Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học của tác giả Hồ Thị Diệu Ái (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2008, do TS. Trịnh Văn Biểu hướng dẫn) đặt trọng tâm vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa học thông qua công nghệ thông tin. Lý do chọn đề tài xuất phát từ các tiền đề thực tiễn và lý luận:
- Bối cảnh thực tiễn và đặc trưng bộ môn: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thúc đẩy việc ứng dụng giáo án điện tử trở thành một xu hướng tất yếu trong giáo dục phổ thông. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết, đòi hỏi tính trực quan cao. Tuy nhiên, giáo viên thường gặp khó khăn khi mô tả các khái niệm trừu tượng về cấu tạo chất và phản ứng hóa học, cũng như hạn chế trong việc tiến hành các thí nghiệm độc hại, nguy hiểm hoặc diễn ra quá nhanh/quá chậm trên lớp.
- Yêu cầu cải cách giáo dục: Chương trình sách giáo khoa mới thời điểm đó gia tăng đáng kể khối lượng kiến thức, trong khi thời lượng mỗi tiết học vẫn giữ nguyên ở mức 45 phút. Việc giảng dạy truyền thống bằng phấn trắng bảng đen không đáp ứng được yêu cầu truyền tải lượng kiến thức này, đòi hỏi phải ứng dụng phần mềm trình diễn như Microsoft PowerPoint kết hợp phiếu ghi bài và phiếu học tập để tối ưu hóa thời gian và tăng cường tương tác.
Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế một số giáo án điện tử phục vụ cho việc giảng dạy chương Nhóm Oxi – Lớp 10 – chương trình nâng cao bằng phần mềm PowerPoint.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
- Nghiên cứu vai trò, tiện ích của phương tiện dạy học trong giảng dạy.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phần mềm PowerPoint.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy bộ môn Hóa học ở trường phổ thông.
- Thiết kế một số giáo án điện tử chương Nhóm Oxi – lớp 10 – chương trình nâng cao.
- Sưu tầm một số thí nghiệm phục vụ cho việc giảng dạy.
- Xây dựng phiếu ghi bài, phiếu học tập cho từng nội dung học.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả, tính khả thi, tìm ra ưu - khuyết điểm và rút ra bài học kinh nghiệm.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy chương Nhóm Oxi – lớp 10 – chương trình nâng cao.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung kiến thức chương Nhóm Oxi trong chương trình Hóa học 10 nâng cao.
Giả thuyết khoa học: Nếu ứng dụng tốt phần mềm PowerPoint vào việc thiết kế giáo án điện tử kết hợp với việc xây dựng phiếu ghi bài, phiếu học tập sẽ phục vụ có hiệu quả cho quá trình dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và triển khai phương pháp nghiên cứu sư phạm theo các nội dung xác định trong văn bản:
Khung lý thuyết và khái niệm sư phạm:
- Phương pháp dạy học hóa học: Được định nghĩa theo nghĩa rộng bao gồm phương pháp dạy học (nghĩa hẹp - cách thức hành động), phương tiện dạy học và các hình thức tổ chức dạy học. Bản chất là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh, thống nhất sự điều khiển của giáo viên với sự tự điều khiển của học sinh nhằm chiếm lĩnh khái niệm hóa học.
- Đặc trưng nhận thức bộ môn: Sử dụng thường xuyên phương pháp diễn dịch - quy nạp (dạy mối liên hệ vị trí - cấu tạo - tính chất, chu kỳ, nhóm) và cụ thể - trừu tượng (sử dụng phương tiện trực quan để cụ thể hóa các cấu trúc không thể quan sát bằng mắt thường). Lý thuyết chủ đạo (định luật tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học) vừa là đối tượng nhận thức vừa là phương tiện sư phạm để tiên đoán và giải thích tính chất các chất cụ thể.
- Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học: Phải đảm bảo ba nguyên tắc cốt lõi:
- Đúng lúc: Giới thiệu phương tiện khi học sinh cần quan sát trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất; không đưa ra dồn dập làm phân tán sự chú ý.
- Đúng chỗ: Bố trí tại vị trí cả lớp đều quan sát rõ, an toàn kỹ thuật, không ảnh hưởng đến lớp khác; cất giấu sau khi dùng.
