Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp muốn tồn tại, chiếm lĩnh thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận thì sản phẩm làm ra không chỉ cần đạt yêu cầu về chất lượng, mẫu mã phù hợp thị hiếu tiêu dùng mà còn phải có giá thành hạ, tương thích với sức mua của xã hội. Để thực hiện mục tiêu này, công tác quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm trở thành khâu then chốt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.

Đồng thời, trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ bản giữ vai trò thiết yếu trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Lượng vốn đầu tư vào xây dựng cơ bản ngày càng tăng cao, đòi hỏi các đơn vị sản xuất phải nâng cao hiệu quả quản trị vốn, ngăn ngừa thất thoát và lãng phí. Xuất phát từ thực tế đó tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ quy trình tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Văn bản xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gắn liền với kết cấu nội dung chuyên đề:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm đối với hai mặt hàng sản xuất chính: má phanh ô tô và bao bì carton.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera (trụ sở chính tại số 676 Hoàng Hoa Thám, quận Tây Hồ, Hà Nội; nhà máy sản xuất đặt tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội).
  • Thời gian: Số liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập, minh họa và phân tích tập trung vào kỳ hạch toán tháng 1 năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy chuẩn pháp lý sau:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2 ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, xác định bản chất kinh tế của chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
  • Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
  • Quyết định số 1108-QĐ-BXD ngày 14/08/2003 của Bộ Xây dựng về việc chuyển Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội thuộc Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng thành Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera.
  • Quyết định số 24/BCN-KH4 ngày 08/01/1958 của Bộ Công nghiệp về việc thành lập tiền thân của công ty; cùng các quy định của Luật Doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết chuyên ngành, tác giả làm rõ:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế gồm 7 yếu tố: yếu tố nguyên liệu, vật liệu; yếu tố nhiên liệu, động lực; yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương; yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; yếu tố khấu hao tài sản cố định; yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; yếu tố chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế phục vụ tính giá thành toàn bộ gồm 5 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: thể hiện qua công thức cân đối chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ để xác định tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nhân công trực tiếp), phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, phương pháp theo định mức chi phí.
  • Các phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua việc sử dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ kế toán: phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi chép sổ kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán. Tác giả kết hợp phương pháp quan sát, thu thập tài liệu thực tế và phân tích tổng hợp dữ liệu từ hệ thống chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản trên phần mềm kế toán Fast Accounting của doanh nghiệp trong tháng 1/2006.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí và giá thành trong ngành sản xuất công nghiệp. Khóa luận phân tích bản chất kinh tế của chi phí sản xuất như một sự chuyển dịch vốn vào đối tượng tính giá, đồng thời làm rõ sự khác biệt giữa chỉ tiêu (chi tiêu thuần túy làm giảm tài sản) và chi phí (hao phí gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh, được bù đắp từ doanh thu).

Nội dung phần I trình bày chi tiết cách phân loại chi phí theo 7 yếu tố kinh tế và theo 5 khoản mục công dụng kinh tế. Tác giả phân loại giá thành sản phẩm theo hai giác độ: theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ toàn bộ).

Khóa luận thiết lập mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm hoàn thành qua công thức: Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Hệ thống tài khoản hạch toán được phân tích bao gồm:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): theo dõi trị giá xuất dùng vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp chế tạo sản phẩm; kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 154; không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): phản ánh lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang Tài khoản 154; không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): tập hợp các chi phí phục vụ, quản lý tại phân xưởng gồm 6 tiểu khoản (nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); cuối kỳ phân bổ hoặc kết chuyển sang Tài khoản 154.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ qua số dư nợ.

Phần này cũng trình bày các công thức toán học phục vụ đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng tương đương và các kỹ thuật tính giá thành giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ chi phí sản phẩm phụ.

Chương II: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera

Tác giả đi sâu phản ánh đặc điểm lịch sử, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán tại công ty. Tiền thân công ty là Nhà máy xi măng Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 24/BCN-KH4 ngày 08/01/1958), trải qua tên gọi Nhà máy Fibrociment Hà Nội và Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội. Từ ngày 01/10/2003, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần với 51% vốn Nhà nước.

Bộ máy quản lý gồm: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, các phòng ban chuyên môn (Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật - KCS, Kế hoạch vật tư, Tổ chức hành chính) và 2 phân xưởng sản xuất:

  • Phân xưởng má phanh ô tô: gồm tổ trộn (đánh tơi amiăng, sấy độ ẩm < 1%, trộn nhựa, bột màu, mạt đồng), tổ ép (dùng máy ép thủy lực 100T, 200T, 400T), tổ hoàn thiện (mài mặt cong trong và ngoài khớp xương phanh, khoan tạo lỗ vít), bộ phận quản lý phục vụ.
  • Phân xưởng bao bì carton: gồm tổ cắt tạo phôi chuẩn từ giấy cuộn, tổ in lưới, máy bế hoặc máy bổ, tổ ghim dán cạnh, kiểm tra KCS nhập kho.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
  • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: tập trung tại phòng kế toán.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, xử lý trên phần mềm Fast Accounting.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho: bình quân gia quyền; nguyên tắc ghi nhận: giá gốc.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ.

