CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 1. Giới thiệu về lưới điện phân phối trên địa bàn huyện Hóc Môn 1. Vị trí địa lý, phạm vi cung cấp điện của Công ty Điện lực Hóc Môn Huyện Hóc Môn là một huyện ngoại thành thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Phía Bắc giáp huyện Củ Chi và huyện Thuận An tỉnh Bình Dương, phía đông giáp Quận 12, phía tây giáp quận Bình Tân, Bình Chánh, phía Nam giáp Quận 12.
Trên địa bàn có 12 xã và thị trấn. Khối lượng hệ thống lưới điện trên địa bàn huyện do Công ty Điện lực Hóc Môn quản lý bao gồm: Bảng 1-1: Thống kê khối lượng hệ thống lưới điện KHỐI LƯỢNG Đơn STT DANH MỤC vị ĐẾN CUỐI KỲ tính TSĐL TSKH TỔNG I. LƯỚI ĐIỆN 1 Đường dây 22kV km 375.482 2 Đường dây hạ thế km 943.3 + 1 pha 220V - 3 dây km + 1 pha 220V - 2 dây km - Ngầm km 6.15 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM KHỐI LƯỢNG Đơn STT DANH MỤC vị ĐẾN CUỐI KỲ tính TSĐL TSKH TỔNG 3 Nhánh mắc điện km 3511.9 4 Lưới thông tin đi chung trụ km - 493 493 II. THIẾT BỊ TRÊN LƯỚI 5 Tụ bù trên đường dây trung thế - Số bộ bộ 63 63 + Tụ bù cố định bộ 63 63 + Tụ bù ứng động bộ - - - Dung lượng kVAr 34,800 34,800 + Tụ bù cố định kVAr 34,800 34,800 + Tụ bù ứng động kVAr - - 6 Tụ bù trên đường dây hạ thế - Số bộ bộ 1012 1012 - Dung lượng kVAr 26,115 - 26,115 7 RMU bộ 2 2 8 Recloser cái 80 80 9 LBS cái 50 50 - Loại kín 50 50 10 DS cái 213 15 228 11 LBFCO cái 258 112 370 12 FCO cái 4,176 1,447 5,623 13 LA trung thế cái 4429 1,575 6,004 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM Bảng 1-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp Trạm biến Công Chuyên STT Khách hàng Tổng áp cộng dung 1 Máy 1140 284 784 2208 2 Trạm 853 211 566 1630 3 kVA 242655 70840 243279 556774 1.2 Đặc điểm hệ thống lưới điện, phụ tải huyện Hóc Môn a.
Nguồn điện: Lưới điện trung thế Công ty Điện lực Hóc Môn quản lý bao gồm 26 tuyến dây trung thế được cung cấp điện từ 05 trạm trung gian Tân Hiệp (2x40)MVA (9 lộ ra); Đông Thạnh (2x63)MVA (8 lộ ra); Lưu Động Bà Điểm (1x40)MVA (3 lộ ra); Vĩnh Lộc (2x63)MVA (3 lộ ra); Láng Cát (2x63)MVA (3 lộ ra), trong đó có 02 lộ ra chuyên dùng là Tân Hiệp 1 và Tân Hiệp 2 cấp điện cho các Nhà máy nước Tân Hiệp 1, Nhà máy nước Tân Hiệp 2. Bảng 1-3: Thống kê các lộ ra trung thế Tải định Phụ tải STT Trạm trung gian, tuyến dây mức (A) max (A) I TÂN HIỆP (2x40MVA) I. VĨNH LỘC (2x63MVA) II. ĐÔNG THẠNH IV.
Các phụ tải quan trọng: Trong khu vực huyện Hóc Môn có các phụ tải quan trọng như: - Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, cấp nguồn chính từ lộ ra Thị Trấn, nguồn dự phòng tuyến Giếng Nước. - Huyện Ủy huyện Hóc Môn, cấp nguồn chính từ lộ ra Hòa Phú 1, nguồn dự phòng tuyến Giếng Nước và Xuân Thới Sơn. - Bệnh Viện Hóc Môn cấp nguồn chính từ lộ ra Giếng Nước, nguồn dự phòng tuyến Hòa Phú 1 và tuyến Nhị Tân và tuyến Hồng Châu. - Trung Tâm Y tế Dự phòng cấp nguồn chính từ lộ ra Nhị Tân, nguồn dự phòng tuyến Tân Xuân.