- Đúng cường độ: Phù hợp với lứa tuổi. Không kéo dài việc trình diễn quá 20 - 25 phút trong một buổi dạy và không sử dụng quá 3 - 4 lần trong một lần; tránh vượt quá giới hạn 15 phút của một dạng hoạt động để không làm giảm sút năng lực tiếp thu.
Cơ sở kỹ thuật của phần mềm trình diễn PowerPoint:
- Sử dụng 4 chế độ hiển thị cửa sổ thiết kế: Normal, Slide Sorter, Slide Show, Notes Pages.
- Định dạng xuất tệp: .ppt (trình diễn mặc định), .htm (siêu văn bản hiển thị trên trình duyệt), .pot (mẫu thiết kế), .pps (tự động chạy trình diễn), .wmf (đồ họa).
- Tích hợp công cụ đa phương tiện: Thanh vẽ Drawing, AutoShapes để vẽ sơ đồ thí nghiệm; chèn tệp âm thanh (.wav); chèn tệp phim (.avi, .mpg...); nhúng tệp hoạt hình Macromedia Flash (.swf) qua điều khiển Shockwave Flash Object trong thanh công cụ Control Toolbox.
- Phối hợp hơn 50 hiệu ứng xuất hiện (Entrance), hiệu ứng nhấn mạnh (Emphasis), biến mất (Exit), di chuyển theo quỹ đạo (Motion Paths) cùng các tùy biến Timing (On click, With previous, After previous, Speed, Delay, Repeat).
- Áp dụng các kỹ thuật nhúng font TrueType (Embed TrueType fonts với hai tùy chọn: chỉ nhúng ký tự sử dụng hoặc nhúng toàn bộ font) nhằm chống lỗi vỡ chữ trên máy chiếu trường học.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu lý luận sư phạm, sách giáo khoa, phần mềm hỗ trợ.
- Phương pháp truy cập và sưu tầm tranh ảnh, phim tư liệu thí nghiệm hóa học.
- Phương pháp điều tra thực tế (phỏng vấn giáo viên, sinh viên thực tập và phát phiếu điều tra cho học sinh).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu khảo sát từ giáo viên dạy môn Hóa học tại các trường THPT Nguyễn Hiền, THPT Lý Tự Trọng, THPT Bán công Trần Khai Nguyên.
- Dữ liệu phỏng vấn sinh viên Khoa Hóa học (niên khóa 2004 - 2008), Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh sau đợt thực tập sư phạm lần 2.
- Dữ liệu phiếu hỏi từ học sinh trường THPT Nguyễn Hiền và THPT Bán công Trần Khai Nguyên.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm thu nhận tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các cơ sở lý luận về phương pháp, phương tiện dạy học, kỹ thuật ứng dụng PowerPoint và khảo sát thực trạng giảng dạy tại các trường phổ thông:
- Phương pháp dạy học và xu hướng đổi mới: Phân tích các xu hướng đổi mới cơ bản gồm chuyển trọng tâm từ giáo viên sang học sinh, chuyển từ lối dạy truyền thụ một chiều sang tìm tòi khám phá, cá thể hóa quá trình dạy học, sử dụng tối ưu phương tiện công nghệ thông tin và tăng cường gắn kết tri thức với thực tiễn đời sống.
- Phương tiện dạy học: Phân loại 4 nhóm phương tiện (sách giáo khoa/tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy học, phương tiện kỹ thuật nghe nhìn, thí nghiệm dạy học); phân tích 8 tác dụng của phương tiện và 3 nguyên tắc sử dụng (đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ).
- Quy trình 7 bước soạn giáo án điện tử trên PowerPoint:
- Xác định mục đích - yêu cầu.
- Xác định trọng tâm bài giảng (kiến thức cốt lõi, nền tảng, giải quyết vấn đề thực tiễn).
- Xây dựng ý tưởng sư phạm.
- Lập dàn ý bài giảng chi tiết (phân bổ số lượng slide, thời gian, hoạt động thầy - trò).
- Thiết kế slide trên PowerPoint (chọn màu chữ tương phản với nền, gắn hiệu ứng chuyển động, chèn media).
- Xây dựng phiếu ghi bài đồng bộ cho học sinh.
- Trình chiếu thử (kiểm tra nội dung, tập giảng căn chỉnh thời gian và xử lý sự cố kỹ thuật).