Về quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hạch toán tách biệt cho từng phân xưởng trên các tài khoản cấp hai: Tài khoản 6212 (sản xuất má phanh: Zoăng pittông TDMYA 450, Zoăng cao su chịu dầu phi 445, phi 430, bột cao su...) và Tài khoản 6214 (sản xuất bao bì: giấy Krap mộc định lượng 150, 130, giấy Krap vàng định lượng 180, dây buộc, ghim dập hộp, mực in...).
  • Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán trên Tài khoản 6222 (má phanh) và Tài khoản 6224 (bao bì). Lương công nhân gồm lương thời gian và lương sản phẩm (áp dụng theo bảng đơn giá từng công đoạn: máy sóng, máy kẻ, máy bổ, in lưới, dán hộp, ghim bó). Mức lương tối thiểu áp dụng là 290.000 đồng/tháng. Phụ cấp độc hại bằng 3% lương sản phẩm; phụ cấp trách nhiệm bằng 10% lương cơ bản. Tỷ lệ trích BHXH là 17% tính trên lương cơ bản; KPCĐ là 2% tính trên lương thực tế; tổng tỷ lệ trích tính vào chi phí là 19%, trừ vào lương công nhân 6%. Doanh nghiệp không trích trước lương nghỉ phép của công nhân nên không sử dụng Tài khoản 335.
  • Chi phí sản xuất chung: Hạch toán trên Tài khoản 627, mở chi tiết theo yếu tố: lương nhân viên phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277 - hóa đơn tiền điện 33.980 nghìn đồng, tiền nước 36 m3 x 2.000đ/m3 = 72.000đ, tiền điện thoại 200.968đ với thuế GTGT 20.097đ), chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
  • Hạch toán thiệt hại trong sản xuất: Sản phẩm hỏng trong định mức được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm trên Tài khoản 154; sản phẩm hỏng ngoài định mức được hạch toán là chi phí thời kỳ, không tính vào giá thành và xem xét quy trách nhiệm bồi thường.
  • Phương pháp tính giá thành: Do công nghệ sản xuất đơn giản, quy mô nhỏ nên công ty áp dụng phương pháp giản đơn, tập hợp chi phí riêng cho từng phân xưởng để tính giá thành cho 1 kg má phanh ô tô và 1 m2 bao bì carton hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh chi tiết các dữ liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 1 năm 2006 tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera qua các sổ sách kế toán tổng hợp:

Chỉ tiêu tài khoản Phân xưởng má phanh ô tô (đồng) Phân xưởng bao bì carton (đồng) Tổng số phát sinh (đồng)
Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) 112.713.331 157.209.351 269.922.682
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 210.536.694
- Lương công nhân sản xuất (TK 334) 45.949.100 154.190.600 200.139.700
- Trích BHXH, KPCĐ (TK 338) 2.709.582 7.687.412 10.396.994
- Tổng kết chuyển sang TK 154 48.658.682 161.878.012 210.536.694
Chi phí sản xuất chung kết chuyển (TK 627) 83.279.000 71.885.600 155.164.600
Chi phí dở dang đầu kỳ (TK 154) - - 82.933.000
Nhập kho thành phẩm hoàn thành (TK 155) 276.235.000 354.736.000 630.971.000
Chi phí dở dang cuối kỳ (TK 154) - - 87.217.000

Khóa luận tổng hợp bảng đơn giá tiền lương cho các công đoạn sản xuất bao bì carton tại công ty:

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Năng suất ca Đơn giá tiền lương (đồng)
1 Vận hành máy sóng xếp gọn theo yêu cầu m2 3.120 33
2 Vận hành máy kẻ dọc, ngang (gồm vận chuyển phôi) m2 785 27
3 Vận chuyển máy bổ - - 21
4 In lưới hộp Thạch Bàn / Hộp Hữu Hưng Hộp - 56 / 42
5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) Hộp - 5
6 Pha mực in, chụp lưới Hộp - 6
7 Ghim, bó hộp Hộp - 20
8 Dán hộp Thạch Bàn Hộp - 24
9 Nhân viên kinh tế, chế bản Hộp - 6
10 Carton 5 lớp: Máy sóng / Máy kẻ / Máy bổ / In m2 - 50 / 34 / 32 / 50

