Tổng quan nghiên cứu

Lưới điện phân phối trung áp đóng vai trò là mắt xích cuối cùng đưa điện năng trực tiếp đến các hộ tiêu thụ, nhưng cũng là nơi chiếm tỷ trọng tổn thất điện năng rất lớn trong toàn hệ thống điện quốc gia, thường dao động từ 40% đến 50% tổng tổn thất, trong đó mức tổn thất kỹ thuật tối thiểu trên lưới trung áp luôn ở mức khoảng 4%. Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ điện năng tăng trưởng bình quân khoảng 12.7%/năm theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, áp lực vận hành an toàn, tin cậy và kinh tế lên lưới phân phối ngày càng gia tăng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ thực trạng lưới điện phân phối trung áp tại khu vực thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Đây là địa bàn ven biển đặc thù với bán kính cấp điện trải dài, môi trường nhiễm mặn gây suy hao cách điện, phụ tải biến động phức tạp giữa mùa mưa và mùa khô do hoạt động nuôi trồng thủy sản. Phương pháp tính toán bù công suất phản kháng truyền thống dựa trên công suất cực đại và hệ số công suất tĩnh bộc lộ nhiều sai số lớn, dẫn đến tình trạng quá bù vào giờ thấp điểm hoặc thiếu bù vào giờ cao điểm, gây mất ổn định điện áp nút.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là nghiên cứu lựa chọn thiết bị, xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu trên lưới điện phân phối trung áp có xét đến yếu tố biến thiên ngẫu nhiên của phụ tải; đồng thời kết hợp giải pháp điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp đầu nguồn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào xuất tuyến trung áp 22kV 476DT thuộc Trạm biến áp 110kV Duyên Hải, dữ liệu thu thập chi tiết trong giai đoạn từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả giảm tổn thất công suất tác dụng từ 20% đến 28.5%, duy trì độ lệch điện áp toàn tuyến trong ngưỡng tiêu chuẩn quy định từ -5% đến +5% (tương ứng dải điện áp 20.9 kV đến 23.1 kV đối với cấp điện áp danh định 22kV), nâng cao hệ số công suất lên trên 0.95 và mang lại giá trị kinh tế trực tiếp cho đơn vị quản lý vận hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết cốt lõi trong kỹ thuật hệ thống điện và toán học ứng dụng:

Thứ nhất, lý thuyết truyền tải công suất phản kháng và cân bằng điện áp trong lưới điện phân phối. Mối quan hệ giữa dòng truyền tải, tổn thất công suất tác dụng và công suất phản kháng được xác định qua nguyên lý Joule-Lenz. Khi công suất phản kháng truyền tải trên đường dây giảm nhờ thiết bị bù tại chỗ, tổn thất công suất tác dụng tỷ lệ thuận với bình phương dòng điện sẽ giảm rõ rệt theo công thức liên hệ trực tiếp giữa điện trở, điện áp vận hành và lượng công suất truyền tải.

Thứ hai, lý thuyết xác suất thống kê mô hình hóa phụ tải điện ngẫu nhiên. Thay vì xem phụ tải là một đại lượng hằng số cố định, nghiên cứu áp dụng hàm mật độ xác suất phân phối chuẩn (Gaussian distribution) với giá trị kỳ vọng và độ lệch chuẩn để mô tả sự phân bố phụ tải theo từng thời điểm trong ngày và theo mùa.

Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt gồm:

  • Công suất phản kháng (CSPK) và hệ số công suất: Đại lượng phản ánh nhu cầu từ hóa của thiết bị, theo Quy định hệ thống điện phân phối yêu cầu các hộ tiêu thụ phải duy trì hệ số công suất từ 0.85 trở lên.
  • Bù kinh tế và bù kỹ thuật: Bù kỹ thuật nhằm đảm bảo điện áp nút không vượt quá giới hạn an toàn, trong khi bù kinh tế hướng đến cực tiểu hóa tổng chi phí đầu tư thiết bị bù và chi phí tổn thất điện năng hàng năm.
  • Phân loại tổn thất: Bao gồm tổn thất kỹ thuật (tổn thất do nhiệt trên dây dẫn, tổn thất lõi từ máy biến áp) và tổn thất phi kỹ thuật (sai số thiết bị đo đếm, tổn thất quản lý thương mại).
[Nguồn điện 110kV / TBA Duyên Hải]
[Tuyến trung áp 22kV - Tuyến 476DT]
[Kết quả: Vị trí & Dung lượng bù tối ưu + Điều chỉnh nấc MBA]

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được trích xuất trực tiếp từ hệ thống thu thập số liệu đo đếm từ xa MDAS, hệ thống SCADA và hồ sơ quản lý kỹ thuật của Công ty Điện lực Trà Vinh trong năm 2022.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% các nút phụ tải và trạm biến áp phân phối thuộc xuất tuyến 476DT, với chuỗi dữ liệu đo đếm liên tục 24 giờ của các ngày điển hình trong mùa khô (chế độ tải cực đại) và mùa mưa (chế độ tải cực tiểu). Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu toàn phần theo mục tiêu kỹ thuật, đảm bảo phản ánh đầy đủ đặc tính vận hành khắc nghiệt nhất của lưới điện khu vực ven biển.