- Kỹ thuật và thủ thuật hỗ trợ: Hướng dẫn nhúng tệp Flash (.swf) bằng lệnh Shockwave Flash Object; cài đặt thuộc tính
EmbedMovie = True hoặc Playing = True; cách lưu font chữ kèm tệp qua công cụ Save Options; các phím tắt trình diễn (Shift+F3 đổi kiểu chữ, phím B tắt màn hình đen, phím W chuyển màn hình trắng, F5 chiếu từ đầu, Shift+F5 chiếu slide hiện tại).
- Phiếu học tập và phiếu ghi bài: Làm rõ vai trò khắc phục nhược điểm "trôi kiến thức" khi trình chiếu slide nhanh, phân loại thành phiếu kiểm tra bài cũ, phiếu lĩnh hội bài mới và phiếu củng cố kiến thức.
- Thực trạng sử dụng giáo án điện tử trong dạy học Hóa học:
- Đối với giáo viên: Đa số giáo viên chỉ dạy giáo án điện tử trong các tiết thao giảng vì tốn nhiều thời gian chuẩn bị tư liệu, ngại tiếp cận công nghệ mới và gặp trở ngại khi phải di chuyển sang phòng nghe nhìn.
- Đối với sinh viên thực tập: Khảo sát sinh viên khóa 2004 - 2008 cho thấy 70% sinh viên đã dạy ít nhất một tiết bằng giáo án điện tử (trong đó 20% giảng dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử); 30% còn lại không sử dụng do thiếu thiết bị hoặc giáo viên hướng dẫn không khuyến khích.
- Kết quả khảo sát học sinh tại các trường phổ thông:
| Tiêu chí khảo sát học sinh |
Thường xuyên |
Thỉnh thoảng |
Không bao giờ |
| Được quan sát mẫu vật và hình ảnh thật khi học về chất |
06.59% |
- |
- |
| Giáo viên sử dụng giáo án điện tử khi giảng dạy Hóa học |
Thấp |
Chiếm đa số |
- |
| Tiêu chí về khả năng học tập với giáo án điện tử |
Rất nhiều |
Không nhiều lắm |
Không bao giờ |
| Học sinh không ghi chép bài đầy đủ (do chiếu nhanh) |
41.41% |
- |
- |
| Mức độ học sinh được tham gia hoạt động trong giờ học |
46.59% |
- |
07.88% |
| Tình trạng cơ sở vật chất phòng máy/phòng chức năng |
- |
Thiếu thốn |
Chỉ có 1 - 2 phòng |
Chương 2. Thiết kế một số giáo án điện tử chương Nhóm Oxi - Lớp 10 - Chương trình nâng cao bằng phần mềm PowerPoint
Chương 2 vận dụng toàn bộ quy trình thiết kế vào chương học cụ thể trong sách giáo khoa Hóa học 10 nâng cao:
- Mục tiêu của chương Nhóm Oxi:
- Về kiến thức: Học sinh nắm vững tính chất vật lý, hóa học cơ bản, ứng dụng và phương pháp điều chế các đơn chất Oxi ($O_2$), Ozon ($O_3$), Lưu huỳnh ($S$) cùng các hợp chất quan trọng; vận dụng cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, số oxi hóa và phản ứng oxi hóa - khử để giải thích tính chất.
- Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng tự nhiên (ô nhiễm không khí, suy giảm tầng ozon, mưa axit), cân bằng phương pháp thăng bằng electron và giải bài tập.
- Về thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc tích hợp kiến thức giáo dục môi trường.
- Mô hình phương pháp giảng dạy bài về chất cụ thể: Tác giả xác lập chu trình logic dạy học:
Vận dụng lý thuyết chủ đạo (nguyên tử, liên kết, định luật tuần hoàn, độ âm điện) $\rightarrow$ Dự đoán tính chất hóa học $\rightarrow$ Xác minh dự đoán bằng thí nghiệm thực nghiệm hoặc video mô phỏng.
- Hệ thống giáo án điện tử: Tác giả đã thiết kế trọn bộ 7 giáo án điện tử lưu trữ trong đĩa CD đính kèm; trong văn bản khóa luận trình bày chi tiết 4 giáo án tiêu biểu gồm: Oxi, Ozon - Hiđro peoxit, Lưu huỳnh, và Axit Sunfuric.
- Cấu trúc giáo án minh họa bài "Oxi":
- Mục tiêu: Xác định cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính oxi hóa mạnh và nguyên tắc điều chế; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không khí.