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua việc mô tả chân thực hệ thống hạch toán chi phí trong một doanh nghiệp sản xuất thực tế chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần. Tác giả làm rõ cách thức phân định dòng chi phí giữa hai quy trình công nghệ hoàn toàn độc lập (vật liệu ma sát cơ khí và bao bì giấy), việc vận dụng phần mềm kế toán Fast Accounting trên nền tảng hình thức Nhật ký chung, và quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội phân xưởng về phòng kế toán.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu hạn chế: Các bảng phân bổ, sổ cái và chứng từ kiểm chứng chỉ tập trung vào một tháng hạch toán duy nhất (tháng 1 năm 2006), chưa phản ánh được sự biến động chi phí sản xuất và biến thiên giá thành qua các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm tài chính.
  • Văn bản nghiên cứu cung cấp nội dung thực trạng chi tiết đến hết Chương II, chưa có các giải trình và đề xuất cụ thể của Phần III (nhận xét và kiến nghị).
  • Phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp chỉ áp dụng phương pháp giản đơn chia cho tổng sản lượng hoàn thành (tính bình quân trên 1 kg má phanh hoặc 1 m2 carton), chưa đi sâu phân bổ chi tiết theo hệ số hoặc tỷ lệ cho từng chủng loại kích cỡ sản phẩm cụ thể nhằm kiểm soát chính xác lãi lỗ từng mặt hàng.
  • Vấn đề thiệt hại trong sản xuất và tiền lương nghỉ phép của công nhân chưa được xử lý chuyên sâu về mặt kỹ thuật hạch toán (doanh nghiệp không lập dự phòng trích trước lương phép qua TK 335 và chưa có giải pháp hạch toán riêng đối với phế phẩm phát sinh).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu của trọn vẹn năm tài chính, nghiên cứu ứng dụng phương pháp tỷ lệ hoặc hệ số để tính giá thành chi tiết cho từng mã sản phẩm bao bì carton và từng mã phụ tùng má phanh, đồng thời xây dựng quy trình hạch toán dự phòng chi phí trích trước lương nghỉ phép và hạch toán kế toán chi tiết đối với sản phẩm hỏng.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán chi phí, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí phụ tùng hoặc in ấn bao bì carton cần tham khảo mô hình tổ chức tài khoản cấp hai (TK 6212, 6214, 6222, 6224, 62712, 62714, 1542, 1544) để quản lý chi phí riêng biệt theo từng phân xưởng độc lập.
  • Các nội dung đáng tham khảo bao gồm: hệ thống mẫu biểu chứng từ hạch toán thực tế (phiếu xuất kho vật tư, hóa đơn tiền điện, bảng phân bổ tiền lương và BHXH), bảng định mức đơn giá lương theo từng khâu sản xuất chi tiết của công nhân bao bì carton, và quy trình luân chuyển xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera có tiền thân là đơn vị nào và thực hiện chuyển đổi sở hữu khi nào? Công ty có tiền thân là Nhà máy xi măng Hà Nội (thành lập theo Quyết định số 24/BCN-KH4 ngày 08/01/1958 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị ký), sau đổi tên thành Nhà máy Fibrociment Hà Nội và Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ô tô Hà Nội. Đơn vị chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/10/2003 theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP và Quyết định số 1108-QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốn.

2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào được áp dụng tại công ty? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý toàn bộ số liệu kế toán trên phần mềm máy tính Fast Accounting. Các chứng từ phát sinh hàng ngày được mã hóa bằng cách đánh số tăng dần bắt đầu từ số 00001 và cập nhật vào từng phân hệ nghiệp vụ.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại công ty là bao nhiêu? Năm 2006, BHXH và BHYT được gộp lại; công ty trích BHXH theo tỷ lệ 17% tính trên lương cơ bản và KPCĐ theo tỷ lệ 2% tính trên lương thực tế. Tổng tỷ lệ trích là 25%, trong đó 19% tính vào chi phí sản xuất để tính giá thành và 6% khấu trừ trực tiếp vào tiền lương của người lao động.

4. Hai đối tượng tính giá thành sản phẩm chính tại công ty là gì và tính theo phương pháp nào? Do quy trình công nghệ sản xuất không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ, công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Đối tượng tính giá thành được xác định theo từng phân xưởng: tính trên từng kg má phanh ô tô hoàn thành tại phân xưởng sản xuất má phanh và tính trên từng m2 bao bì carton hoàn thành tại phân xưởng sản xuất bao bì.

5. Doanh nghiệp xử lý chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như thế nào? Do công nhân trong nhà máy đi phép đều đặn trong các kỳ hạch toán nên chi phí phát sinh không gây biến động lớn đến giá thành sản phẩm. Vì vậy, công ty không tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất và không mở Tài khoản 335 (Chi phí phải trả/chi phí trả trước), mà hạch toán trực tiếp chi phí lương nghỉ phép phát sinh vào chi phí sản xuất trong kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp công nghiệp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Viglacera. Nghiên cứu minh họa cụ thể việc thu thập chứng từ, mở sổ chi tiết và lên sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong kỳ kế toán tháng 1 năm 2006 trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung. Nội dung chuyên đề cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp cổ phần hóa sản xuất đồng thời hai mặt hàng đặc thù là má phanh ô tô và bao bì carton.