Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hải Linh (ngành Sư phạm Ngữ văn, Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, thực hiện năm 2019 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Anh) tập trung giải quyết các bất cập trong thực tiễn giảng dạy văn học trung đại tại trường trung học cơ sở.

Theo trình bày của tác giả, giai đoạn 2017–2019 ghi nhận chủ trương đổi mới chương trình và sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề trở thành xu hướng tất yếu nhằm khắc phục tình trạng truyền thụ kiến thức rời rạc, tránh việc học sinh phải học lặp lại cùng một nội dung ở nhiều môn học khác nhau, đồng thời tăng cường khả năng vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn.

Văn chính luận trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 8 là mảng kiến thức khó đối với cả giáo viên và học sinh:

  • Khoảng cách thời gian và văn hóa: Các tác phẩm ra đời cách thời hiện đại nhiều thế kỷ, chứa đựng nhiều kiến thức lịch sử, địa lý, văn hóa xã hội sâu rộng.
  • Rào cản ngôn ngữ và thi pháp: Hệ thống ngôn ngữ chữ Hán, chữ Nôm nguyên tác cùng việc sử dụng dày đặc các điển tích, điển cố đòi hỏi giáo viên phải giải thích dài dòng. Nhiều giáo viên trẻ còn lúng túng do vốn kiến thức văn hóa trung đại còn hạn chế.
  • Phương pháp tiếp cận xơ cứng: Giáo viên thường nặng về khai thác tư tưởng, quan điểm chính trị của tác giả mà xem nhẹ vẻ đẹp hình thức nghệ thuật và thi pháp thể loại, khiến giờ học trở nên khô khan, nặng tính thuyết giảng một chiều.
  • Tâm thế tiếp nhận của học sinh: Học sinh trung học cơ sở thiếu hứng thú với văn học cổ, xa lạ với các chuẩn mực thẩm mỹ xưa cũ.

Mục đích nghiên cứu: Thiết kế bài dạy học theo chủ đề nhóm tác phẩm văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo) trong chương trình Ngữ văn 8, Tập 2 nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy thể loại này ở trường trung học cơ sở.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo chủ đề, các phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học và kiểm tra đánh giá;
  2. Nghiên cứu đặc trưng thi pháp của thể loại văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo);
  3. Nghiên cứu cách thức thiết kế bài dạy học theo chủ đề theo hướng tích hợp;
  4. Xây dựng chủ đề dạy học thể loại văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo) trong chương trình Ngữ văn 8 – Tập 2.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thiết kế dạy học theo chủ đề văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo) cấp trung học cơ sở.
  • Phạm vi nghiên cứu: 3 văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Tập 2 gồm: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), và đoạn trích Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Khung văn bản chỉ đạo giáo dục: Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020; Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông mới; Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Lý luận dạy học tích hợp và dạy học theo chủ đề: Thuyết kiến tạo trong dạy học (nhấn mạnh người học tự kiến tạo tri thức thông qua giải quyết vấn đề); các công trình nghiên cứu về phương pháp tích cực của Trần Bá Hoành (1996), Nguyễn Trọng Hoàn (2001), Đỗ Hương Trà, Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), tài liệu dự án Việt – Bỉ (2009).
  • Lý luận thi pháp và phương pháp dạy học văn học trung đại: Lý thuyết tiếp cận thể loại văn học trung đại của Lã Nhâm Thìn; hệ thống phương pháp của Nguyễn Thị Thanh Hương, Nguyễn Viết Chữ; các nghiên cứu về thi pháp và con người cá nhân của Trần Đình Sử, Trần Đình Hượu, Nguyễn Đăng Na, Hoàng Hữu Yên; nghiên cứu chuyên sâu về Chiếu dời đô của Nguyễn Thị Mai Anh (2018).
  • Lý luận về chiến thuật đọc hiểu: Mô hình "Think aloud" (cuốn phim trí óc) của Davey (1983); kỹ thuật dạy học đọc hiểu của Beach và Marshall (1991); khung 6 yếu tố phân tích nhận thức của Kylene Beers; chiến thuật KWL (Know – Want – Learn).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu sư phạm, văn bản pháp quy và tài liệu thi pháp học.
  • Phương pháp phân tích: Giải mã cấu trúc thể loại, ngôn ngữ và đặc trưng lập luận của từng văn bản chiếu, hịch, cáo.
  • Phương pháp hệ thống: Xâu chuỗi các đơn vị kiến thức thành một chủ đề học tập tích hợp, logic và liên môn.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp tri thức văn học với lịch sử, địa lý, văn hóa học và sân khấu nghệ thuật truyền thống.

