Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. Giới thiệu tổng quan phụ tải hệ thống điện 1. Phụ tải hệ thống điện Việt Nam Theo số liệu báo cáo của Tổng cục Thống kê, tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam năm 2023 tăng 5,05% so với năm trước, cao hơn tốc độ tăng của 2020 và 2021 - thời điểm chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29% [1].
Tăng trưởng GDP Việt Nam giai đoạn 2018- 2023 9 8. 1 Tốc độ tăng trưởng GDP cả nước giai đoạn 2018-2023 [1] Gắn liền với tình hình phát triển của kinh tế- xã hội đất nước theo báo cáo của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, tính đến cuối năm 2023, quy mô hệ thống điện Việt Nam đạt khoảng 80.555MW về tổng công suất nguồn, tăng thêm khoảng 2.800MW so với năm 2022. Trong đó, tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) là 21.664 MW, chiếm tỷ trọng 26,9%; thủy điện (bao gồm thủy điện nhỏ) là Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 2 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt 22.872 MW, chiếm tỷ trọng 28,4%; nhiệt điện than là 26.757 MW, chiếm tỷ trọng 33,2%; nhiệt điện khí 7.160 MW, chiếm tỷ trọng 8,9%.
Như vậy, tỷ lệ năng lượng tái tạo (bao gồm điện gió, điện mặt trời, thủy điện) chiếm tỷ trọng 55,3% tổng công suất đặt của hệ thống. Quy mô hệ thống điện Việt Nam hiện đứng đầu khu vực ASEAN. Tổng điện năng sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống đạt 280,6 tỷ kWh, tăng 4,56% so với năm trước; điện năng thương phẩm đạt 251,25 tỷ kWh, tăng 3,52% so với cùng kỳ năm 2022. Điện năng tiêu thụ Việt Nam giai đoạn 2018- 2023 300 250 Điện thương phẩm (tỷ kWh) 200 150 100 50 0 2018 2019 2020 2021 2022 2023 Năm Hình 1.
2 Mức điện năng tiêu thụ Việt Nam giai đoạn năm 2018-2023 [1] Mặc dù 2 tháng đầu hè năm 2023 đã xảy ra thiếu điện tại một số khu vực miền Bắc do nhiều nguyên nhân xảy ra đồng thời (như phụ tải tăng cao, nước về các hồ thủy điện rất kém, sự cố các tổ máy nhiệt điện, thiếu than.) nhưng EVN đã cố gắng chủ động điều hành sản xuất, vận hành hệ thống điện và thị trường điện bám sát nhu cầu phụ tải, khai thác hiệu quả các nguồn điện trong hệ thống. Đến nay, việc cung ứng điện đã trở lại bình thường và ổn định, tăng trưởng điện năng thương phẩm 2023 so với năm 2022 tăng 3,52%. Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 3 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt Điện năng thương phẩm trên đầu người đạt 2.517 kWh/người, tăng 3,69 % so với 2022.
Tỷ trọng thành phần phụ tải của Việt Nam năm 2023 4.61% Quản lý-Tiêu dùng Hoạt động khác 51.86% Thương nghiệp-Dịch vụ Nông lâm-Nông nghiệp Công nghiệp-Xây dựng 5. 3 Tỷ trọng thành phần phụ tải của Việt Nam năm 2023 [1] 1. Phụ tải hệ thống điện Miền Nam Năm 2018-2023 là những năm trong bối cảnh nền kinh tế đang ở giai đoạn hồi phục nhưng với nguồn dự phòng điện thấp, thời tiết bất thường, cùng với việc phát triển nhanh chóng nguồn năng lượng tái tạo trên địa bàn đã gây khó khăn trong vấn đề giải tỏa công suất, tạo áp lực lớn về dự báo nhu cầu phụ tải nhằm cân đối cung - cầu. Song song đó kinh tế Việt Nam và toàn cầu chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid- 19 bùng phát mạnh lần thứ 4, và tình hình cuộc chiến Nga-Ukraine đã tác động không nhỏ đến toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của miền Nam nói riêng và cả nước nói chung, hệ thống điện miền Nam đã đảm bảo mục tiêu cung ứng điện đáp ứng hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư phát triển, tiết giảm chi phí, đảm bảo khả năng cân đối tài chính, phát triển bền vững, hiệu quả.
