Mở đầu Chƣơng 2 Hiện tƣợng ngắn mạch trên lƣới điện và các giải pháp giảm dòng ngắn mạch trên lƣới Chƣơng 3 Phân tích hiện trạng và tính toán ảnh hƣởng của thiết bị FCLT giảm dòng ngắn mạch trên lƣới điện Thành phố Hồ Chí Minh Chƣơng 4 Mô phỏng hoạt động thiết bị FCLT trên lƣới điện Thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm Matlab/Simulink Chƣơng 5 Kết luận và Hƣớng phát triển tƣơng lai. Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 4 CHƢƠNG 2: HIỆN TƢỢNG NGẮN MẠCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM DÒNG NGẮN MẠCH TRÊN LƢỚI ĐIỆN 2. Tổng quan về hiện tƣợng ngắn mạch trên lƣới điện Hiện tƣợng ngắn mạch là khi chế độ làm việc bình thƣờng của hệ thống điện có một sự thay đổi đột biến sẽ phát sinh ra những dao động điện từ và dao động điện cơ, những dao động đó có liên quan đến sự biến đổi của dòng điện, điện áp, từ thông, các momen quay,… [3]. Những hiện tƣợng này gọi chung là quá trình quá độ trong hệ thống điện, thể hiện một sự đáp ứng của hệ thống khi chuyển từ chế độ làm việc xác lập này sang một chế độ làm việc xác lập khác.
Tình trạng nguy hiểm nhất trong quá trình quá độ điện từ hệ thống điện chính là hiện tƣợng ngắn mạch. Khi phát sinh ra ngắn mạch trong hệ thống điện không những nó làm hƣ hỏng các khí cụ điện mà còn gây ra mất ổn định của hệ thống điện, gây gián đoạn việc cung cấp điện. Vì vậy, dòng ngắn mạch dùng để tính chọn các thiết bị và hệ thống bảo vệ rơle, ngoài ra còn dùng để kiểm tra ổn định nhiệt và ổn định động. Đối với máy cắt, dòng ngắn mạch dùng để kiểm tra khả năng cắt của máy cắt [4].
Nhƣ vậy, ngắn mạch là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tƣợng chạm chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thƣờng. - Trong hệ thống có trung tính nối đất (hay 4 dây) chạm chập một pha hay nhiều pha với đất (hay với dây trung tính) cũng đƣợc gọi là ngắn mạch. - Trong hệ thống có trung tính cách điện hay nối đất qua thiết bị bù, hiện tƣợng chạm chập một pha với đất đƣợc gọi là chạm đất không đƣợc gọi ngắn mạch. Dòng chạm đất chủ yếu là do điện dung các pha với đất nên có trị số không lớn vƣợt bậc so với giá trị dòng làm việc bình thƣờng.
Ngoài ra, còn có một số phân loại về hiện tƣợng ngắn mạch nhƣ sau: - Ngắn mạch gián tiếp: là ngắn mạch qua một điện trở trung gian (còn đƣợc gọi là điện trở quá độ), gồm điện trở do hồ quang điện và điện trở của các phần tử khác trên đƣờng đi của dòng điện từ pha này đến pha khác hoặc từ pha đến đất. - Ngắn mạch trực tiếp: là ngắn mạch qua một điện trở trung gian rất bé, có thể Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 5 bỏ qua (còn đƣợc gọi là ngắn mạch kim loại). - Ngắn mạch đối xứng: là dạng ngắn mạch vẫn duy trì đƣợc hệ thống dòng, áp 3 pha ở tình trạng đối xứng. - Ngắn mạch không đối xứng: là dạng ngắn mạch làm cho hệ thống dòng, áp 3 pha mất đối xứng.
- Sự cố phức tạp: là hiện tƣợng xuất hiện nhiều dạng ngắn mạch không đối xứng ngang, dọc trong hệ thống điện. Ví dụ: đứt dây kèm theo chạm đất, chạm đất hai pha tại hai điểm khác nhau trong hệ thống có trung tính cách đất. Trong đó, hiện tƣợng không đối xứng ngang đƣợc định nghĩa là khi sự cố xảy ra tại một điểm, mà tổng trở các pha tại điểm đó nhƣ nhau. Còn hiện tƣợng không đối xứng dọc đƣợc định nghĩa là khi sự cố xảy ra mà tổng trở các pha tại một điểm không nhƣ nhau.
