Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học (chuyên ngành Hóa hữu cơ) của tác giả Vũ Thị Phương Linh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Lê Văn Đăng (thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2005), đặt trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực của người học và ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu chuyển đổi căn bản từ lối dạy học truyền thống (giáo viên truyền đạt một chiều, học sinh tiếp thu thụ động) sang dạy học "hướng vào người học" hay "lấy học sinh làm trung tâm". Môn Hóa học ở trường trung học phổ thông, đặc biệt là phân môn Hóa hữu cơ lớp 11, chứa đựng nhiều khái niệm trừu tượng về cấu trúc không gian của phân tử, cơ chế phản ứng, sự xen phủ obitan và các biến đổi vi mô mà bảng phấn hay tranh ảnh tĩnh trên giấy khó có thể truyền tải trực quan. Việc ứng dụng phần mềm trình chiếu Microsoft Office PowerPoint để xây dựng các giáo án điện tử có hoạt ảnh mô phỏng và phim tư liệu được xác định là giải pháp nâng cao tính trực quan và hiệu quả tiếp thu tri thức của học sinh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học, vai trò và nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong nhà trường.
  2. Khảo sát các tính năng, tiện ích kỹ thuật của phần mềm PowerPoint (phiên bản PowerPoint XP / PowerPoint 2003) cùng các phần mềm hỗ trợ chuyên ngành (như Chem3D Ultra 8.0) trong việc thiết kế bài giảng Hóa học.
  3. Thiết kế hệ thống 16 bài giáo án điện tử bao phủ toàn bộ chương trình Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT.
  4. Xây dựng quy trình thực hiện bài giảng điện tử, kịch bản sư phạm và mẫu dàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh nhằm khắc phục các nhược điểm của phương thức trình chiếu.

Giả thuyết khoa học của đề tài: Nếu ứng dụng tốt phần mềm PowerPoint vào giảng dạy hóa học ở trường THPT thì có thể nâng cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy và đem lại lợi ích cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp thiết kế và tổ chức dạy học bằng giáo án điện tử môn Hóa học thông qua phần mềm PowerPoint.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ nội dung chương trình Hóa học hữu cơ lớp 11 ở trường THPT hiện hành (gồm 5 chương với 16 bài học lý thuyết, bài tập và bài thực hành).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận sư phạm và phương tiện kỹ thuật dạy học:

  • Khung lý thuyết về đổi mới phương pháp dạy học:

    • Bản chất của dạy học hướng vào người học: Coi trọng nhu cầu, hứng thú và năng lực tiềm ẩn của học sinh; hình thành phương pháp tự học và tư duy sáng tạo; giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn tình huống học tập; học sinh chủ động tìm kiếm kiến thức và tham gia tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
    • Dạy học bằng hoạt động của người học: Giảm thời lượng thuyết giảng một chiều của giáo viên, tăng cường hoạt động tự lực của học sinh thông qua việc nêu vấn đề, sử dụng hệ thống câu hỏi đa tầng bậc và giao nhiệm vụ học tập.
    • Lý luận về phương tiện dạy học: Phân loại gồm sách giáo khoa/tài liệu tham khảo, đồ dùng trực quan (bảng, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật), phương tiện kỹ thuật nghe nhìn (máy dạy học, máy tính) và thí nghiệm hóa học.
    • Ba nguyên tắc bắt buộc khi sử dụng phương tiện dạy học:
      • Đúng lúc: Trình bày phương tiện vào đúng thời điểm nội dung bài học yêu cầu, tránh đưa ồ ạt gây phân tán chú ý.
      • Đúng chỗ: Lắp đặt ở vị trí đảm bảo toàn bộ lớp học quan sát rõ, đủ điều kiện chiếu sáng và thông gió.
      • Đủ cường độ: Không duy trì một dạng hoạt động quá 15 phút trên lớp; hạn chế sử dụng phương tiện nghe nhìn ở mức không quá 3 đến 4 lần trong một tiết học nhằm tránh hiện tượng quá tải thông tin và mỏi thị giác ở học sinh.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật trình chiếu sư phạm:

