Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế và tổ chức dạy học chuyên đề Công nghệ vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường" của tác giả Phùng Linh Trinh (chuyên ngành Phương pháp dạy học môn Sinh học, Khoa Sinh – KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, hướng dẫn khoa học: TS. An Biên Thùy, năm 2019) được thực hiện trong bối cảnh ngành giáo dục và đào tạo Việt Nam đang đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xu thế hội nhập toàn cầu. Yêu cầu đổi mới đặt ra cho giáo dục phổ thông là phải chuyển đổi từ phương thức truyền thụ kiến thức thụ động (vấn đáp tái hiện, thuyết trình tìm tòi bộ phận) sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học.
Theo định hướng của chương trình giáo dục phổ thông mới môn Sinh học, giáo viên được chủ động xây dựng nội dung dạy học theo chuyên đề. Chương trình mới xác định 9 chuyên đề học tập tự chọn, bao gồm:
- Công nghệ tế bào và một số thành tựu
- Công nghệ enzym
- Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường
- Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch
- Một số bệnh dịch ở người và cách phòng trừ
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Sinh học phân tử
- Kiểm soát sinh học
- Sinh thái nhân văn
Trong 9 chuyên đề nêu trên, chuyên đề "Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường" là một nội dung hoàn toàn mới. Tác giả lựa chọn đề tài này nhằm giúp học sinh tự tìm hiểu quy trình công nghệ vi sinh vật trong xử lý các loại chất thải phổ biến tại Việt Nam, đồng thời cung cấp mô hình thiết kế và tổ chức dạy học chuyên đề phù hợp với yêu cầu đổi mới.
Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế và tổ chức dạy học chuyên đề "Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường" cho học sinh trung học phổ thông.
Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyên đề dạy học, thiết kế chuyên đề, tổ chức dạy học theo chuyên đề xử lí ô nhiễm môi trường bao gồm các khái niệm, quá trình hình thành, các tác nhân và vai trò của vi sinh vật.
- Điều tra thực trạng thiết kế và tổ chức chuyên đề ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường trong trường trung học phổ thông.
- Thiết kế chuyên đề ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường; đề xuất quy trình tổ chức dạy học chuyên đề ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chuyên đề công nghệ vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường; quy trình thiết kế tài liệu chuyên đề; tiến trình và quy trình tổ chức dạy học chuyên đề.
- Khách thể nghiên cứu: Chương trình sinh học mới; nội dung xử lý ô nhiễm môi trường đất, nước và khí thải; các công nghệ ứng dụng vi sinh vật trong xử lý môi trường tại địa phương; học sinh lớp 11A6 Trường THPT Bến Tre.
Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Quá trình ô nhiễm môi trường ở địa phương nơi học sinh sinh sống và tham quan du lịch tại Việt Nam; quy trình công nghệ vi sinh vật trong xử lý một số chất thải phổ biến; phương pháp dạy học dự án áp dụng trong chuyên đề.
- Không gian: Trường THPT Bến Tre và Trường THPT Hàn Thuyên.
- Thời gian thực nghiệm: Từ ngày 28/02/2019 đến ngày 04/04/2019 (thời điểm cuối học kỳ I lớp 11).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và dạy học phát triển năng lực, bám sát các định hướng chỉ đạo của Nghị quyết 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và tài liệu bồi dưỡng giáo viên "Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh" của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Nghiên cứu tiếp thu quan điểm của Trần Thị Quyên (2016) về vai trò của dạy học chuyên đề trong việc tăng cường khả năng tự học, tư duy hệ thống và vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh. Về mặt chuyên môn sinh học, cơ sở lý thuyết xử lý môi trường dựa trên các giáo trình vi sinh vật học của Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đức Lượng, Trần Cẩm Vân, Trần Hiếu Khuê, và Lê Xuân Phương.
Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp các văn bản chỉ đạo đổi mới giáo dục, chương trình giáo dục phổ thông mới môn Sinh học năm 2018, sách giáo khoa Sinh học 11 nâng cao và các tài liệu chuyên ngành về công nghệ vi sinh vật xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải.
- Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng bảng hỏi khảo sát nhận thức và thực trạng dạy học tích cực, dạy học dự án tại trường phổ thông. Mẫu khảo sát gồm 15 giáo viên sinh học và 40 học sinh thuộc Trường THPT Hàn Thuyên và Trường THPT Bến Tre.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến đánh giá của giảng viên đại học, giáo viên THPT giàu kinh nghiệm và chuyên gia vi sinh vật học nhằm hoàn thiện kết cấu nội dung chuyên đề, tiêu chí đánh giá và hệ thống câu hỏi, bài tập.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học trực tiếp tại Trường THPT Bến Tre để kiểm định tính khả thi của quy trình đề xuất. Lớp thực nghiệm là 11A6 (40 học sinh: 21 nữ, 19 nam), lớp đối chứng là 11A7.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các dữ liệu điều tra thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, các khái niệm nền tảng cùng kết quả điều tra thực trạng dạy học. Tác giả phân tích kinh nghiệm giáo dục chú trọng trải nghiệm thực tế và dạy học dự án tại các nước phát triển như Đức, Phần Lan, Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc từ đầu thập niên 2000. Tại Việt Nam, việc tiếp cận dạy học tích hợp và dạy học chuyên đề đang được triển khai theo hướng chuyển giao quyền chủ động thiết kế nội dung cho giáo viên.
Khóa luận làm rõ khái niệm: Dạy học chuyên đề là một quan điểm dạy học đòi hỏi người học huy động nhiều nguồn lực kiến thức và kỹ năng để giải quyết một chỉnh thể vấn đề trọn vẹn, không phải là sự cộng gộp cơ học các bài học rời rạc. Về cấu trúc, chuyên đề được thiết kế theo ma trận kết hợp giữa các mạch nội dung liên môn (môi trường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục địa phương) và các mức độ phát triển năng lực nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao).
Trong các phương pháp dạy học chuyên đề, tác giả khẳng định phương pháp dạy học dự án (DHDA) là lựa chọn tối ưu. Dạy học dự án lấy học sinh làm trung tâm, hướng tới giải quyết các nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tế để tạo ra sản phẩm cụ thể. Quy trình dạy học dự án gồm 3 giai đoạn lớn: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án, và Khai thác dự án.
Phần khảo sát thực tiễn tại THPT Hàn Thuyên và THPT Bến Tre phản ánh nhu cầu học tập và tần suất tiếp cận các phương pháp dạy học của học sinh:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra mong muốn và tần suất tiếp cận phương pháp dạy học của học sinh (n = 40)
| Nội dung khảo sát |
Rất đúng |
Khá đúng |
Không đúng |
Không đúng lắm |
| Làm tốt các bài kiểm tra, đạt điểm cao |
50 |
5 |
2 |
3 |
| Có kiến thức để thi đỗ tốt nghiệp/đại học điểm cao |
45 |
10 |
3 |
2 |
| Tiếp thu kiến thức để vận dụng vào cuộc sống, công việc |
50 |
3 |
5 |
2 |
| Rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm việc để vận dụng |
40 |
10 |
6 |
4 |
| Tần suất tiếp cận các hình thức học tập |
Chưa bao giờ |
Rất hiếm |
Thỉnh thoảng |
Thường xuyên |
| Làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận nhóm |
0 |
15 |
18 |
12 |
| Học theo phương pháp hiện đại (dự án, học theo góc...) |
10 |
15 |
20 |
15 |
| Giáo viên giao nhiệm vụ mở, gắn với thực tiễn |
25 |
15 |
10 |
10 |
| Học sinh tự đánh giá và được tính vào điểm số |
25 |
15 |
10 |
10 |
Dữ liệu điều tra cho thấy phần lớn học sinh mong muốn vận dụng kiến thức vào đời sống, nhưng các hình thức giao nhiệm vụ thực tiễn và tự đánh giá vẫn còn hạn chế (25/40 học sinh phản hồi chưa bao giờ được trải nghiệm). Khó khăn lớn nhất từ phía giáo viên là tâm lý ngại thay đổi lối mòn truyền thống, áp lực phân phối chương trình và sự thiếu thốn về cơ sở vật chất ở địa bàn nông thôn.
Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học chuyên đề Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường
Chương 2 trình bày giải pháp cụ thể của khóa luận thông qua quy trình ba pha: Thiết kế tài liệu chuyên đề -> Thiết kế hoạt động chuyên đề -> Tổ chức hoạt động chuyên đề.
Tác giả đề xuất quy trình 6 bước biên soạn tài liệu chuyên đề:
- Bước 1: Xác định yêu cầu cần đạt của chuyên đề (căn cứ chương trình Sinh học mới 2018).