Năm 2023, EVNSPC quản lý vận hành ổn định và an toàn 81,2 km đường dây 220 kV, 6.372 km đường dây 110 kV, trong đó có 62,2 km cáp ngầm 110 kV, 249 trạm biến áp 110 kV với 444 MBA tổng dung lượng 21. So với năm 2022 tăng thêm 287,65 km đường dây, công suất trạm tăng thêm là 835 MVA. Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 4 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt Về hệ thống đường dây 22 kV, hiện EVNSPC quản lý 67.237 km, trong đó có trên 1.984 trạm biến áp phân phối với 150.367 MBA có tổng dung lượng 10.581 km đường dây, tăng công suất thêm 1.
Cụ thể, cung ứng điện điện năm 2023 toàn Tổng công ty thực hiện đạt 85 tỷ 167 triệu kWh, tăng 2,54% so với thực hiện năm 2022, trong đó sản lượng nhóm khách hàng có mức sản lượng tiêu thụ điện thương phẩm trên 1 triệu kWh/năm chiểm tỷ lệ 48,87% điện năng thương phẩm toàn EVNSPC và chiếm tỷ lệ 16,47% điện năng thương phẩm cả nước. Điện năng tiêu thụ miền Nam giai đoạn 2018-2023 Tổng Hoạt động khác Q.Dùng Hoạt động khác Tổng 2023 5. 4 Điện năng miền Nam 2018-2023 Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 5 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt 1.
Phân loại nhóm khách hàng Theo chỉ đạo của EVN tại Văn bản số 3464/EVN-KD ngày 16/8/2019, điện năng thương phẩm từ nhóm phụ tải phi dân dụng và phủ tải dân dụng được chia thành hai nhóm khách hàng: • Nhóm khách hàng lớn (điện năng thương phẩm ≥ 1.000 kWh/năm): áp dụng phương pháp dự báo trực tiếp. Các Tổng công ty làm việc với khách hàng để thu thập thông tin điện tiêu thụ dự kiến hằng tháng và cả năm của khách hàng. • Nhóm khách hàng còn lại (điện năng thương phẩm < 1.000 kWh/năm): áp dụng phương pháp dự báo thống kê và sử dụng các công cụ để dự báo điện năng tiêu thụ dự kiến hằng tháng và cả năm của khách hàng. Nhóm phụ tải điện là tập hợp các phụ tải điện có đặc tính tiêu thụ điện tương đồng nhau, thuộc các thành phần phụ tải điện, bao gồm: • Nhóm Phụ tải điện phi dân dụng là phụ tải điện thuộc các thành phần phụ tải điện Công Nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ- Nhà hàng-Khách sạn, Nông nghiệp – Lâm nghiệp - Thủy sản, các hoạt động khác, cụ thể: - Nhóm Công Nghiệp-Xây dựng: Công nghiệp Khai khoáng; Công nghiệp chế biến; Cung cấp và phân phối gas, nước; Xây dựng - Nhóm Thương mại-Dịch vụ: Bán buôn, bán lẻ và cửa hàng sửa chữa; Khách sạn, quán trọ - Nhóm Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản: Điện cấp cho bơm nông nghiệp, Các hoạt động nông nghiệp khác (bơm tưới vườn cây, dịch vụ cây trồng); Lâm nghiệp; Thủy sản.