    • Nguyên tắc đơn giản, rõ ràng, tinh giản và biểu tượng hóa nội dung bài học thay vì sao chép nguyên văn sách giáo khoa lên slide.
    • Tính nhất quán trong thiết kế: Không dùng quá 3 kiểu phông chữ trên một slide; không tạo quá 4 chấm đầu dòng cho một nội dung văn bản; sử dụng độ tương phản màu sắc hợp lý; chỉ đưa một ý tưởng lớn vào mỗi trang trình chiếu.
  • Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận sư phạm, sách giáo khoa và sách giáo viên Hóa học 11.
    • Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu số: Tìm kiếm, tải và biên tập tranh ảnh từ Internet (qua công cụ tìm kiếm Google); khai thác nguồn phim thí nghiệm từ đĩa "Phần mềm giảng dạy hóa học 11" của tác giả Nguyễn Đức Chùy - Phạm Thị Thanh Hương.
    • Phương pháp chuyên gia và khảo sát ý kiến: Tham khảo ý kiến đóng góp của giáo viên phổ thông, đồng nghiệp và học sinh.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành giảng dạy thử nghiệm các bài giáo án đã thiết kế trên lớp học.
  • Phương tiện và công cụ hỗ trợ kỹ thuật:

    • Phần mềm trình chiếu Microsoft Office PowerPoint 2003 (nền tảng PowerPoint XP).
    • Phần mềm hóa học Chem3D Ultra 8.0 hỗ trợ vẽ obitan nguyên tử và mô hình cấu trúc phân tử.
    • Trình phát video Windows Media Player để liên kết các đoạn phim thí nghiệm hóa học (.avi, .mpg, .wmv).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Cấu trúc khóa luận được trình bày thành 3 phần chính gồm 7 chương cụ thể:

Phần 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

  • Chương 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học: Hệ thống hóa các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện đại; xác định vị trí của phương tiện kỹ thuật trong việc rút ngắn thời gian tiếp thu, trực quan hóa các quá trình trừu tượng và giải phóng giáo viên khỏi các thao tác cơ bắp đơn thuần; phân tích chi tiết các căn cứ lựa chọn phương tiện dạy học và các nguyên tắc vận hành trong giờ học.

  • Chương 2: Khái quát về phần mềm PowerPoint và các thao tác cơ bản của việc sử dụng phần mềm PowerPoint:

    • Phân tích các tiện ích của PowerPoint 2003 trong dạy học Hóa học: Chèn hình ảnh/biểu đồ, phóng to kích thước tranh vẽ không bị vỡ nét, liên kết và phát trực tiếp các đoạn phim thí nghiệm, sử dụng thanh công cụ Drawing để vẽ dụng cụ thí nghiệm, khai thác 4 nhóm hiệu ứng chuyển động trong Custom Animation (Entrance - xuất hiện, Emphasis - nhấn mạnh, Exit - biến mất, Motion Paths - chuyển động theo đường dẫn).
    • Thiết lập quy trình 6 bước thực hiện một bài giảng điện tử:
      1. Nắm bắt nội dung và hình thành ý tưởng: Xác định trọng tâm, phân bổ thời gian cho từng đơn vị kiến thức và định hình phương pháp giảng dạy tương ứng.
      2. Thể hiện giáo án trên phần mềm PowerPoint: Nhập văn bản tinh giản, chọn bố cục, gán hiệu ứng hoạt hình và hiệu ứng chuyển trang (Slide Transition).
      3. Dự kiến trình tự giảng dạy (xây dựng kịch bản lên lớp): Lập kịch bản chi tiết quy định rõ thao tác nhấp chuột của giáo viên, lời giảng dẫn dắt và hoạt động tương ứng của học sinh.
      4. Soạn dàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh: Xây dựng phiếu dàn bài gồm các tiêu đề mục lớn để phát cho học sinh, giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ trình chiếu nhanh và việc ghi chép bài của học sinh.
      5. Trình chiếu thử (tổng duyệt): Kiểm tra tính nổi bật của trọng tâm, độ khớp thời gian, tính thống nhất về hình thức và mức độ nhuần nhuyễn của giáo viên khi thao tác phím tắt, bút viết ảo (Ink Color, Eraser).
      6. Tiến hành giảng dạy: Thực hiện giảng dạy trên lớp theo kịch bản, bao quát lớp học và kiểm tra mức độ tiếp thu của học sinh.
    • Kỹ thuật thiết kế hoạt ảnh mô phỏng: Phân tích thí nghiệm thành 2 phần gồm "phần tĩnh" (dụng cụ, giá đỡ, ống nghiệm) và "phần động" (bọt khí, kết tủa, chuyển động phân tử, đổi màu dung dịch); hướng dẫn quy trình từng bước vẽ và gán hiệu ứng cho sự xen phủ obitan s-s, s-p tạo liên kết $\sigma$, liên kết $\pi$ và thí nghiệm phản ứng thế, phản ứng oxi hóa làm mất màu dung dịch brom/thuốc tím.