- Bước 2: Tìm kiếm thông tin liên quan từ sách báo, tài liệu chuyên khảo, website uy tín.
- Bước 3: Sắp xếp và xử lý thông tin theo trật tự logic, phân chia chương mục rõ ràng.
- Bước 4: Viết bản thảo chuyên đề theo kết cấu hoàn chỉnh (trang bìa, mục lục, nội dung chi tiết).
- Bước 5: Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia về tính chính xác, tính sư phạm và độ dài.
- Bước 6: Hoàn thiện tài liệu (chỉnh sửa bổ sung nếu chuyên gia yêu cầu hoặc nghiệm thu sử dụng).
Nội dung chuyên đề được phân bổ thành 3 chủ đề kiến thức:
- Chủ đề 1: Vai trò của vi sinh vật trong xử lí rác thải (phân loại rác, vi sinh vật phân giải hợp chất hữu cơ, quy trình và công nghệ ứng dụng vi sinh vật).
- Chủ đề 2: Xử lí nước thải (vai trò làm sạch nước của vi sinh vật, khu hệ vi sinh vật nước thải, phương pháp và mô hình xử lý điển hình).
- Chủ đề 3: Xử lí khí thải (nguồn gốc khí thải, phương pháp sinh học và mô hình xử lý khí thải bằng vi sinh vật).
Đối với việc tổ chức dạy học, tác giả xây dựng tiến trình dạy học dự án gồm 5 bước cụ thể:
- Chọn đề tài, chia nhóm: Giáo viên gợi ý định hướng, học sinh thảo luận chọn vấn đề và phân chia tổ chức nhóm.
- Xây dựng đề cương dự án: Xác định mục tiêu, lập kế hoạch chi tiết, dự trù thời gian, phương tiện và kinh phí.
- Thực hiện dự án: Học sinh làm việc độc lập kết hợp hợp tác nhóm, thu thập thông tin, chế tạo sản phẩm; giáo viên đóng vai trò cố vấn, giám sát.
- Thu thập kết quả: Tổng hợp dữ liệu thành báo cáo, bài thuyết trình, ấn phẩm hoặc mô hình thực tế.
- Đánh giá dự án, rút kinh nghiệm: Đánh giá đồng đẳng, học sinh tự đánh giá và giáo viên chấm điểm theo bộ tiêu chí định sẵn.
Khóa luận thiết kế minh họa 3 dự án học tập cụ thể:
- Dự án 1: Điều tra rác thải sinh hoạt tại địa phương (gia đình) rồi phân loại rác thải. Sản phẩm yêu cầu là poster tổng hợp kết quả điều tra.
Bảng 2.1: Tiêu chí chấm điểm poster (Dự án 1)
| STT |
Nội dung chấm |
Điểm tối đa |
| 1 |
Hình thức trình bày rõ ràng, bắt mắt |
1 |
| 2 |
Nội dung poster đầy đủ kiến thức |
7 |
| 3 |
Năng lực báo cáo (tác phong tự tin, diễn cảm, mạch lạc, trả lời đúng câu hỏi) |
2 |
| Tổng cộng |
|
10 |
- Dự án 2: Thiết kế một số sản phẩm tái chế từ rác thải. Sản phẩm yêu cầu là các vật dụng tái chế từ rác thải sinh hoạt gia đình.
Bảng 2.2: Tiêu chí chấm sản phẩm tái chế (Dự án 2)
| STT |
Nội dung chấm |
Điểm tối đa |
| 1 |
Sản phẩm thân thiện với môi trường |
2 |
| 2 |
Khả năng tái sử dụng trong thực tiễn |
5 |
| 3 |
Hình thức đẹp, người thuyết trình tốt |
3 |
| Tổng cộng |
|
10 |
- Dự án 3: Tìm hiểu một số ứng dụng của vi sinh vật trong xử lí rác thải, nước thải và khí thải. Sản phẩm thực nghiệm yêu cầu học sinh sử dụng men vi sinh Emuniv để ủ và xử lý rác hữu cơ.