- Ban chỉ huy Quân sự huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Nhị Tân, nguồn dự phòng tuyến Tân Xuân và tuyến Hồng Châu. 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM - Ban chỉ huy Công an huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Thị Trấn, nguồn dự phòng tuyến Giếng Nước. - Đội cảnh sát Phòng cháy chữa cháy huyện cấp nguồn chính từ lộ ra Trung Đông, nguồn dự phòng tuyến Cầu Bến Nọc - Nhà Máy Nước Tân Hiệp 1 cấp nguồn chính từ lộ ra Tân hiệp 1, nguồn dự phòng Nhị Tân, Hòa Phú 2 có phương án cung cấp điện riêng cho Nhà Máy Nước Tân Hiệp 1. - Nhà Máy Nước Tân Hiệp 2 cấp nguồn chính từ lộ ra Hồng Châu, nguồn dự phòng Hòa Phú 2, Tân Hiệp 2 có phương án cung cấp điện riêng cho Nhà Máy Nước Tân Hiệp 2.
Nhận xét hiện trạng lưới điện: - Về nguồn điện: hiện tại các trạm biến áp trung gian trên địa bàn huyện Hóc Môn vừa thiếu vừa phân bố không đều, khu vực phía Tây Bắc của huyện tập trung phần lớn phụ tải nhưng lại chưa có nguồn. Dự án xây dựng mới Trạm biến áp 110kV Hóc Môn 2 dự kiến sớm nhất cũng phải đến năm 2019 mới có thể kịp đóng điện khai thác. - Hiện trạng lưới điện trung thế cung cấp cho địa bàn huyện Hóc Môn có kết cấu mạch vòng ở chế độ hở; chiều dài lưới trung thế còn khá lớn do việc xây dựng mới các trạm trung gian chưa kịp thời theo quy hoạch; mức độ tự động hóa lưới điện phân phối còn thấp; tổn thất lưới điện còn cao, độ tin cậy lưới điện còn thấp, một số tuyến dây trung thế còn vận hành ở chế độ đầy tải,… - Tính đến nay, trên lưới điện trung thế đang vận hành có 80 Recloser (mới được đầu tư hoàn tất trong năm 2018), hiện nay đang đầu tư để thực hiện điều khiển từ xa tất cả các Recloser này. Độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn huyện Hóc Môn 2.
Khái niệm độ tin cậy cung cấp điện Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối được hiểu là khả năng của hệ thống cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho hộ tiêu thụ, với chất 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM lượng điện năng (chỉ tiêu về điện áp và tần số) đảm bảo đúng quy định của EVN. Theo quy định của Bộ công thương (Thông tư 39/2015-TT-BCT ngày 18/11/2015), các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối bao gồm: 2. Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối a) Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Duration Index - SAIDI); b) Chỉ số về số lần mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average Interruption Frequency Index - SAIFI); c) Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối (Momentary Average Interruption Frequency Index - MAIFI). Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối được tính toán a) SAIDI được tính bằng tổng số thời gian mất điện kéo dài trên 05 phút của khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện chia cho tổng số khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n T K i i SAIDI t = i =1 Kt 12 SAIDI y = SAIDI t t =1 Trong đó: - Ti: Thời gian mất điện lần thứ i trong tháng t (chỉ xét các lần mất điện có thời gian kéo dài trên 05 phút); - Ki: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong tháng t.
7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM - n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện; - Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t; - SAIDIt (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t; - SAIDIy (phút): Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối trong năm y. b) SAIFI được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện kéo dài trên 05 phút chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n K i SAIFI t = i =1 Kt 12 SAIFI y = SAIFI t t =1 Trong đó: - n: Tổng số lần mất điện kéo dài trên 05 phút trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện; - Ki: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong tháng t - Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t; - SAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện trung bình lưới điện phân phối trong tháng t 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS NGUYỄN NHẬT NAM - SAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện trung bình lưới điện phân phối trong năm y. c) MAIFI được tính bằng tổng số lượt Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị mất điện thoáng qua (thời gian mất điện kéo dài từ 05 phút trở xuống) chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện, xác định theo công thức sau: n K i MAIFI t = i =1 Kt 12 MAIFI y = MAIFI t t =1 Trong đó: - n: Tổng số lần mất điện thoáng qua trong tháng t thuộc phạm vi cung cấp điện của Đơn vị phân phối điện; - Ki: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thoáng qua thứ i trong tháng t; - Kt: Tổng số Khách hàng sử dụng điện và các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện của Đơn vị phân phối điện trong tháng t; - MAIFIt: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong tháng t; MAIFIy: Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối trong năm y.