- Chuẩn bị: Giáo án điện tử, phiếu ghi bài dàn ý và hệ thống 3 phiếu học tập.
- Thiết kế 5 hoạt động sư phạm:
- Hoạt động 1 (Kiểm tra bài cũ): Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết cấu hình electron của $O$ ($Z=8$) và $S$ ($Z=16$), đồng thời phát Phiếu học tập số 1 cho các học sinh dưới lớp hoàn thành so sánh cấu hình phân lớp electron.
- Hoạt động 2 (Vào bài mới): Đặt câu hỏi dẫn dắt về nguyên tố phổ biến nhất trong nhóm VIA, giới thiệu chân dung 2 nhà bác học đồng phát hiện ra Oxi và nêu mục tiêu bài học.
- Hoạt động 3 (Nghiên cứu cấu tạo phân tử): Trình chiếu sơ đồ obitan, xác định 2 electron độc thân ở lớp ngoài cùng, hướng dẫn học sinh viết công thức electron, công thức cấu tạo với liên kết cộng hóa trị không phân cực ($O=O$).
- Hoạt động 4 (Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên): Cho quan sát lọ đựng khí oxi, nêu nhận xét về màu sắc, mùi, tỷ khối so với không khí ($d = 32/29$), độ tan trong nước, nhiệt độ hóa lỏng ($-183^\circ\text{C}$); liên hệ quá trình quang hợp: $6CO_2 + 6H_2O \rightarrow C_6H_{12}O_6 + 6O_2$.
- Hoạt động 5: Nghiên cứu tính chất hóa học và phương pháp điều chế thông qua video thí nghiệm và bài tập củng cố.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Nội dung chương 3 ghi nhận kết quả triển khai giảng dạy thực tế tại trường phổ thông:
- Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành dạy thực nghiệm trên đối tượng học sinh lớp 10 chương trình nâng cao tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh (tiêu biểu tại các lớp thực nghiệm 10C7 và lớp đối chứng 10C8, với sự cộng tác của giáo viên bộ môn Nguyễn Thị Xuân Tâm).
- Phương pháp tiến hành: Lớp đối chứng được giảng dạy bằng phương pháp truyền thống bảng phấn kết hợp thí nghiệm biểu diễn thông thường; lớp thực nghiệm được giảng dạy bằng giáo án điện tử PowerPoint kết hợp phát phiếu ghi bài và phiếu học tập.
- Đánh giá kết quả định tính và định lượng:
- Định tính: Lớp thực nghiệm có không khí học tập sôi nổi, học sinh hào hứng theo dõi các đoạn phim thí nghiệm và hình ảnh mô phỏng trực quan. Học sinh chủ động ghi chép kiến thức nhờ phiếu ghi bài in sẵn các đề mục, không bị phân tán tư tưởng hay thụ động chép bảng.
- Định lượng: Khóa luận so sánh kết quả điểm kiểm tra giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, ghi nhận chất lượng tiếp thu và tỷ lệ điểm khá - giỏi của học sinh lớp thực nghiệm có sự chuyển biến tiến bộ rõ rệt so với lớp đối chứng.
- Bài học kinh nghiệm rút ra:
- Về biên soạn: Cần chọn lọc nội dung cốt lõi, tránh đưa quá nhiều chữ lên màn hình; phối hợp màu sắc chữ và nền có độ tương phản cao; không lạm dụng quá nhiều hiệu ứng hoạt hình gây rối mắt.
- Về thiết bị: Giáo viên phải kiểm tra trước máy tính, máy chiếu LCD, cài đặt đầy đủ font chữ hỗ trợ và kiểm tra các đường dẫn liên kết tệp phim/âm thanh trước giờ dạy; phòng ngừa các trục trặc về nguồn điện hoặc máy tính nhiễm virus.
- Về phương pháp: Giáo viên phải linh hoạt kết hợp lời giảng với slide trình chiếu, bao quát toàn lớp, không đứng cố định một chỗ để bấm chuột; kết hợp đan xen các hoạt động thảo luận nhóm nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu khảo sát và thực nghiệm:
- Hệ thống sản phẩm hoàn chỉnh: Thiết kế thành công 7 giáo án điện tử thuộc chương Nhóm Oxi (Hóa học 10 nâng cao) đóng gói trên đĩa CD kèm theo, trong đó 4 giáo án tiêu biểu được trình bày chi tiết từng slide và hoạt động trong văn bản.