Kế hoạch hoạt động gợi ý cho giáo viên và học sinh được phân chia theo ba mốc thời gian: ngày 18/02/2019 (phát phiếu điều tra, khảo sát thực tế), ngày 01/03/2019 (chia nhóm, bầu cán sự, duyệt ý tưởng, lập sơ đồ tư duy), và ngày 15/03/2019 (kiểm tra tiến độ, góp ý nội dung và hướng dẫn hoàn thiện sản phẩm).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai kiểm chứng thực tế tại Trường THPT Bến Tre từ ngày 28/02/2019 đến ngày 04/04/2019. Lớp thực nghiệm là 11A6 gồm 40 học sinh (21 học sinh nữ và 19 học sinh nam) do chính tác giả giảng dạy; lớp đối chứng là 11A7.
Quá trình thực nghiệm được tổ chức theo quy trình dự án đã thiết kế:
- Học sinh được chia nhóm dựa trên mức độ hứng thú đối với các lĩnh vực nghề nghiệp, có cân đối trình độ học lực; mỗi nhóm tự bầu nhóm trưởng và thư ký.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy, xây dựng kế hoạch hành động và phân công nhiệm vụ chi tiết cho từng cá nhân.
- Kênh tương tác giữa giáo viên và các nhóm được duy trì liên tục qua các buổi trao đổi nhanh trên lớp và nhóm thảo luận trực tuyến trên mạng xã hội.
Kết quả thực nghiệm định tính ghi nhận tiến trình dạy học đạt được mục tiêu đề ra: học sinh tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, tự lực tìm giải pháp và hào hứng tham gia báo cáo, đánh giá. Mô hình giúp học sinh kết nối lý thuyết vi sinh vật học với thực tiễn xử lý ô nhiễm tại địa phương, nâng cao năng lực làm việc nhóm và năng lực giải quyết vấn đề.
Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các trở ngại thực tế: dạy học dự án đòi hỏi quỹ thời gian lớn hơn nhiều so với tiết học truyền thống, gây áp lực lên tiến độ chương trình chung; đồng thời đòi hỏi học sinh và nhà trường phải đáp ứng được các phương tiện công nghệ thông tin như máy tính, mạng internet và kỹ năng trình chiếu báo cáo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khảo sát thực trạng trên 15 giáo viên và 40 học sinh tại hai trường THPT (Hàn Thuyên và Bến Tre), chỉ ra khoảng trống giữa nhu cầu học tập gắn với thực tiễn của học sinh và mức độ áp dụng phương pháp dạy học tích cực của giáo viên.
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình 6 bước biên soạn tài liệu chuyên đề và quy trình 5 bước tổ chức dạy học dự án môn Sinh học.
- Thiết kế trọn vẹn 3 dự án học tập gắn liền với chuyên đề "Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường" (phân loại rác thải, sản phẩm tái chế, ủ rác bằng men Emuniv) kèm theo 2 bộ tiêu chí đánh giá sản phẩm có thang điểm rõ ràng.
- Triển khai thực nghiệm sư phạm trên 40 học sinh lớp 11A6 Trường THPT Bến Tre trong thời gian 5 tuần, chứng minh tính khả thi của mô hình trong việc kích thích hứng thú và năng lực tự học của học sinh.
Đóng góp do tác giả nêu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế và tổ chức chuyên đề học tập; cụ thể hóa quy trình dạy học dự án nhằm hình thành và phát triển các năng lực đặc thù môn Sinh học (năng lực nhận thức sinh học, giải quyết vấn đề, tìm tòi khám phá và vận dụng kiến thức vào đời sống).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bản tài liệu chuyên đề chi tiết về công nghệ vi sinh vật trong xử lý môi trường, hệ thống câu hỏi - bài tập và các kế hoạch bài dạy dự án làm tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông và sinh viên ngành sư phạm.
Kiến nghị của tác giả:
- Các trường THPT cần tăng cường sinh hoạt chuyên môn, chủ động xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp và tiếp cận sâu rộng chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin để hỗ trợ việc đổi mới phương pháp.
- Các cấp quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Phòng và Ban Giám hiệu) cần tạo cơ chế linh hoạt về thời lượng để giáo viên mạnh dạn áp dụng dạy học dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số hạn chế và hướng phát triển:
- Phạm vi thực nghiệm còn hẹp: Quá trình thực nghiệm sư phạm chỉ mới được tiến hành trên phạm vi một lớp học (lớp 11A6 Trường THPT Bến Tre), mang tính đặc thù về đối tượng và vùng miền, do đó tính khái quát và khả năng đại diện cho toàn bộ học sinh THPT chưa cao.