Nguồn dữ liệu:

  • Sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Tập 2 do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành.
  • Các tài liệu văn học sử, tuyển tập văn thơ trung đại Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX.
  • Kế hoạch giáo dục và chương trình giảng dạy môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VĂN CHÍNH LUẬN TRUNG ĐẠI CHIẾU – HỊCH – CÁO TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 8 Ở THCS

Chương I làm rõ các khái niệm, quy trình dạy học theo chủ đề và đặc trưng thi pháp của nhóm thể loại văn chính luận trung đại.

Về mô hình dạy học theo chủ đề: Tác giả định nghĩa dạy học theo chủ đề là hình thức kết hợp giữa mô hình truyền thống và hiện đại, tổ chức lại các nội dung có sự giao thoa, tương đồng từ nhiều bài học, phân môn nhằm tạo ra nội dung học tập có tính tổng thể, gắn với thực tiễn. Ở mô hình này, giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ trực tiếp sang người tổ chức, định hướng; học sinh giữ vai trò trung tâm, làm việc theo nhóm và tự lực giải quyết nhiệm vụ.

Bảng so sánh dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề được tác giả hệ thống hóa:

Tiêu chí Dạy học tiếp cận truyền thống Dạy học theo chủ đề
Tiến trình giải quyết vấn đề Tuân theo chiến lược do giáo viên/SGK áp đặt, logic chặt chẽ (giáo viên là trung tâm). Học sinh quyết định chiến lược học tập với sự hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (học sinh là trung tâm).
Mục tiêu nhận thức Chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học và rèn luyện các kỹ năng tiến trình khoa học cơ bản. Chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua bồi dưỡng phương thức tư duy khoa học và các phương pháp nhận thức (thực nghiệm, mô hình, suy luận...).
Cấu trúc bài dạy Dạy theo từng bài riêng lẻ với thời lượng cố định. Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp.
Mối liên hệ kiến thức Kiến thức rời rạc hoặc liên hệ tuyến tính một chiều theo thiết kế chương trình. Kiến thức là các khái niệm nằm trong mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều.
Trình độ nhận thức đạt được Thường dừng lại ở mức độ biết, hiểu, vận dụng thấp. Đạt tới mức độ tư duy bậc cao: phân tích, tổng hợp, đánh giá.
Kết quả sau chương/chủ đề Không có tổng thể kiến thức mới mà gồm các phần riêng biệt theo trật tự bài học. Học sinh có một tổng thể kiến thức mới tinh giản, chặt chẽ, khác với cấu trúc SGK.
Tính thực tiễn Kiến thức xa rời thực tiễn do nội dung SGK chậm cập nhật. Kiến thức gần gũi với thực tiễn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề.
Phạm vi hiểu biết Giới hạn trong khuôn khổ nội dung bài học chính thức. Vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung bài học nhờ việc tìm kiếm, xử lý thông tin đa nguồn.
Phát triển kỹ năng Khó hướng tới việc rèn luyện các kỹ năng sống và làm việc đa dạng. Bồi dưỡng kỹ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, quản lý, ra quyết định.