Phần 2: Thiết kế 16 bài giáo án điện tử chương trình Hóa hữu cơ lớp 11 THPT bằng phần mềm PowerPoint

Phần này là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 16 bài giáo án hoàn chỉnh được phân bổ theo 5 chương của chương trình Hóa hữu cơ 11:

Chương Tên chương Danh mục các bài giáo án điện tử đã thiết kế
Chương 1 Đại cương hóa học hữu cơ - Bài 1: Mở đầu
- Bài 2: Thành phần nguyên tố và công thức phân tử (2 tiết)
- Bài 3: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
- Bài 4: Bài thực hành: Phân tích định tính nguyên tố
Chương 2 Hiđrocacbon no - Bài 5: Dãy đồng đẳng của Metan (ankan - 2 tiết)
- Bài 6: Xicloankan
Chương 3 Hiđrocacbon không no - Bài 7: Dãy đồng đẳng của Etilen (anken)
- Bài 8: Ankađien
- Bài 9: Dãy đồng đẳng của Axêtilen (ankin)
Chương 4 Hiđrocacbon thơm - Bài 10: Benzen và các chất đồng đẳng
- Bài 11: Một số hiđrocacbon thơm khác
- Bài 12: Bài thực hành: Điều chế và tính chất của Hiđrocacbon
Chương 5 Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên - Bài 13: Dầu mỏ
- Bài 14: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
- Bài 15: Sự chưng cất than đá
- Bài 16: Hệ thống hóa về hiđrocacbon

Mỗi bài giảng điện tử trong khóa luận đều được thiết kế đầy đủ các hợp phần sư phạm:

  • Mục đích - yêu cầu: Quy định chuẩn kiến thức truyền thụ, kỹ năng rèn luyện, phát triển tư duy và giáo dục đạo đức, tư tưởng; chỉ rõ trọng tâm bài học.
  • Nội dung slide bài giảng: Tinh giản kiến thức, tích hợp sơ đồ, câu hỏi tương tác trắc nghiệm, hình ảnh cấu trúc phân tử và liên kết nút bấm (Action Buttons/Hyperlink) chuyển tiếp linh hoạt.
  • Kịch bản tổ chức hoạt động: Phân chia 2 cột song song giữa "Công việc của giáo viên" (thao tác từng slide, nêu vấn đề) và "Công việc của học sinh" (quan sát, suy nghĩ, trả lời, ghi chép).
  • Dàn ý ghi bài cho học sinh: Mẫu phiếu đề cương đóng vai trò định hướng ghi nhớ và hệ thống hóa bài học tại chỗ.