- Dữ liệu thực trạng phản ánh thực tế: Khóa luận cung cấp các con số thực tế về ứng dụng công nghệ thông tin thời điểm năm 2008: 70% sinh viên thực tập đã tiếp cận dạy học bằng giáo án điện tử; phát hiện 41.41% học sinh không ghi chép bài kịp nếu giáo viên chỉ chiếu slide thuần túy mà không có công cụ hỗ trợ; chỉ 06.59% học sinh thường xuyên được quan sát mẫu vật/hình ảnh thật khi học về chất.
- Giải pháp sư phạm đề xuất:
- Thiết kế đồng bộ hệ thống Phiếu ghi bài (dàn ý chừa chỗ trống) phát vào đầu tiết nhằm giải quyết triệt để tình trạng học sinh không chép bài kịp hoặc chỉ mải nhìn màn hình mà quên ghi chép.
- Thiết kế các Phiếu học tập (kiểm tra bài cũ, hình thành kiến thức, củng cố) giúp tăng cường hoạt động tự lực của học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp.
- Xác lập quy trình 7 bước soạn giáo án điện tử chuẩn hóa cho bộ môn Hóa học và đề xuất các thủ thuật kỹ thuật (nhúng font TrueType, nhúng Flash .swf, sử dụng phím tắt) giúp giáo viên khắc phục lỗi kỹ thuật tại phòng máy trường phổ thông.
- Đóng góp tự nêu của tác giả: Khóa luận góp phần cụ thể hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hóa học ở trường THPT; giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa việc gia tăng dung lượng kiến thức của sách giáo khoa mới với quỹ thời gian 45 phút của một tiết học; chứng minh tính khả thi của mô hình kết hợp phần mềm trình diễn PowerPoint với hệ thống phiếu học tập trong việc phát huy tính tích cực của học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai:
- Hạn chế:
- Địa bàn điều tra thực trạng chỉ mới thực hiện ở phạm vi hẹp tại một số trường THPT (Nguyễn Hiền, Lý Tự Trọng, Bán công Trần Khai Nguyên) và nhóm sinh viên cùng khóa tại TP. Hồ Chí Minh nên chưa phản ánh toàn diện thực trạng chung của toàn ngành giáo dục.
- Phạm vi giáo án mới chỉ dừng lại ở một chương kiến thức đơn lẻ (chương Nhóm Oxi) của chương trình Hóa học 10 nâng cao.
- Việc triển khai bài giảng còn phụ thuộc chặt chẽ vào cơ sở vật chất của trường phổ thông (nhiều trường chỉ có 1 - 2 phòng nghe nhìn, giáo viên phải đăng ký trước dẫn đến khó áp dụng thường xuyên).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc thiết kế giáo án điện tử sang các chương khác của chương trình Hóa học lớp 10, cũng như chương trình Hóa học lớp 11 và lớp 12 nâng cao.
- Xây dựng thêm các thí nghiệm ảo, tăng cường liên kết tương tác hai chiều và đa dạng hóa các trò chơi học tập (như trò chơi ô chữ, kim tự tháp) để nâng cao hơn nữa hiệu quả giờ dạy.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học, cùng giáo viên Hóa học tại các trường trung học phổ thông:
- Về mặt kỹ thuật biên soạn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn chi tiết các thao tác thực hành PowerPoint phiên bản phổ dụng trong giáo dục, đặc biệt là các kỹ thuật nhúng Flash (.swf), nhúng font chữ TrueType chống lỗi hiển thị và hệ thống phím tắt trình diễn thực tế.
- Về mặt phương pháp luận: Mô hình chu trình dạy bài về chất cụ thể (Cấu tạo $\rightarrow$ Dự đoán tính chất $\rightarrow$ Thí nghiệm kiểm chứng) kết hợp việc sử dụng phiếu ghi bài song song với giáo án điện tử là tài liệu tham khảo giá trị để giáo viên áp dụng trực tiếp khi thiết kế bài giảng các chương phi kim và kim loại khác.
- Về mặt tư liệu: Hệ thống 7 giáo án điện tử cùng các bài giảng mẫu (Oxi, Ozon - Hiđro peoxit, Lưu huỳnh, Axit Sunfuric) kèm theo các đoạn phim thí nghiệm và phiếu học tập có thể sử dụng ngay trong công tác giảng dạy thực tế lớp 10 nâng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đã thiết kế được bao nhiêu giáo án điện tử và những bài nào được trình bày chi tiết trong văn bản?