Quy trình thiết kế bài dạy học theo chủ đề gồm 5 bước chuẩn bị:

  1. Chọn nội dung có thể tổ chức dạy học theo chủ đề;
  2. Tổ chức lại nội dung học phù hợp;
  3. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng (câu hỏi khái quát, câu hỏi nội dung, câu hỏi bài học);
  4. Thiết kế tài liệu hỗ trợ (tài liệu cho học sinh, bộ công cụ đánh giá, kế hoạch bài dạy, tài liệu hỗ trợ giáo viên);
  5. Thiết kế tiến trình dạy học gồm 4 bước trên lớp: Giới thiệu tổng quan chủ đề; Nêu bộ câu hỏi định hướng; Tổ chức quá trình học tập trên lớp (thảo luận nhóm, tranh luận, thể chế hóa tri thức); Đánh giá tổng hợp.

Về đặc trưng thi pháp văn chính luận trung đại (Chiếu – Hịch – Cáo):

  • Tính quy phạm: Thể hiện qua chữ "Lễ", xuất phát từ ý thức sùng cổ, tập cổ và các quy định nghiêm ngặt về nội dung, hình thức thi cử phong kiến.
  • Quan niệm nghệ thuật: Coi trọng chức năng xã hội của văn học qua nguyên tắc "văn dĩ tải đạo" (văn chương truyền tải đạo lý Nho gia, trừ bạo giúp đời) và "thi dĩ ngôn chí" (nói chí hướng, hoài bão tu thân, trị quốc).
  • Tư duy nghệ thuật: Tư duy trừu tượng khái quát và tư duy gián tiếp, sử dụng các kiểu mẫu nghệ thuật có sẵn tạo nên hệ thống ước lệ mang tính "phi ngã" (hạ thấp cái tôi cá nhân, tiếng nói cá nhân nhân danh non sông đất nước).
  • Quan niệm thẩm mỹ và tính sùng cổ: Lấy thiên nhiên làm chuẩn mực tuyệt đối cho vẻ đẹp; coi trọng quá khứ, lấy xã hội hoàng kim thời Nghiêu, Thuấn và các tấm gương trung thần nghĩa sĩ cổ đại (Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng) làm chỗ dựa lập luận.
  • Kết cấu thể loại:
    • Thể Hịch: Gồm 4 phần chặt chẽ: (1) Nêu vấn đề; (2) Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách; (3) Nhận định tình hình, phân tích phải trái nhằm khơi gợi căm thù giặc; (4) Đề ra chủ trương cụ thể và kêu gọi đấu tranh.
    • Thể Cáo: Gồm 4 phần theo logic: (1) Nêu luận đề chính nghĩa/chân lý độc lập; (2) Lên án tội ác của lực lượng phi nghĩa; (3) Tái hiện quá trình chiến đấu gian khổ và thắng lợi tất yếu; (4) Tuyên bố chiến quả, mở ra kỷ nguyên mới.
    • Thể Chiếu: Thường có kết cấu 3 phần: (1) Nêu tiên đề sử sách làm chỗ dựa lý lẽ; (2) Soi chiếu tiên đề vào thực tiễn lịch sử; (3) Rút ra kết luận khẳng định chủ trương. Chiếu sử dụng các công thức mở đầu ("Thừa thiên hưng vận", "Hoàng đế chiếu viết", "Trẫm văn") và kết thúc ("Khâm thử").
  • Ngôn ngữ nghệ thuật và lập luận: Sử dụng văn biền ngẫu, thể tứ lục (cặp câu 10 chữ ngắt nhịp 4/6), tứ lục biến thể, lối văn lưu thủy kết hợp giữa tản văn và biền văn; ngôn ngữ kết hợp chính luận với trữ tình.