- Khó khăn về thời gian và cơ sở vật chất: Dạy học dự án chiếm nhiều thời gian, khó dung hòa với phân phối chương trình hiện hành nếu không được bố trí thời khóa biểu linh hoạt; yêu cầu cao về thiết bị công nghệ (internet, máy tính) tạo rào cản đối với các trường học ở khu vực nông thôn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn và quy mô thực nghiệm sư phạm trên nhiều đối tượng học sinh và vùng miền khác nhau nhằm thu thập dữ liệu định lượng đầy đủ hơn; tiếp tục tối ưu hóa quy trình quản lý thời gian và bổ sung ngân hàng câu hỏi đánh giá theo chuẩn năng lực mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Giáo viên Sinh học tại các trường THPT: Tham khảo cấu trúc 3 chủ đề nội dung về xử lý ô nhiễm môi trường đất, nước, khí thải bằng công nghệ vi sinh vật; vận dụng trực tiếp 3 dự án học tập và khung kế hoạch thời gian đã được thiết kế sẵn.
- Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học (Khoa Sinh – KTNN): Sử dụng làm mô hình mẫu về phương pháp thiết kế tài liệu chuyên đề theo chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 và quy trình thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá bằng rubric (tiêu chí chấm poster, sản phẩm tái chế).
- Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Khai thác bộ phiếu điều tra thực trạng dành cho giáo viên và học sinh (Phụ lục 1) cùng quy trình 6 bước biên soạn tài liệu để phát triển các chuyên đề dạy học tích hợp khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận chương trình giáo dục phổ thông mới môn Sinh học gồm những chuyên đề nào?
Theo văn bản khóa luận, chương trình mới gồm 9 chuyên đề học tập: Công nghệ tế bào và một số thành tựu, Công nghệ enzym, Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch, Một số bệnh dịch ở người và cách phòng trừ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Sinh học phân tử, Kiểm soát sinh học, và Sinh thái nhân văn.
2. Quy trình thiết kế tài liệu chuyên đề của tác giả gồm những bước nào?
Quy trình thiết kế gồm 6 bước: (1) Xác định yêu cầu cần đạt của chuyên đề; (2) Tìm kiếm thông tin liên quan; (3) Sắp xếp và xử lý thông tin; (4) Viết bản thảo chuyên đề; (5) Xin ý kiến chuyên gia; (6) Hoàn thiện tài liệu chuyên đề dựa trên góp ý.
3. Khóa luận đã thiết kế những dự án học tập cụ thể nào cho chuyên đề?
Tác giả thiết kế 3 dự án:
- Dự án 1: Điều tra rác thải sinh hoạt tại địa phương (gia đình) rồi phân loại rác thải (sản phẩm: Poster).
- Dự án 2: Thiết kế một số sản phẩm tái chế từ rác thải (sản phẩm: Vật dụng tái chế).
- Dự án 3: Tìm hiểu một số ứng dụng của vi sinh vật trong xử lí rác thải, nước thải và khí thải (sản phẩm: Men vi sinh Emuniv để ủ rác).
4. Tiêu chí và thang điểm đánh giá poster tại Dự án 1 được quy định ra sao?
Bảng tiêu chí chấm điểm poster (thang điểm 10) gồm 3 tiêu chí:
- Hình thức trình bày rõ ràng, bắt mắt: 1 điểm.
- Nội dung poster đầy đủ kiến thức: 7 điểm.
- Năng lực báo cáo (tác phong tự tin, diễn cảm, mạch lạc, trả lời đúng câu hỏi): 2 điểm.
5. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp trên 40 học sinh lớp 11A6 Trường THPT Bến Tre (gồm 21 nữ và 19 nam), lớp đối chứng là lớp 11A7. Thời gian thực nghiệm diễn ra từ ngày 28/02/2019 đến ngày 04/04/2019.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phùng Linh Trinh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế nội dung và xây dựng tiến trình tổ chức dạy học chuyên đề "Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường" thông qua phương pháp dạy học dự án. Các quy trình biên soạn tài liệu 6 bước, quy trình tổ chức dự án 5 bước và các bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm được trình bày cụ thể, có căn cứ sư phạm. Mặc dù quy mô thực nghiệm còn giới hạn trên một lớp học và việc triển khai đòi hỏi nhiều thời gian cùng phương tiện công nghệ, công trình đã cung cấp một tư liệu tham khảo thiết thực cho việc giảng dạy các chuyên đề học tập mới trong môn Sinh học ở trường phổ thông.