phần mở đầu, tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm có ba chương: Chương |: Cơ sở lí luận và thực tiễn của sử dụng TNTT trong DH KHTN. Chương 2: Thiết kế va sử dụng TNTT trong DH chủ đề "trái đất và bau trời"- KHTN lớp 6. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN CUA SỬ DỤNG TNTT TRONG DH KHTN 1.
Sử dụng thí nghiệm ở trường THCS 1. Khái niệm thí nghiệm Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2006). thí nghiệm có 2 nghĩa: *Thí nghiệm là gay ra một hiện tượng, một sự biến đổi nao đó trong điều kiện xác định dé quan sát, tìm hiéu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh’’ hay “Thi nghiệm là làm thir theo những điều kiện, nguyên tắc đã xác định dé nghiên cứu chứng minh” Theo Dé Thị Loan (2017) cho rằng: “Thi nghiệm là một quá trình tác động có chủ định của con người vào đối tượng nghiên cứu trong điều kiện xác định làm biến đổi một yếu tô nao đó dé quan sát, tim hiệu, nghiên cứu đối tượng” Từ một số cách định nghĩa trên, chúng ta có thé thay rằng: Thí nghiệm là quá trình mà con người tác động chủ đích vào đối tượng nghiên cứu trong một điều kiện xác định nhằm thay đổi một yếu tố nào đó đê có thé quan sát. tìm hiéu, xác định mỗi quan hệ giữa các yếu tô và tìm hiểu các quy luật hoạt động của các đối tượng, cũng như đẻ kiêm tra và chứng minh các giả thuyết.
Mục tiêu của việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học ở trường THCS Chương trình giáo dục THCS giúp HS phat triền các phâm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiêu học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực đề hoàn chỉnh tri thức va kĩ năng nền tảng. có những hiệu biết ban dau về các ngành nghé và có ý thức hướng nghiệp đẻ tiếp tục học lên trung học phố thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sông lao động (Bo Giáo duc và Đào tạo, 20184). KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn điện của HS, có vai trò nền tang trong việc hình thành và phát triển thé giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở (Bo Giáo duc và Đào tạo, 201&)). — Giúp HS hình thành khả năng tư duy khoa học: Thí nghiệm giúp HS hình thành khả năng tư duy khoa học.
từ đó giúp HS phát trién các kỹ nang như quan sat, đặt câu hỏi, giải thích, suy luận, dé xuất giả thuyết, thực hiện thí nghiệm dé kiểm tra gid thiết, xây dựng mô hình, thử nghiệm, đánh giá và rút ra kết luận. ~ Giúp HS hiểu và ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc hơn: Thông qua thực hành thí nghiệm, HS có thé hiểu và ghi nhớ kiến thức một cách sâu sắc hơn. Từ đó giúp HS phát trién kỳ năng giải quyết van đề va tăng cường kha nang ứng dụng kiến thức vào thực tế. — Khuyến khích HS hứng thú với môn học: Việc sử dụng thí nghiệm trong DH giúp HS tiếp cận môn học một cách thú vị, trực quan và sinh động hơn.
Điều này tạo ra một môi trường học tập tích cực, chủ động. — Phát triển kỹ năng làm việc nhóm: Có thê DH sử dụng thí nghiệm đưới dang hoạt động nhóm, giúp HS phát triển kỹ năng làm việc nhóm và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, chia sẻ kiến thức, thảo luận va đưa ra quyết định chung. — Thúc day sự sáng tạo và phát triển kỹ năng nghiên cứu khoa học: Việc sử dụng các thí nghiệm vào DH giúp HS phát triển tư duy sáng tạo và khuyến khích HS tự tìm tòi và nghiên cứu. Đề đạt được những mục tiêu đó.
trước hết can làm cho nội dung các môn học, các kiến thức thực sự có ý nghĩa trong cuộc sóng. Thay đổi phương pháp day theo hướng lấy HS lam trung tâm, quan tâm đến HS và lợi ích học tập của HS. Nội dung DH chú trọng đến các NL thực hành vận dụng kiến thức, NL giải quyết van đề thực tiến. giúp HS định hướng được nghề nghiệp cũng như có nên tảng tốt trong việc phát triển NL trong tương lai.