CHƯƠNG II: ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VĂN CHÍNH LUẬN TRUNG ĐẠI CHIẾU – HỊCH – CÁO TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 Ở THCS

Chương II đề xuất 6 định hướng thực hành cụ thể nhằm giải quyết khó khăn khi tiếp cận văn chính luận trung đại:

  1. Hướng dẫn học sinh hiểu bối cảnh lịch sử – tác giả – tác phẩm: Tái hiện không khí lịch sử qua hệ thống câu hỏi khởi động có tính gợi mở về triều đại, nhân vật anh hùng gắn với các chiến công phá Tống, bình Nguyên, đuổi Minh; sử dụng tranh ảnh về cố đô Hoa Lư, Thăng Long và Hà Nội ngày nay.
  2. Xây dựng cuộc thi phim tài liệu tích hợp tri thức khoa học lịch sử – văn học: Chia lớp thành 3 nhóm tương ứng với 3 tác phẩm (Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta). Các nhóm có 1 tuần chuẩn bị để sưu tầm tư liệu, hình ảnh, dựng clip ngắn và thuyết trình trong tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
  3. Xây dựng sơ đồ tư duy về cách lập luận: Sử dụng sơ đồ cấu trúc diễn dịch hoặc quy nạp để phân tích hệ thống luận điểm, luận cứ; giáo viên cung cấp sơ đồ trống để học sinh tự điền thông tin, qua đó tích hợp rèn luyện kỹ năng làm văn nghị luận.
  4. Liên hệ nội dung tác phẩm với cuộc sống thực tại:
    • Chiếu dời đô: Liên hệ với thành tựu văn hóa Thăng Long và ý thức bảo tồn di tích lịch sử;
    • Nước Đại Việt ta: Khơi dậy trách nhiệm bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia trong bối cảnh hiện đại;
    • Hịch tướng sĩ: Liên hệ với hào khí dân tộc và tín ngưỡng thờ cúng Đức thánh Trần Hưng Đạo.
  5. Xây dựng dự án học tập:
    • Dự án học tập một trang: Tổng hợp toàn bộ kiến thức của bài học trên một trang giấy A4 dưới dạng các mô hình trực quan (cây, lá, hoa, biểu tượng văn hóa).
    • Dự án sân khấu hóa: Tổ chức cho học sinh chuyển thể tác phẩm thành tiểu phẩm kịch/chèo với tiến trình 3 bước chặt chẽ (Chuẩn bị: kịch bản, đạo cụ, thời lượng 10–15 phút; Triển khai kế hoạch: phân vai, tập luyện; Tổ chức biểu diễn: giới thiệu, diễn kịch, trao giải).
    • Dự án xem tuồng, chèo, cải lương: Đưa nghệ thuật sân khấu truyền thống vào bài học để trực quan hóa cảm xúc thẩm mỹ của thời đại trung cổ.
  6. Sử dụng 3 chiến thuật đọc hiểu văn bản hiện đại:
    • Chiến thuật tổng quan về văn bản: Sử dụng phiếu học tập giao về nhà trước buổi học để học sinh ghi nhận những điều biết sơ bộ (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục) và suy nghĩ ban đầu.
    • Chiến thuật kết nối trước khi học: Dựa trên mô hình KWL (Know – Want – Learn), học sinh điền cột K (đã biết) và W (muốn biết) trước khi đọc, sau đó hoàn thiện cột L (học được) sau bài học.
    • Chiến thuật "Think aloud" (cuốn phim trí óc): Học sinh nói to hoặc viết ra tiến trình nhận thức diễn ra trong đầu khi đọc chậm từng câu chữ của văn bản (đoạn trích tối đa 1–2 trang). Khung phân tích tiến hành dựa trên 6 yếu tố của Kylene Beers: (1) Nhận diện vấn đề; (2) Hiểu ra vấn đề; (3) Hình dung, tưởng tượng; (4) Dự đoán hành động tiếp tới; (5) So sánh, đối lập; (6) Nhận xét, bình giá.