Ký hiệu và, xác suất của các dạng ngắn mạch thƣờng xảy ra trong thực tế đƣợc thống kê nhƣ trong Bảng 2.1 TT Loại ngắn mạch Hình quy ƣớc Ký hiệu Xác suất 1 Ngắn mạch ba pha N (3) 5% 2 Ngắn mạch hai pha N (2) 10% Ngắn mạch hai pha 3 N (1,1) 20% chạm đất 4 Ngắn mạch một pha N (1) 65% Bảng 2.1 Bảng thống kê các loại ngắn mạch, ký hiệu và xác suất xảy ra trên lưới điện. Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 6 Số liệu ở Bảng 2.1 cho thấy, sự cố ngắn mạch thƣờng xảy ra nhất đó là dạng ngắn mạch 1 pha, sự cố ít xảy ra nhất là dạng ngắn mạch 3 pha. Trong tính toán ngắn mạch cho thấy rằng có khi dòng điện ngắn mạch 1 pha hoặc 2 pha lớn hơn dòng điện ngắn mạch 3 pha. Nhƣng khi tính toán chọn khí cụ điện ngƣời ta thƣờng sử dụng dòng ngắn mạch 3 pha đối xứng [4].
Các thành phần trong dòng điện ngắn mạch Dòng điện ngắn mạch khi xảy ra đƣợc mô tả bởi 2 thành: phần thành phần chu kỳ (Iac) và thành phần phi chu kỳ (Idc) nhƣ trên Hình 2.1 Đường cong dòng điện ngắn mạch. Dòng ngắn mạch chu kì (iac): dao động với chu kỳ không đổi. Khi có sự cố gần máy phát, trong máy phát cũng xảy ra quá trình quá độ điện từ, sức điện động và kháng điện của máy phát cũng thay đổi theo, do đó biên độ của dòng chu kỳ thay đổi giảm dần theo thời gian đến giá trị xác lập Ik. Khi sự cố xảy ra ở xa máy phát hoặc nguồn có công suất vô cùng lớn thì biên độ [5].
Dòng tự do phi chu kì (idc): có biên độ tắt dần theo thời gian. Giá trị Idc đƣợc xác định bởi giá trị trung bình giữa điểm đỉnh và đáy ở đƣờng cong ngắn mạch. Công thức: √ (2- 1) Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 7 Từ công thức (idc) cho thấy phụ thuộc vào tỉ lệ R/X, dòng ngắn mạch siêu quá độ ban đầu Ik”, tần số, thời gian. Trong đó, R, X là phần thực và phần ảo của tổng trở ngắn mạch trong hệ thống điện.
Dòng ngắn mạch siêu quá độ ban đầu (Ik’’) là trị hiệu dụng của dòng chu kỳ trong chu kỳ đầu tiên khi xảy ra ngắn mạch. (2- 2) √ Dòng ngắn mạch xung kích (Ip): đƣợc xác định bởi giá trị tức thời lớn nhất của dòng điện ngắn mạch. Công thức: √ (2- 3) Trong đó: Nhƣ vậy, giá trị Ip phụ thuộc vào hệ số k và Ik”, mà k lại phụ thuộc vào tỉ lệ R/X. Những máy cắt thông thƣờng sẽ không đủ nhanh để loại trừ dòng điện này và cho nên thiết bị này đƣợc thiết kế để chịu đƣợc dòng điện ngắn mạch Ip.
Dòng ngắn mạch xác lập (Ik): là giá trị của dòng điện ngắn mạch sau khi xảy ra quá trình quá độ. Giá trị dòng ngắn mạch xác lập cực đại đƣợc xác định bởi công thức sau: (2- 4) Trong đó là hệ số đƣợc tra từ đồ thị của nguồn ngắn mạch xác lập. Khi có sự cố xa máy phát. Dòng cắt ngắn mạch (Ib): Khi ngắn mạch xa máy phát, dòng điện ngắn mạch Ib là đƣợc giả định bằng Ik” ).