Chi tiết thiết kế của một số bài tiêu biểu trong văn bản:

  • Bài 1 (Mở đầu): Hệ thống hóa khái niệm hóa học hữu cơ, hợp chất hữu cơ; so sánh sự khác nhau cơ bản giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ; phân loại hợp chất hữu cơ dựa trên thành phần và cấu tạo; tích hợp hệ thống câu hỏi củng cố trắc nghiệm.
  • Bài 2 (Thành phần nguyên tố và công thức phân tử - 2 tiết): Tiết 1 tập trung vào phân tích định tính (thí nghiệm nhận biết C, H bằng CuO biến thành $CO_2$ làm đục nước vôi trong và $H_2O$ làm đổi màu $CuSO_4$ khan từ trắng sang xanh; nhận diện N bằng cách đun với NaOH rắn giải phóng khí $NH_3$ làm xanh quỳ tím ẩm), phân tích định lượng và các phương pháp xác định khối lượng phân tử. Tiết 2 hướng dẫn 4 phương pháp lập công thức phân tử:
    1. Dựa vào công thức thực nghiệm và khối lượng phân tử.
    2. Dùng tỉ lệ thức khối lượng: $\frac{M_A}{M} = \frac{12x}{%C} = \frac{y}{%H} = \frac{16z}{%O} = \frac{14t}{%N}$.
    3. Tính trực tiếp theo số mol từ phương trình phản ứng đốt cháy.
    4. Phương pháp thể tích dùng khí nhiên kế (đo độ giảm thể tích qua các bình hấp thụ nước, KOH dư hấp thụ $CO_2$, P dư hấp thụ $O_2$).
  • Bài 3 (Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ): Minh họa 3 nội dung cơ bản của Thuyết cấu tạo hóa học; hướng dẫn các bước viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ đơn giản; làm rõ khái niệm đồng đẳng, đồng phân; mô tả bản chất liên kết cộng hóa trị, liên kết đơn ($\sigma$) và liên kết bội (gồm 1 liên kết $\sigma$ bền và liên kết $\pi$ kém bền).
  • Bài 4 (Bài thực hành: Phân tích định tính nguyên tố): Hướng dẫn học sinh kỹ năng thao tác thí nghiệm phát hiện C, H, N qua 2 thí nghiệm cụ thể; xây dựng phiếu tường trình với các câu hỏi nhận xét hiện tượng và viết phương trình hóa học.
  • Bài 5 (Dãy đồng đẳng của Metan - Ankan - 2 tiết): Thiết lập công thức chung $C_nH_{2n+2}$ ($n \ge 1$); quy tắc danh pháp quốc tế IUPAC cho 10 ankan mạch thẳng đầu dãy và các ankan mạch nhánh; quy luật biến đổi tính chất vật lý (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, trạng thái khí $C_1-C_4$, lỏng $C_5-C_{17}$, rắn từ $C_{18}$ trở lên); bản chất cấu tạo phân tử $CH_4$; cơ chế phản ứng thế clo vào phân tử ankan theo cơ chế chuỗi gốc; phản ứng tách/cracking và phản ứng cháy; các phương pháp điều chế ankan trong phòng thí nghiệm (từ muối natri axetat hoặc nhôm cacbua).