GV chuyền từ vai trò người truyền thụ tri thức sang vai trò của người tô chức, hướng dẫn và HS tự tìm kiếm và thu nhận kiến thức; HS chuyên từ vai trò thụ động sang vai trò chủ động tích cực, tìm kiếm và tiếp nhận kiến thức cần đạt được trong bài học. Trong quá trình DH, HS vừa là đối tượng của hoạt động dạy, vừa là chủ thể hoạt động học. Dưới sự tỗ chức của GV, HS phải tích cực chủ động cải thiện vẻ kiến thức. kinh nghiệm, thai độ và hoàn thiện nhân cách mà không ai có thê học thay được (Nguyễn Viết Thanh Minh, 2015) 1.
Phân loại thí nghiệm trong dạy học ở trường THCS Tiếp cận thực tiễn DH ở trường THCS theo Sáng kiến kinh nghiệm THCS Nam Thái Nam Trực (2020). Chúng tôi đồng quan điểm và chia TN thành 3 loại nhưng có hiệu chỉnh dé phù hợp với đề tài luận văn như sau: 1. Phân loại theo bản chất của thí nghiệm — Thí nghiệm trực tiếp: La thí nghiệm ngay trên đôi tượng được khảo sát hay các đối tượng cùng loại — Thí nghiệm gián tiếp: khi một giả thuyết không thê kiểm chứng trực tiếp thì sẽ được kiểm chứng gián tiếp bằng cách ding phép diễn dich, suy từ giả thiết ra những kết quả rồi kiểm chứng những kết quá đó. Vì vậy phương pháp này còn có tên là phương pháp diễn dịch hay phương pháp suy luận thực nghiệm.
~ Thí nghiệm đối chứng: là thí nghiệm bố trí song song với thí nghiệm chứng minh chỉ khác ở một yếu tô tham gia hay một điều kiện chi phối thí nghiệm dé so sánh rút ra sai khác tin cậy được và có thé lap lai dé dat kết qua tương tự. — Thí nghiệm chứng minh: là những thí nghiệm bỗ trí dé làm sáng tỏ một giả thuyết phải kiêm chứng, buộc phải kiểm soát được các yếu tố va sản phẩm của thí nghiệm cũng như các điều kiện chi phối thí nghiệm cả về định tính và định lượng nhằm làm sáng tỏ giả thuyết đặt ra. Phân loại theo mục địch sử dụng thi nghiệm — Thí nghiệm mở bài: là những thí nghiệm được tiến hành vào đầu bài học hay chủ đẻ nhằm định hướng van dé nghiên cứu. Sử dụng dé tạo tình huồng có van đề, tạo sự hứng thú, tạo động cơ học tập cho HS.
— Thí nghiệm nghiên cứu: là những thí nghiệm nhằm đi tới phát hiện và tìm ra những thuộc tính của sự vật hiện tượng. Con đường nhận thức trong trường hợp này là con đường quy nap. HS được gặp những vấn dé mới lạ, những điều bắt ngờ lý thú trong thí nghiệm, điều đó gây ra và duy trì hứng thú cho HS tiếp tục đi tìm kiến thức mới. — Thí nghiệm mình họa: là thí nghiệm nhằm kiêm chứng lại những lí thuyết đã biết, con đường nhận thức trong trường hợp này là con đường suy luận diễn dịch.