Khi ngắn mạch gần máy phát, dòng cắt ngắn mạch đƣợc xác định: Đối với máy điện đồng bộ: (2- 5) Đối với máy điện không đồng bộ: (2- 6) Trong đó: - với IrG là dòng định mức của máy điện đồng bộ. Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 8 - với p là số cặp cực, PrM là công suất tác dụng định mức của máy điện không đồng bộ. Dòng ngắn mạch siêu quá độ ban đầu (Ik’’) và dòng ngắn mạch xác lập (Ik) sẽ gây ra tổn thất lớn và có thể dẫn đến trạng thái quá nhiệt. Sự quá tải này xảy ra phụ thuộc vào thời gian xảy ra sự cố ngắn mạch, nếu thiết bị bảo vệ loại trừ sự cố càng nhanh thì sẽ giảm đƣợc hậu quả do dòng ngắn mạch gây ra.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến dòng điện ngắn mạch Với bất kỳ dạng sự cố nào, vẫn có thể đƣa lƣới điện về dạng đơn giản nhất gồm 1 nguồn nối tiếp với tổng trở nguồn và tổng trở từ nguồn đến điểm sự cố mà đƣợc mô tả nhƣ sau: Hình 2.2 Sơ đồ tính ngắn mạch được đơn giản hóa Lúc này trị số dòng ngắn mạch đƣợc tính toán theo công thức: (2- 7) Để đơn giản hóa bài toán tính toán dòng ngắn mạch với một giá trị sai số chấp nhận đƣợc, chúng ta sẽ thực hiện tính toán giá trị dòng siêu quá độ ban đầu (Ik”) trong hệ đơn vị tƣơng đối với một số giả thiết về bỏ qua ảnh hƣởng của thành phần điện trở, cũng nhƣ dung kháng của đƣờng dây, lúc này công thức tính toán nhƣ sau [8]: Trong tính toán ngắn mạch, chúng ta sẽ thực hiện tính toán giá trị dòng siêu quá độ ban đầu (Ik”) trong hệ đơn vị tƣơng đối dựa trên công thức [5]: (2- 8) Hệ số m, n phụ thuộc vào dạng ngắn mạch: - Khi N(3) thì Xi = 0 và - Khi N(2) thì Xi = X2𝛴 và √ Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 9 - Khi N(1) thì Xi = X2𝛴 + X0𝛴 và - Khi N(1,1) thì Xi = X2𝛴 // X0𝛴 và √ √ Trong đó: X1∑ , X2∑ , X0∑ lần lƣợt là điện kháng thứ tự thuận, thứ tự nghịch và thứ tự không của mạch. Điện kháng ngắn mạch ( ): có ảnh hƣởng lớn đến giá trị dòng ngắn mạch. bao gồm điện kháng ngắn mạch của các thành phần làm việc trong hệ thống điện, giá trị của các thành phần điện kháng ngắn mạch này đƣợc tính dựa trên các thông số sau: - Điện kháng siêu quá độ xd của máy phát. - Điện áp ngắn mạch Ukr% của máy biến áp.
- Công suất ngắn mạch Sk” trong hệ thống. - Điện kháng x% của kháng điện. - Điện kháng đơn vị xo của đƣờng dây. Nhƣ vậy, rõ ràng giá trị dòng ngắn mạch chịu ảnh hƣởng rất lớn từ các thông số của lƣới điện.
Từ đó, mục tiếp theo sẽ phân tích những giải pháp có thể giảm đƣợc giá trị dòng ngắn mạch trên lƣới. Các giải pháp giảm dòng ngắn mạch trên lƣới điện 2.1 Lựa chọn thông số lƣới điện 2.1 Lựa chọn thông số của đường dây Sơ đồ thay thế đơn giản của đƣờng dây chỉ chứa R và X nhƣ sau: Hình 2.3 Mô hình tương đương đơn giản của đường dây trên không trung áp Hình 2.4 Mô hình hình π đường dây trên không trung áp, cao áp chiều dài ngắn Luận văn thạc sĩ Đoàn Tự Do 10 Sơ đồ Hình 2.4 trên sử dụng cho mô phỏng cáp trung áp và cao áp (110- 220kV) hoặc đƣờng dây siêu cao áp (500 kV) có độ dài ngắn (≤ 300 km).