Phần 3: Kết luận - Đề xuất

Khóa luận tổng kết việc hoàn thành toàn bộ 16 giáo án điện tử cho chương trình Hóa hữu cơ 11 theo đúng chuẩn sư phạm; nêu bật tính khả thi khi đưa vào dạy học thực tế và đề xuất các giải pháp trang bị cơ sở vật chất (máy chiếu, máy vi tính) tại các trường phổ thông để nhân rộng mô hình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tư liệu giảng dạy điện tử gồm 16 bài giáo án cho 5 chương Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT trên phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2003.
  • Thiết kế thành công các hoạt ảnh mô phỏng hóa học chuyên sâu bằng công cụ của PowerPoint kết hợp Chem3D Ultra 8.0:
    • Mô phỏng sự hình thành liên kết $\sigma$ (xen phủ trục s-s, s-p) và liên kết $\pi$ (xen phủ bên p-p).
    • Mô phỏng chuyển động phân tử và cơ chế phản ứng thế clo vào metan ($CH_4 + Cl_2 \xrightarrow{as} CH_3Cl + HCl$).
    • Mô phỏng các thí nghiệm hóa học: Phân tích định tính C, H, N; phản ứng của xiclopropan, etilen, axetilen làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím $KMnO_4$; các bài tập nhận biết định tính các chất khí và chất lỏng ($CO_2, C_2H_4, C_2H_2, C_6H_6$; xiclohexan, xiclohexen, benzen).
  • Thu thập và tích hợp hệ thống 11 đoạn phim tư liệu thí nghiệm hóa học vào giáo án điện tử:
    • Cấu tạo phân tử $CH_4, C_2H_4, C_2H_2, C_6H_6$.
    • Cơ chế metan thế clo, cơ chế etilen cộng $H_2$, cơ chế benzen thế clo vào nhân thơm.
    • Tính chất hóa học của $CH_4, C_2H_4, C_2H_2$ (tác dụng với nước brom, $KMnO_4, AgNO_3/NH_3$).
    • Phản ứng oxi hóa benzen và toluen; phản ứng cháy của etilen và axetilen; phương pháp điều chế $CH_4, C_2H_4, C_2H_2$.
  • Đóng góp giải pháp sư phạm đồng bộ: Đề xuất mô hình phối hợp chặt chẽ giữa kịch bản trình chiếu của giáo viên và "Dàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh", giải quyết triệt để vấn đề học sinh bị động, lúng túng không ghi kịp bài khi học bài giảng điện tử.
  • Đưa ra hệ thống quy tắc định lượng trong thiết kế bài giảng trình chiếu (giới hạn 3 phông chữ, tối đa 4 gạch đầu dòng/slide, không quá 3-4 lần chiếu/tiết, không duy trì một hoạt động quá 15 phút) nhằm đảm bảo hiệu quả tâm lý học đường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong khuôn khổ chương trình Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT (theo sách giáo khoa hiện hành năm 2005), chưa mở rộng sang phần Hóa vô cơ lớp 11 hoặc các khối lớp 10 và 12.
    • Về mặt kỹ thuật, việc chèn các đoạn phim dung lượng lớn vẫn phụ thuộc vào liên kết ngoài (hyperlink) và yêu cầu phải mang kèm thư mục chứa tệp video cùng đường dẫn cố định khi chuyển sang máy tính khác; việc hiển thị đòi hỏi cấu hình máy tương thích với Windows Media Player.
    • Khóa luận chủ yếu tập trung vào khâu thiết kế lý luận, quy trình kỹ thuật và xây dựng sản phẩm bài giảng; phần văn bản không trình bày số liệu thống kê định lượng về điểm số thực nghiệm đối chứng quy mô lớn giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Tiếp tục hoàn thiện và thiết kế giáo án điện tử cho các phần còn lại của chương trình Hóa học THPT (Hóa vô cơ 11, Hóa học 10 và Hóa học 12).
    • Nâng cấp các hoạt ảnh mô phỏng sang các định dạng đồ họa tương tác 3D và phần mềm chuyên dụng có độ chính xác cao hơn về mặt động học phân tử.
    • Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm tại nhiều trường THPT trên địa bàn để đánh giá định lượng sự phát triển năng lực tư duy hóa học của học sinh.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị thực tiễn đối với các đối tượng trong ngành giáo dục hóa học:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học và Cử nhân Hóa học định hướng giảng dạy: Tham khảo phương pháp sư phạm, quy trình thiết kế bài giảng điện tử và kỹ năng xây dựng kịch bản lên lớp kết hợp công nghệ thông tin.
  • Giáo viên Hóa học THPT: Sử dụng trực tiếp hệ thống 16 bài giáo án điện tử, các hoạt ảnh mô phỏng obitan/cơ chế phản ứng và phiếu dàn ý ghi bài cho học sinh trong quá trình giảng dạy chương trình Hóa hữu cơ lớp 11.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Chương 2 của Phần 1 (kỹ thuật phân tích phần tĩnh/phần động để vẽ thí nghiệm ảo bằng công cụ Drawing và Custom Animation trên PowerPoint kết hợp Chem3D Ultra 8.0) và các bài soạn chi tiết ở Phần 2 (Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 5) với cấu trúc phân định rõ ràng giữa hoạt động của giáo viên và học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đề xuất quy trình gồm mấy bước để thực hiện một bài giảng bằng phần mềm PowerPoint? Tác giả đề xuất quy trình gồm 6 bước: (1) Nắm bắt nội dung bài và hình thành ý tưởng; (2) Thể hiện giáo án trên phần mềm PowerPoint; (3) Dự kiến trình tự giảng dạy (lập kịch bản lên lớp chi tiết); (4) Soạn dàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh; (5) Trình chiếu thử (tổng duyệt); (6) Tiến hành giảng dạy trên lớp.