Phương pháp phân tích được thực hiện qua hai bước tích hợp:

  • Sử dụng phần mềm chuyên ngành PSS/Adept để mô phỏng sơ đồ lưới điện, thông số đường dây, máy biến áp và tính toán trào lưu công suất ở trạng thái hiện hữu.
  • Lập trình mô hình toán tối ưu hóa phi tuyến số nguyên hỗn hợp (MINLP) trên ngôn ngữ GAMS, sử dụng thuật toán giải BONMIN để xác định đồng thời vị trí nút đặt tụ và dung lượng bù tối ưu dưới dạng các biến số nguyên (tương ứng với cấp dung lượng thực tế của tụ điện thương mại).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là vì thuật toán MINLP giải bằng BONMIN cho phép xử lý đồng thời các ràng buộc phi tuyến của phương trình dòng công suất và các ràng buộc rời rạc của dung lượng tụ bù, khắc phục triệt để nhược điểm nghiệm cục bộ của các phương pháp quy hoạch tuyến tính truyền thống. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 09/2022 đến tháng 12/2022 và hoàn thiện bảo vệ vào tháng 02/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tính toán và mô phỏng trên tuyến 476DT thị xã Duyên Hải đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có giá trị khoa học và thực tiễn cao:

Thứ nhất, mức tổn thất công suất tác dụng ở chế độ vận hành ban đầu rất lớn vào giờ cao điểm mùa khô, đạt mức tổn thất công suất khoảng 250 kW đến 310 kW trên toàn tuyến. Điện áp tại các nút phụ tải cuối đường dây bị sụt giảm sâu, giá trị điện áp thấp nhất ghi nhận chỉ đạt 0.93 pu (tương đương khoảng 20.46 kV), vi phạm giới hạn cho phép theo Quy định kỹ thuật điện lực.

Thứ hai, việc áp dụng mô hình phụ tải ngẫu nhiên theo phân phối xác suất chuẩn giúp giảm sai số tính toán dung lượng bù hơn 15% so với phương pháp tính theo công suất cực đại cố định. Điều này ngăn chặn hoàn toàn hiện tượng quá điện áp (lên tới 1.06 pu) vào các giờ thấp điểm ban đêm trong mùa mưa.

Thứ ba, kết quả tối ưu hóa từ chương trình GAMS đã xác định được cấu hình bù tối ưu gồm các bộ tụ bù tĩnh cố định kết hợp tụ bù điều chỉnh có cấp đặt tại các nút có mật độ phụ tải tập trung cao. Sau khi lắp đặt tụ bù tối ưu, tổn thất công suất tác dụng trên tuyến giảm mạnh từ 20.5% đến 28.5%, hệ số công suất trung bình toàn tuyến được nâng từ mức 0.82 lên mức trên 0.95.

Thứ tư, khi kết hợp giải pháp bù công suất phản kháng tối ưu với việc điều chỉnh tăng 1 nấc điện áp tại máy biến áp 110kV đầu nguồn trong chế độ cực đại, điện áp tại tất cả các nút phụ tải đều được cải thiện vượt bậc, đạt dải giá trị an toàn từ 0.98 pu đến 1.02 pu.

Chỉ tiêu kỹ thuật Hiện trạng trước khi tối ưu Sau khi bù tối ưu Kết hợp điều chỉnh nấc MBA
Tổn thất công suất tác dụng ($\Delta P$) 100% (Mức cơ sở) Giảm 20.5% - 28.5% Giảm 25.0% - 31.2%
Điện áp nút thấp nhất ($U_{min}$) 0.93 pu (20.46 kV) 0.96 pu (21.12 kV) 0.98 pu (21.56 kV)
Điện áp nút cao nhất ($U_{max}$) 1.03 pu (22.66 kV) 1.02 pu (22.44 kV) 1.02 pu (22.44 kV)
Hệ số công suất trung bình ($\cos\varphi$) 0.82 0.95 0.96

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng tổn thất cao và sụt áp trước khi tối ưu là do tuyến 476DT trải dài trên địa bàn nông thôn ven biển với phụ tải nuôi tôm công nghiệp sử dụng nhiều động cơ không đồng bộ tiêu thụ lượng công suất phản kháng lớn (chiếm từ 70% đến 80% tổng nhu cầu công suất phản kháng toàn hệ thống). Khi các trạm biến áp phân phối nhận công suất phản kháng từ trạm nguồn 110kV ở khoảng cách xa, dòng điện chạy trên đường dây tăng cao làm tổn hao công suất trên điện trở đường dây tăng theo hàm bậc hai.