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC VĂN CHÍNH LUẬN TRUNG ĐẠI CHIẾU – HỊCH – CÁO TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 8 – TẬP 2

Chương III hiện thực hóa toàn bộ cơ sở lý luận và định hướng thành kế hoạch dạy học chi tiết:

  1. Thiết kế tổng thể chủ đề:
  • Tên chủ đề: Tìm hiểu các văn bản văn học trung đại Chiếu – Hịch – Cáo trong chương trình Ngữ văn 8 – Tập 2.
  • Thời lượng: 4 tiết.
    • Tiết 1: Giới thiệu chung và đọc – hiểu chi tiết Chiếu dời đô;
    • Tiết 2: Đọc – hiểu chi tiết Hịch tướng sĩ;
    • Tiết 3: Đọc – hiểu chi tiết Nước Đại Việt ta và tổng kết nhóm tác phẩm;
    • Tiết 4: Hoạt động ngoại khóa sân khấu hóa văn chính luận trung đại.
  1. Mục tiêu dạy học theo tiết:
  • Tiết 1: Trình bày được kiến thức chung về ba văn bản và đặc điểm văn chính luận trung đại; hiểu sự phát triển lớn mạnh của quốc gia Đại Việt và ý nghĩa việc dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long; rèn kỹ năng phân tích lý lẽ, làm việc nhóm; bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc.
  • Tiết 2: Nhận biết các tấm gương trung thần nghĩa sĩ; nắm vững tư tưởng yêu nước, căm thù giặc và hào khí Đông A thời Trần; phân tích nghệ thuật lập luận, việc sử dụng điển cố, điển tích; rèn kỹ năng đọc hiểu thể hịch.
  • Tiết 3: Nắm tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đất nước, nhân nghĩa; hiểu đặc điểm thể cáo; rèn kỹ năng phân tích lập luận chính luận – trữ tình; liên hệ tư tưởng nhân nghĩa, độc lập dân tộc với tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Tiết 4: Tạo sân chơi giao lưu ngoại khóa, rèn kỹ năng tư duy logic, kỹ năng biểu diễn tự tin trước đám đông và tinh thần đoàn kết thông qua thi diễn tiểu phẩm sân khấu hóa.
  1. Khung biên soạn câu hỏi và bài tập đánh giá: Hệ thống câu hỏi/bài tập được thiết kế phân hóa theo 4 mức độ nhận thức:
  • Nhận biết: Nhận diện tác giả, hoàn cảnh ra đời, thể loại, bố cục, các điển tích, điển cố.
  • Thông hiểu: Cắt nghĩa lý lẽ, dẫn chứng; giải thích mục đích lập luận và cảm xúc của tác giả ẩn sau ngôn từ.
  • Vận dụng: Vẽ sơ đồ lập luận của văn bản; so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa thể chiếu, hịch, cáo.
  • Vận dụng cao: Liên hệ trách nhiệm cá nhân đối với chủ quyền đất nước hiện nay; viết kịch bản sân khấu hóa hoặc xây dựng sản phẩm học tập một trang sáng tạo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả cụ thể của đề tài:

  • Xây dựng thành công kế hoạch dạy học chủ đề tích hợp gồm 4 tiết hoàn chỉnh cho nhóm bài văn chính luận trung đại lớp 8, bảo đảm tích hợp nội môn (đọc hiểu, tập làm văn) và liên môn (Lịch sử, Địa lý, Nghệ thuật sân khấu).
  • Cụ thể hóa quy trình sử dụng 3 chiến thuật đọc hiểu vào bài học, cung cấp hệ thống mẫu phiếu học tập thực tế (phiếu tổng quan văn bản, phiếu KWL, phiếu cuốn phim trí óc 6 yếu tố).
  • Thiết kế quy trình 3 dự án học tập (dự án 1 trang, sân khấu hóa, xem nghệ thuật truyền thống) kèm tiến trình tổ chức hoạt động ngoại khóa chi tiết từ khâu chuẩn bị, duyệt kịch bản đến tiêu chí đánh giá.