2. Khóa luận đưa ra những nguyên tắc định lượng nào khi thiết kế slide và tổ chức tiết dạy để tránh gây quá tải cho học sinh? Về thiết kế slide: Không đưa quá 1 ý tưởng lớn trên 1 slide, không sử dụng quá 3 kiểu phông chữ và không tạo quá 4 chấm đầu dòng trong một slide. Về tổ chức tiết học: Không duy trì một dạng hoạt động liên tục quá 15 phút và không sử dụng các phương tiện nghe nhìn quá 3 đến 4 lần trong một tiết học.

3. Hoạt ảnh mô phỏng sự xen phủ obitan và cơ chế phản ứng được tạo ra bằng công cụ nào? Hoạt ảnh được tạo ra bằng cách phân tích hiện tượng thành "phần tĩnh" và "phần động", sử dụng công cụ vẽ Drawing của PowerPoint 2003 kết hợp phần mềm chuyên dụng Chem3D Ultra 8.0 để vẽ obitan s, p và vùng xen phủ, sau đó gán các hiệu ứng chuyển động Motion Paths (hướng Right, Left), hiệu ứng Fade và tùy chỉnh tốc độ (Very Slow, Slow) trong cửa sổ Custom Animation.

4. Tại sao tác giả phải thiết kế "Dàn ý ghi bài chi tiết cho học sinh" đi kèm với bài giảng điện tử? Do đặc thù của bài giảng điện tử là nội dung trên mỗi slide được tinh giản, tốc độ trình chiếu nhanh và các slide chuyển tiếp liên tục không lưu lại lâu như bảng viết truyền thống. Dàn ý ghi bài (chứa các tiêu đề mục lớn) giúp học sinh nắm bắt được cấu trúc bài giảng, không bị lúng túng hay bỏ sót kiến thức khi ghi chép, đồng thời vẫn dành được thời gian để tư duy và tương tác trong giờ học.

5. Hệ thống 16 bài giáo án điện tử trong khóa luận phân bổ theo những chương nào của Hóa hữu cơ lớp 11? 16 bài giáo án được phân bổ đều khắp 5 chương của chương trình Hóa hữu cơ 11 THPT: Chương 1 - Đại cương hóa học hữu cơ (4 bài: Bài 1 đến Bài 4); Chương 2 - Hiđrocacbon no (2 bài: Bài 5, 6); Chương 3 - Hiđrocacbon không no (3 bài: Bài 7, 8, 9); Chương 4 - Hiđrocacbon thơm (3 bài: Bài 10, 11, 12); Chương 5 - Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên (4 bài: Bài 13 đến Bài 16).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Linh đã xây dựng thành công cơ sở lý luận và hệ thống 16 bài giáo án điện tử hoàn chỉnh cho chương trình Hóa học hữu cơ lớp 11 THPT bằng phần mềm PowerPoint 2003 kết hợp Chem3D Ultra 8.0. Đề tài đã giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa công nghệ trình chiếu, hoạt ảnh mô phỏng cơ chế phản ứng hóa học trừu tượng với kịch bản sư phạm và dàn ý ghi bài cho học sinh theo định hướng lấy người học làm trung tâm. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tư liệu và thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác đổi mới phương pháp dạy học Hóa học tại các trường phổ thông.