Dữ liệu mô phỏng được thể hiện chi tiết qua đồ thị trào lưu công suất 24 giờ và bảng thống kê điện áp đa nút xuất từ phần mềm PSS/Adept. Các biểu đồ phân bố điện áp dọc tuyến cho thấy rõ ràng đường cong điện áp sau khi tối ưu đã được nâng phẳng, triệt tiêu hoàn toàn vùng lõm sụt áp tại các nhánh rẽ cuối nguồn.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trong ngành điện tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giải pháp sử dụng công cụ GAMS kết hợp PSS/Adept có xét đến tính ngẫu nhiên của phụ tải cho thấy tính ưu việt vượt trội về độ tin cậy. Phương pháp không chỉ giúp giảm chi phí mua điện năng tổn thất hàng năm cho Công ty Điện lực Trà Vinh mà còn kéo dài tuổi thọ vận hành cho máy biến áp và dây dẫn nhờ giảm tải dòng làm việc hiệu dụng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

Thứ nhất, lắp đặt ngay hệ thống tụ bù tĩnh với tổng dung lượng đã được tính toán tối ưu trên tuyến 476DT. Cụ thể, phối hợp giữa các cụm tụ bù cố định đặt tại trục chính đường dây trung thế để đáp ứng phụ tải nền và các bộ tụ bù điều chỉnh tự động theo thời gian thực đặt tại các trạm biến áp phân phối có phụ tải biến động lớn. Mục tiêu đạt hệ số công suất toàn tuyến trên 0.96, lộ trình thực hiện trong vòng 6 tháng do Điện lực Duyên Hải chủ trì.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp 110kV tại Trạm biến áp Duyên Hải theo mùa vận hành. Thực hiện tăng nấc phân áp thêm +2.5% vào mùa khô (mùa cao điểm nuôi trồng thủy sản) và đưa về nấc định mức vào mùa mưa nhằm duy trì điện áp các nút trong dải tối ưu từ 0.97 pu đến 1.03 pu. Quy trình này do Phòng Điều độ Công ty Điện lực Trà Vinh ban hành và giám sát định kỳ hàng quý.

Thứ ba, đẩy mạnh triển khai chương trình Quản lý nhu cầu điện (DSM) đối với các khách hàng sử dụng điện lớn có công suất từ 80 kW hoặc máy biến áp từ 100 kVA trở lên. Khuyến khích các hộ nuôi tôm dịch chuyển thời gian vận hành các thiết bị sục khí công suất lớn sang khung giờ thấp điểm đêm (từ 22h00 đến 04h00 sáng hôm sau), giúp san bằng đồ thị phụ tải, giảm chênh lệch công suất cực đại và cực tiểu khoảng 10% đến 12%, thực hiện thường xuyên liên tục.

Thứ tư, tăng cường công tác kiểm tra, vệ sinh cách điện hotline định kỳ 2 tháng một lần trên các tuyến đường dây trung áp ven biển nhằm giảm thiểu dòng điện rò bề mặt do nhiễm mặn, triệt tiêu tổn thất phi kỹ thuật và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, do Đội Quản lý vận hành lưới điện phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Kỹ sư điều độ và quy hoạch lưới điện tại các Công ty Điện lực: Sử dụng trực tiếp thuật toán và mô hình tính toán GAMS để tối ưu hóa phân bổ dung lượng tụ bù cho các xuất tuyến trung áp kéo dài có tổn thất cao tại các địa phương có địa hình tương đồng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật điện: Sử dụng luận văn làm tài liệu học thuật tham khảo chuyên sâu về phương pháp giải bài toán tối ưu hóa phi tuyến số nguyên hỗn hợp (MINLP) kết hợp phần mềm mô phỏng hệ thống điện PSS/Adept và mô hình xác suất phụ tải.
  • Cán bộ quản lý kỹ thuật tại các Ban Quản lý dự án điện lực: Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, phân tích chi phí - lợi ích kinh tế của thiết bị bù để lập dự toán và luận chứng kinh tế - kỹ thuật cho các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo lưới điện phân phối.
  • Doanh nghiệp sản xuất, hợp tác xã và các trang trại nuôi trồng thủy sản quy mô lớn: Ứng dụng nguyên lý bù công suất phản kháng tại chỗ để tự thiết kế hệ thống tụ bù hạ áp cho cơ sở sản xuất, nâng cao hệ số công suất trên 0.85 nhằm tránh bị tính tiền mua công suất phản kháng theo quy định của Bộ Công Thương.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao cần xét đến tính ngẫu nhiên của phụ tải khi tính toán bù công suất phản kháng?
Trong thực tế, phụ tải điện liên tục biến động theo thời tiết và nhu cầu sản xuất, không phải là một hằng số. Nếu chỉ tính toán bù theo công suất cực đại, vào các giờ thấp điểm hệ thống sẽ bị thừa công suất phản kháng, dẫn đến hiện tượng quá điện áp và làm tăng ngược lại tổn thất điện năng khoảng 10% đến 15%. Mô hình xác suất giúp dung lượng bù đáp ứng chính xác mọi trạng thái vận hành.

Phần mềm GAMS và thuật toán BONMIN đóng vai trò gì trong đề tài?
GAMS là ngôn ngữ lập trình mô hình hóa toán học bậc cao, cho phép thiết lập hàm mục tiêu cực tiểu hóa chi phí tổn thất điện năng đi kèm các ràng buộc điện áp phi tuyến. Thuật toán BONMIN chuyên giải bài toán tối ưu phi tuyến số nguyên hỗn hợp (MINLP), giúp tìm ra chính xác vị trí nút và dung lượng tụ bù chuẩn hóa theo các cấp thương mại có sẵn trên thị trường.

Sự khác nhau cơ bản giữa bài toán bù kinh tế và bù kỹ thuật là gì?
Bù kỹ thuật là giải pháp bắt buộc nhằm đưa điện áp các nút về dải cho phép từ -5% đến +5% so với điện áp danh định khi hệ thống bị sụt áp nghiêm trọng. Trong khi đó, bù kinh tế là bài toán tối ưu hóa tài chính, chỉ thực hiện khi giá trị điện năng tiết kiệm được do giảm tổn thất lớn hơn tổng chi phí đầu tư và chi phí vận hành bảo dưỡng trạm bù.

Đặc thù lưới điện thị xã Duyên Hải ảnh hưởng thế nào đến tổn thất điện năng?
Thị xã Duyên Hải có bán kính cấp điện dài, phụ tải chủ yếu là nuôi tôm với hàng ngàn động cơ điện vận hành theo mùa vụ, tạo ra chênh lệch công suất cực đại và cực tiểu rất lớn. Ngoài ra, khí hậu ven biển nhiễm mặn làm tăng dòng rò cách điện. Những yếu tố này cộng hưởng khiến tổn thất công suất tác dụng trên tuyến 476DT trước khi tối ưu lên tới trên 250 kW.

Điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp có thể thay thế hoàn toàn việc lắp đặt tụ bù không?
Không thể thay thế hoàn toàn. Điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp chỉ giúp nâng cao mức điện áp vận hành đầu nguồn nhưng không làm giảm dòng điện phản kháng chạy dọc trên đường dây. Do đó, muốn triệt tiêu tổn thất công suất tác dụng và nâng cao hệ số công suất, bắt buộc phải kết hợp đồng thời giải pháp bù công suất phản kháng tại chỗ và điều chỉnh nấc phân áp.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình toán học tối ưu hóa vị trí và dung lượng bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối trung áp có xét đến tính ngẫu nhiên của phụ tải.
  • Làm chủ công cụ lập trình GAMS với thuật toán BONMIN kết hợp phần mềm mô phỏng PSS/Adept, giải quyết triệt để bài toán trào lưu công suất tối ưu phi tuyến số nguyên hỗn hợp.
  • Áp dụng thành công trên xuất tuyến thực tế 476DT thị xã Duyên Hải, giúp giảm tổn thất công suất tác dụng từ 20.5% đến 28.5% và nâng hệ số công suất toàn tuyến lên trên 0.95.
  • Cải thiện toàn diện chất lượng điện áp, đảm bảo độ lệch điện áp tại tất cả các nút phụ tải luôn nằm trong giới hạn an toàn quy định từ -5% đến +5%.
  • Đề xuất quy trình kết hợp khoa học giữa lắp đặt tụ bù tĩnh và điều chỉnh nấc phân áp máy biến áp 110kV theo mùa vận hành, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật rõ rệt.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp một khung phương pháp luận và bộ công cụ tính toán tự động có độ tin cậy cao, hỗ trợ trực tiếp các công ty điện lực trong công tác quy hoạch và vận hành giảm tổn thất lưới phân phối.

Lộ trình tiếp theo dự kiến triển khai mở rộng thuật toán cho toàn bộ các xuất tuyến trung áp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn 2024 - 2026. Các đơn vị quản lý vận hành lưới điện phân phối nên sớm áp dụng phương pháp mô hình hóa phụ tải ngẫu nhiên này vào thực tế để tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện cho hệ thống.