Đóng góp của tác giả:

  • Luận văn cung cấp cách tiếp cận mới đối với việc dạy học các văn bản cổ: chuyển đổi từ phương pháp thuyết giảng thụ động sang mô hình học tập tích cực, giúp học sinh tiếp cận tác phẩm trung đại qua các hoạt động trải nghiệm thực tế.
  • Khắc phục sự khô khan đặc thù của văn chính luận bằng cách gắn kết tri thức văn học với không gian văn hóa lịch sử và các vấn đề thời sự của đất nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Luận văn tập trung giới hạn trong phạm vi 3 văn bản chính luận của chương trình Ngữ văn 8 – Tập 2 (Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta), chưa mở rộng sang các thể loại văn học trung đại khác (thơ Đường luật, truyện truyền kỳ, ký).
  • Văn bản khóa luận dừng lại ở việc đề xuất khung thiết kế, giáo án và định hướng sư phạm, chưa trình bày số liệu thực nghiệm định lượng trên các lớp đối chứng và thực nghiệm tại trường phổ thông.

Hướng mở nghiên cứu:

  • Ứng dụng quy trình thiết kế chủ đề tích hợp và các chiến thuật đọc hiểu ("Think aloud", KWL) sang các chủ đề văn học trung đại ở các khối lớp khác (lớp 9, lớp 10, lớp 11).
  • Tiến hành thực nghiệm sư phạm thực tế tại các trường trung học cơ sở để đo lường cụ thể mức độ phát triển năng lực đọc hiểu và sự hứng thú của học sinh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo án dạy học theo chủ đề và thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo Chương trình GDPT mới.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Sử dụng trực tiếp tiến trình dạy học 4 tiết tại Chương III, hệ thống câu hỏi 4 mức độ nhận thức và các mẫu phiếu học tập của Chương II khi giảng dạy cụm bài văn học trung đại lớp 8.
  • Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi: Khai thác bảng phân tích thi pháp (tính quy phạm, tính phi ngã, tư duy nghệ thuật, kết cấu thể loại) tại Chương I để cung cấp kiến thức nền tảng cho học sinh ôn thi môn Ngữ văn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu trên những văn bản cụ thể nào? Khóa luận nghiên cứu 3 tác phẩm chính luận trung đại trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 – Tập 2: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) và đoạn trích Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi).

  2. Khung thời lượng dạy học chủ đề được tác giả thiết kế là bao nhiêu tiết? Chủ đề được thiết kế thực hiện trong 4 tiết học: Tiết 1 dành cho tìm hiểu chung và văn bản Chiếu dời đô; Tiết 2 dành cho Hịch tướng sĩ; Tiết 3 dành cho Nước Đại Việt ta và tổng kết nhóm bài; Tiết 4 là hoạt động ngoại khóa sân khấu hóa.

  3. Chiến thuật "Think aloud" (cuốn phim trí óc) trong đề tài gồm những yếu tố phân tích nào? Chiến thuật vận dụng khung 6 yếu tố nhận thức theo đề xuất của Kylene Beers gồm: (1) Nhận diện vấn đề; (2) Hiểu ra vấn đề; (3) Hình dung, tưởng tượng; (4) Dự đoán hành động tiếp tới; (5) So sánh, đối lập; (6) Nhận xét, bình giá.

  4. Tác giả đề xuất những dự án học tập nào cho học sinh? Có 3 dự án học tập được đề xuất: (1) Dự án học tập một trang (hệ thống hóa kiến thức bài học trên 1 trang giấy A4); (2) Dự án sân khấu hóa (chuyển thể tác phẩm thành tiểu phẩm kịch/chèo trong 10–15 phút); (3) Dự án xem tuồng, chèo, cải lương truyền thống.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hải Linh đã giải quyết một vấn đề sư phạm thiết thực là đổi mới phương pháp giảng dạy văn chính luận trung đại trong chương trình Ngữ văn 8 theo định hướng phát triển năng lực người học. Tác giả đã kết hợp nền tảng lý luận về dạy học tích hợp với đặc trưng thi pháp thể loại Chiếu – Hịch – Cáo để xây dựng một kế hoạch dạy học 4 tiết chi tiết và khả thi. Các giải pháp như chiến thuật "cuốn phim trí óc", dự án một trang và sân khấu hóa là những công cụ sư phạm cụ thể giúp rút ngắn khoảng cách tiếp nhận tác phẩm cổ cho học sinh phổ thông.