• Nhóm Phụ tải điện dân dụng là phụ tải điện thuộc thành phần phụ tải điện sinh hoạt bao gồm điện cấp cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và tổ chức đoàn thể trong nước, Các đại sứ quán, các tổ chức của Liên hợp quốc, Điện cấp cho văn phòng làm việc của các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp, điện cấp cho sinh hoạt dân dụng thành thị nông thôn, miền núi. Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 6 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt 1. Mục tiêu nghiên cứu • Thu thập và tiền xử lý dữ liệu: Thu thập dữ liệu tiêu thụ điện năng lịch sử từ EVN SPC và các nguồn dữ liệu khác liên quan.
Tiến hành tiền xử lý dữ liệu để loại bỏ các giá trị nhiễu và xử lý các giá trị thiếu. • Xây dựng mô hình dự báo: Sử dụng các thuật toán học máy và học sâu (như ARIMA, SARIMA, NARX, MLFF) để xây dựng các mô hình dự báo nhu cầu điện năng cho từng nhóm khách hàng. • Đánh giá hiệu quả mô hình: Sử dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả (MAPE) để đánh giá và so sánh hiệu quả của các mô hình dự báo. • Triển khai mô hình: Phát triển một hệ thống triển khai mô hình dự báo vào thực tế, tích hợp với hệ thống quản lý điện năng của EVN SPC, giúp đưa ra các dự báo nhu cầu điện năng một cách chính xác và kịp thời.
• Phân tích kết quả và đưa ra khuyến nghị: Phân tích kết quả dự báo để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu điện năng của các nhóm khách hàng. Đưa ra các khuyến nghị chiến lược cho EVN SPC trong việc quản lý và điều tiết nguồn cung cấp điện năng 1. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện nghiên cứu dự báo nhu cầu điện năng trung hạn cho các nhóm khách hàng của Tổng Công ty Điện lực Miền Nam sử dụng ngôn ngữ Python, phương pháp nghiên cứu sẽ được triển khai qua sáu bước chi tiết sau: • Phương pháp phát hiện vấn đề nghiên cứu - Xác định xu hướng công nghệ: Tìm hiểu và nhận diện các xu hướng phát triển công nghệ mới hiện nay liên quan đến dự báo nhu cầu điện năng, bao gồm các phương pháp học máy và trí tuệ nhân tạo. - Xác định yếu tố kỹ thuật chính: Đánh giá những yếu tố kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu điện năng, như biến động thời tiết, mô hình tiêu thụ điện năng, và các yếu tố kinh tế xã hội.
Giới thiệu tổng quan HVTH: Huỳnh Thị Hồng Xuân Luận văn Thạc sĩ 7 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt - Xem xét thách thức và ý tưởng mở: Phân tích các thách thức hiện tại và các ý tưởng mới trong kỹ thuật dự báo nhu cầu điện năng. Xác định những khoảng trống nghiên cứu cần được khai thác. - Xác định vấn đề nghiên cứu cụ thể: Dựa trên những phân tích trên và nguồn lực cá nhân, xác định vấn đề nghiên cứu cụ thể: Dự báo nhu cầu điện năng trung hạn cho các nhóm khách hàng sinh hoạt và thương mại của EVN SPC sử dụng mô hình ARIMA, SARIMA, NARX, MLFF trong Python.
• Phương pháp thu thập thông tin - Tìm kiếm tài liệu: Sử dụng các cơ sở dữ liệu trực tuyến uy tín như IEEE Xplore, SpringerLink, Researchgate, Google Scholar để tìm kiếm các nghiên cứu liên quan trong vòng năm năm gần nhất. - Tổng hợp ý tưởng: Tổng hợp các ý tưởng và kết quả từ các nghiên cứu đã tìm được, tập trung vào các mô hình dự báo nhu cầu điện năng và các phương pháp học máy liên quan. - Xử lý và chuẩn bị dữ liệu: Thu thập dữ liệu tiêu thụ điện năng hàng ngày/giờ của khách hàng từ hệ thống quản lý của EVN SPC, cùng với dữ liệu thời tiết và các yếu tố kinh tế xã hội.