất và phân tích hiệu quả tài chính dự án.
  4. Các đơn vị tư vấn thiết kế và quy hoạch phát triển lưới điện: Ứng dụng các tiêu chí kỹ thuật về bán kính cấp điện, chọn tiết diện dây dẫn kinh tế và cấu hình bù phản kháng trong công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án cải tạo lưới điện nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Trong ba giải pháp kỹ thuật, giải pháp nào mang lại thời gian thu hồi vốn đầu tư nhanh nhất? Giải pháp lắp đặt tụ bù hạ thế để bù công suất phản kháng mang lại thời gian thu hồi vốn nhanh nhất, thông thường chỉ từ 6 đến 12 tháng. Suất đầu tư cho một bộ tụ bù hạ thế tương đối thấp nhưng hiệu quả giảm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng đạt từ 0,70% đến 1,00% ngay sau khi đưa vào vận hành.

  2. Vị trí tối ưu nhất để lắp đặt một bộ tụ bù trên tuyến đường dây hạ thế là ở đâu? Đối với đường dây hạ thế có phụ tải phân bố đều dọc tuyến, vị trí đặt tụ bù tối ưu nhất là tại điểm cách trạm biến áp đầu nguồn khoảng 2/3 tổng chiều dài phát tuyến. Khi đặt tại vị trí này với dung lượng bù bằng 2/3 công suất phản kháng trung bình, mức giảm tổn thất điện năng trên toàn tuyến sẽ đạt giá trị cực đại.

  3. Khi nào đơn vị quản lý nên chọn phương án cấy trạm biến áp thay vì tăng tiết diện dây dẫn? Phương án cấy thêm trạm biến áp phân phối nên được ưu tiên khi bán kính cấp điện của đường dây 3 pha vượt quá 450 mét, độ sụt áp cuối nguồn lớn hơn 10% và mật độ phụ tải phát triển nhanh. Khi đó, tăng tiết diện dây không còn đảm bảo hiệu quả kinh tế bằng việc đưa nguồn trung thế 22kV vào sâu tâm phụ tải.

  4. Việc lắp thêm trạm biến áp và đường dây trung thế có làm tăng tổn thất chung của hệ thống không? Việc lắp thêm trạm biến áp có làm tăng tổn thất không tải lõi thép và tổn thất trên đoạn trung thế mới khoảng 0,10% đến 0,20%. Tuy nhiên, do cấp điện áp 22kV cao hơn 55 lần so với cấp hạ thế 0,4kV, mức tổn thất phát sinh này cực kỳ nhỏ so với mức giảm tổn thất hơn 60% trên lưới điện hạ thế được phân tách.

  5. Phần mềm PSS/ADEPT hỗ trợ giải quyết bài toán giảm tổn thất điện năng như thế nào? Phần mềm PSS/ADEPT hỗ trợ xây dựng sơ đồ lưới điện chi tiết, tính toán dòng trào lưu công suất, xác định chính xác độ sụt áp tại từng nút và lượng hóa tổn thất công suất tác dụng, phản kháng trước và sau khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật, giúp người kỹ sư lựa chọn phương án tối ưu một cách khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng kỹ thuật lưới điện hạ thế Châu Thành với 684,577 km đường dây, đánh giá quá trình giảm tổn thất điện năng từ 7,05% năm 2015 xuống 4,40% năm 2019.
  • Khẳng định tính hiệu quả vượt trội của phần mềm mô phỏng PSS/ADEPT trong việc phân tích trào lưu công suất và lượng hóa mức độ suy giảm tổn thất của từng giải pháp kỹ thuật.
  • Xác lập cơ sở khoa học chứng minh giải pháp lắp tụ bù hạ thế có thời gian hoàn vốn nhanh nhất dưới 1 năm, nâng tiết diện dây phù hợp chống quá tải trục chính, và cấy trạm biến áp là giải pháp căn cơ xử lý triệt để bài toán sụt áp diện rộng.
  • Đề xuất lộ trình kỹ thuật chi tiết giúp Điện lực Châu Thành đạt chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng hạ thế xuống mức 3,95% trong năm 2020 và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
  • Đóng góp một mô hình đánh giá chuẩn xác, có khả năng ứng dụng và nhân rộng cho toàn bộ các đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Bến Tre cũng như hệ thống điện phân phối khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.