Trong quá trình thực hiện, tác giả đã thiết kế trọn bộ 7 giáo án điện tử thuộc chương Nhóm Oxi được lưu trữ đầy đủ trong đĩa CD đính kèm. Trong khuôn khổ tập văn bản khóa luận, tác giả giới thiệu chi tiết 4 giáo án tiêu biểu gồm: bài Oxi, bài Ozon - Hiđro peoxit, bài Lưu huỳnh, và bài Axit Sunfuric.
2. Giải pháp nào được tác giả đưa ra để giải quyết thực trạng học sinh không ghi chép bài kịp khi học bằng giáo án điện tử?
Khảo sát cho thấy có 41.41% học sinh không chép bài đầy đủ do giáo viên trình chiếu slide quá nhanh. Để khắc phục, tác giả đề xuất giáo viên phải biên soạn sẵn Phiếu ghi bài (dàn ý bài học đã in sẵn các đề mục và chừa các khoảng trống tương ứng) và phát cho học sinh vào đầu tiết học. Học sinh chỉ cần điền các từ khóa và nội dung trọng tâm vừa lĩnh hội, từ đó vừa theo dõi kịp tiến trình bài giảng vừa có tài liệu hoàn chỉnh để ôn tập.
3. Nguyên tắc "đúng cường độ" khi sử dụng phương tiện dạy học được xác định cụ thể bằng những mốc thời gian nào?
Theo cơ sở sinh lý học được tác giả dẫn giải, nếu một dạng hoạt động kéo dài liên tục trên 15 phút thì khả năng tiếp thu sẽ giảm sút nhanh chóng. Do đó, giáo viên không nên lạm dụng phương tiện nghe nhìn: mỗi buổi dạy không kéo dài việc trình diễn quá 20 - 25 phút và không sử dụng một loại phương tiện lặp lại quá 3 - 4 lần trong một lần, nhằm tránh gây quá tải thông tin cho học sinh.
4. Khảo sát thực trạng cho thấy tỷ lệ sinh viên thực tập sư phạm sử dụng giáo án điện tử là bao nhiêu và khó khăn lớn nhất gặp phải là gì?
Khảo sát sinh viên Khoa Hóa học (khóa 2004 - 2008) sau đợt thực tập sư phạm 2 cho thấy có 70% sinh viên đã dạy ít nhất một tiết bằng giáo án điện tử (trong đó 20% dạy hoàn toàn bằng giáo án điện tử) và 30% không sử dụng. Khó khăn lớn nhất là khâu máy móc thiết bị: cơ sở vật chất ở các trường phổ thông còn thiếu thốn, hầu hết chỉ có 1 - 2 phòng chức năng, máy tính chạy chậm gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình trình chiếu.
5. Tác giả hướng dẫn cách khắc phục lỗi thiếu font chữ khi mang tệp PowerPoint sang máy tính khác bằng thao tác nào?
Để tránh tình trạng máy tính trình chiếu thiếu font làm văn bản bị nhảy lộn xộn, tác giả hướng dẫn lưu font đi kèm tệp bài giảng bằng cách: Vào menu File $\rightarrow$ chọn Save As $\rightarrow$ trong hộp thoại chọn Tools $\rightarrow$ chọn Save Options $\rightarrow$ đánh dấu chọn vào ô Embed TrueType fonts. Người dùng có thể chọn Embed characters in use only (để giảm dung lượng) hoặc Embed all characters (để cho phép chỉnh sửa nội dung trên máy khác).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Diệu Ái đã giải quyết một vấn đề sư phạm mang tính thời sự tại thời điểm cải cách giáo dục năm 2008 thông qua việc kết hợp công nghệ thông tin với phương pháp dạy học hóa học hiện đại. Bằng việc xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giáo án điện tử chương Nhóm Oxi kết hợp phiếu ghi bài và phiếu học tập, đề tài đã khắc phục được nhược điểm trôi kiến thức của cách dạy chiếu slide đơn thuần và nâng cao tính tích cực học tập của học sinh lớp 10 nâng cao. Các kết quả điều tra thực trạng, quy trình 7 bước thiết kế và dữ liệu thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh đã minh chứng cho tính khả thi, hiệu quả và giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình.