Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 1.Khái niệm về chi phí sản xuất Sản xuất vật chất thông qua hoạt động sản xuất của con người là một yếu tố tất yếu để duy trì sự sống và sự phát triển của xã hội loài người. Hoạt động sản xuất luôn gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố của tạo nên quá trình sản xuất. Do vậy, để có được giá trị sản phẩm sản xuất không thể không tiêu hao những lượng giá trị khác.
Đó chính là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà Doanh Nghiệp phải chi ra trong một chu kỳ kinh doanh Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp sản xuất thường xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tượng lao động như nguyên vật liệu, nhiên liệu, tư liệu lao động như nhà xưởng, máy móc thiết bị và những tài sản cố định khác, sức lao động của con người,các dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Những chi phí đó không ngoài các hao phí về vật chất như tiêu hao về nguyên liệu vật liệu nhiên liệu, năng lượng, máy móc thiết bị. gọi chung là lao động vật hoá và hao phí về tiền lương, tiền thưởng, tiền trích quỹ bảo hiểm xã hội.
gọi chung là lao động sống. Đó chính là các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm mới sáng tạo. Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hóa, mọi chi phí ra cuối cùng đều được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. SVTH: Vương Thị Hạnh GVHD: Đoàn Trần Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c Độ lớn của một chi phí sản xuất là một đại lượng xác định phụ thuộc vào hai nhân tố : -Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao - Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công.
Phân loại chi phí sản xuất. thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên, về mặt hạch toán chi phí sản xuất thường dược phân theo các tiêu thức sau: * Phân loại theo yếu tố chi phí. Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân loại theo yếu tố.
Cách phân loaij này giúp cho việc xây dựng và phân tích dự đoán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia lảm 7 yếu tố sau: • Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu thay thế, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,……. sử dụng vào sản xuất - kinh doanh (loại trừ giá trị không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi với nhiên liệu, động lực). • Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong kỳ (trừ số không dùng hét nhập kho và phế liệu thu hồi).
• Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức. SVTH: Vương Thị Hạnh GVHD: Đoàn Trần Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c •Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả công nhân viên tính vào chi phí. • Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng sô khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất - kinh doanh. •Yếu tố dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất - kinh doanh.
• Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Gồm các chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất - kinh doanh trong kỳ. * Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm. Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo quy định hiện hành giá thành sản xuất bao gồm 5 khoản mục chi phí sau: •Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ. •Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương (tiền công) và cáckhoản phụ cấp khác mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (phần tính vào chi phí). SVTH: Vương Thị Hạnh GVHD: Đoàn Trần Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c •Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí còn lại trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã laọi trừ chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công trực tiếp nói trên. •Chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ cá khoản chi phí phát sinh đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ trong kỳ.
•Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quản trị kinh doanh và các quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào. * Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí. Theo cách thức kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất hoặc được mua; còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân tjheo quan hệ khối lượng công việc hoàn thành. Theo cách này, chi phí được chia thành biến phí và định phí. •Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ sso với khối lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi phí nguyên vật SVTH: Vương Thị Hạnh GVHD: Đoàn Trần Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c liệu, nhân công trực tiếp ……….
Cần lưu ý rằng, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định. • Định phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành, chằng hạn chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí về thuê mặt bằng, phương tiện kinh doanh ……. Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi. * Phân loại theo quan hệ với sự tồn tại của sản phẩm.
•Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Các chi phí này có thể tính thẳng vào giá thành một cách trực tiếp mà không ảnh hưởng đến việc sản xuất sản phẩm khác. •Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm dịch vụ. Những chi phí gián tiếp này được tính vào giá mỗi loại sản phẩm dịch vụ một cách gián tiếp bằng phương pháp phân bổ.
* Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí •Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như nguyên liệu vật liệu dùng trong sản xuất. •Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng. Cách phân loại này giúp cho việc nhận thức của từng loại chi phí 3. Đối tượng tập hợp chi phí.
SVTH: Vương Thị Hạnh GVHD: Đoàn Trần Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trường: Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Công Nghiệp I Lớp: Kế toán11c Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là công việc đầu tiên và quan trọng của công tác tổ chức hạch toán quá trình sản xuất, vì vậy xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Trên cơ sở đối tượng hạch toán đối tượng chi phí, kế toán lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp hạch toán theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm ………. Nội dung chủ yếu của các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ (hoặc sổ) chi tiết hạch toán theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng.
Mỗi phương pháp hạch toán chỉ thích ứng với một loại đối tượng hạch toán chi phí nên tên gọi của phương pháp này là biểu hiện đối tượng mà nói cần phân loại chi phí. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH. Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hay đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả của sản xuất doanh nghiệp thu được những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.