Chính những thí nghiệm nay đã củng cố niềm tin khoa học cho HS. — Thí nghiệm cúng có: là thí nghiệm được sử dụng vào cuối mỗi phan bai hoc hoặc cuối giờ học nhằm củng cổ khắc sâu các kiến thức, kỹ năng đã được học tập trước đó. ~ Thí nghiệm vẻ nhà: là những thí nghiệm yêu cầu HS làm ở nhà, thường dưới đạng một bài tập vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã có hoặc đề giải thích các hiện tượng thực tế, nhờ đó có thé dao sâu mở rộng kiến thức. kỹ năng của HS, cũng có thé tìm hiểu trước một thí nghiệm liên quan đến những bài học sau.
— Thí nghiệm thực hành: là những thí nghiệm được tiền hành tại phòng thí nghiệm/phòng thực hành/phòng bộ môn cuối mỗi chương hay một vài chương. Các thí nghiệm nay thường được tiền hanh theo nhóm. Trong đó các nhóm có thé cùng tiến hành một thí nghiệm hay mỗi nhóm tiến hành một thí nghiệm khác nhau và sau đó hoán đôi vị trí các nhóm theo thời gian thực hành. Trong khuôn khô khóa luận tốt nghiệp, chúng tôi hướng tới thiết kế các TNTT nhằm vào các loại thí nghiệm sau: nghiên cứu, minh họa và củng có.
Phân loại thí nghiệm theo chủ thé tiễn hành ~ Thí nghiệm của GV: là thí nghiệm do GV tiến hành cho HS quan sát. Thông thường các thí nghiệm nay thường phức tạp. nguy hiểm và doi hỏi thời gian tiền hành nhanh chóng. Khi tiến hành thí nghiệm GV cần chú ý sử dụng các thiết bị có kích thước lớn dé HS toàn lớp có thé dé đàng quan sat.
— Thí nghiệm cua HS: Thí nghiệm do HS tiến hành với các đạng sau: + Thí nghiệm nghiên cứu. + Thí nghiệm mình họa. + Thí nghiệm củng có. + Thí nghiệm thực hành: tiền hành trong phòng thí nghiệm/thực hành/chuyên môn thường tô chức sau một loạt bài và vào cuối kỳ mang tính chất tông hợp.
+ Thí nghiệm tại nhà: một hình thức thực nghiệm đơn giản nhưng dài ngày giao cho HS tự làm tại nhà. Dạy học có sử dụng TNTT trong KHTN 1. Khái niệm và đặc điểm của TNTT trong day học KHTN 1. Khái niềm của TNTT Trong quá trình nghiên cứu thiết kế, chế tạo và sử dụng TNTT các tác giả đã đưa ra những khái niệm khác nhau về TNTT.
cho răng: “TNTT là những thi nghiệm được tạo ra với phương tiện chủ yếu là bàn tay với những vật liệu trong đời sống hằng ngày”. Thí nghiệm tự tạo là những thí nghiệm từ đơn giản đến phức tạp được tạo ra chủ yếu bang tay từ những nguyên vật liệu, thiết bj, linh kiện phô biến trong đời sống hang ngày và được sử dụng trong quá trình day học. (Nguyén Hoàng Anh 2015) Từ một số khái niệm trên, chúng ta có thé hiểu TNTT là thí nghiệm được làm từ các dụng cụ đơn giản, vật liệu tái chế, có sẵn. giá thành rẻ, dễ tìm kiếm trong đời sông hang ngảy để tạo ra các thí nghiệm.
Dac điểm của TNTT 1. Sáng tạo: TNTT yêu cầu sự sáng tạo, trí tưởng tượng và khả năng tự chế tạo của người thực hiện. Diều này đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn về các vật liệu, công cụ cần thiết, cũng như kỹ năng và kinh nghiệm đề xây dựng các thiết bị thí nghiệm. Linh hoạt: TNTT cho phép người thực hiện linh hoạt trong việc điều chỉnh, tùy chỉnh và thay đôi thiết kế và quy trình thí nghiệm.
Điều này giúp người thực hiện có thé thử nghiệm nhiều phương pháp và kiêm tra nhiều giả thuyết khác nhau.