Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực may mặc hiện đại, trang phục không chỉ đáp ứng nhu cầu cơ bản mà còn là phương tiện biểu đạt bản sắc cá nhân và vị thế xã hội. Đối với phân khúc nữ giới từ 18 đến 25 tuổi—độ tuổi năng động, thường xuyên tham gia các hoạt động giao lưu và sự kiện xã hội—đầm dự tiệc giữ vai trò quan trọng trong việc định hình phong thái và sự tự tin. Tuy nhiên, khảo sát thực tế thị trường thời trang Việt Nam của nhóm tác giả cho thấy phần lớn sản phẩm đầm dự tiệc hiện hành tập trung vào các phom dáng đại trà hoặc có xu hướng rườm rà, nặng tính trình diễn, thiếu sự cân bằng giữa tính thẩm mỹ và tính ứng dụng vận động. Đồng thời, việc khai thác các họa tiết thiên nhiên, đặc biệt là hình tượng cánh bướm, thường dừng lại ở mức mô phỏng trực tiếp, đa sắc hoặc thêu in thông thường, chưa được khai thác sâu dưới góc độ cấu trúc hình khối và xử lý chất liệu đơn sắc.

Xuất phát từ thực trạng trên, đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ May của sinh viên Trần Thị Cẩm Tú và Lê Tường Vy (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM) thực hiện đề tài nhằm nghiên cứu ứng dụng biểu tượng cánh bướm vào thiết kế và chế tác đầm dự tiệc. Đồ án xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu xu hướng thời trang đầm dự tiệc năm 2025 về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và phụ kiện.
  2. Nhiệm vụ 2: Khảo sát và phân tích biểu tượng cánh bướm trong văn hóa, nghệ thuật tạo hình và lịch sử thời trang.
  3. Nhiệm vụ 3: Ứng dụng hình ảnh cánh bướm để xây dựng ý tưởng, vẽ phác thảo và lựa chọn thiết kế 3 mẫu đầm dự tiệc.
  4. Nhiệm vụ 4: Nghiên cứu, khảo sát và lựa chọn nguyên phụ liệu may phù hợp với tính chất cơ lý và yêu cầu thẩm mỹ của sản phẩm.
  5. Nhiệm vụ 5: Xây dựng quy trình thiết kế hoàn chỉnh cho 3 mẫu đầm trong bộ sưu tập.
  6. Nhiệm vụ 6: Biên soạn bộ tài liệu kỹ thuật chi tiết hướng dẫn quy trình công nghệ may cho từng mẫu đầm.
  7. Nhiệm vụ 7: Triển khai thiết kế rập, thực hiện may mẫu thử, fit mẫu và may hoàn thiện 3 sản phẩm đầm dự tiệc thực tế.
  8. Nhiệm vụ 8: Xây dựng video truyền thông và quảng bá cho bộ sưu tập sản phẩm hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trang phục đầm dự tiệc ứng dụng hình tượng cánh bướm và đặc điểm nhân trắc, tâm sinh lý của nữ giới trong độ tuổi 18–25.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu, thiết kế rập và chế tác thực nghiệm tại Xưởng may Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025.
  • Phạm vi sản phẩm: Thiết kế bộ sưu tập phác thảo gồm 5 mẫu và lựa chọn chế tác hoàn thiện 3 sản phẩm thực tế ở kích cỡ size M theo số đo nhân trắc của người mẫu thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận đa ngành kết hợp giữa lịch sử thời trang, nhân trắc học hình thể ứng dụng và kỹ thuật công nghệ may chuyên sâu:

  • Khung lý thuyết lịch sử trang phục dự tiệc: Đồ án tổng hợp quá trình tiến hóa của đầm dự tiệc phương Tây từ khởi nguồn thế kỷ XV tại triều đình Burgundy (thời vua Philip The Good), giai đoạn Baroque thế kỷ XVII (thời vua Louis XIV với cấu trúc tay áo xếp nẹp và khung corset), bước chuyển Empire waist (1800–1830), phong cách Victoria siết eo đồng hồ cát (1830–1850), sự ra đời của may đo cao cấp Haute Couture gắn liền với Charles Frederick Worth (1858), phong cách Belle Epoque dáng chữ S và sự giải phóng cơ thể của Paul Poiret (1900–1920), đầm Flapper ngắn đính sequin (thập niên 1920), đầm dạ hội Hollywood (thập niên 1930), thời kỳ chiến tranh tối giản (thập niên 1940), phong cách "New Look" của Christian Dior (thập niên 1950), thời kỳ Mod và Mini dress của Twiggy (thập niên 1960), làn sóng Bohemian và Disco (thập niên 1970), Power dressing với cầu vai lớn của Công nương Diana (thập niên 1980), trào lưu Minimalism với slip dress (thập niên 1990), xu hướng Y2K (đầu thập niên 2000), thời kỳ Haute Couture thảm đỏ ứng dụng công nghệ (thập niên 2010) và xu hướng đa dạng hóa, phi giới tính từ năm 2020 đến nay.
  • Lý thuyết hình thái cơ thể và nhân trắc học: Nhóm tác giả áp dụng phương pháp phân tích dạng hình thể nữ theo hệ thống phân loại của FFIT (Female Fashion Image Technology - 2002) thuộc Đại học Bang Bắc Carolina (Mỹ). Hệ thống này dựa trên công nghệ quét 3D và tỷ lệ tương quan giữa số đo vòng mông, vòng eo và vòng ngực để phân loại thành 9 dáng người cơ bản: hình chữ nhật, hình đồng hồ cát, hình tam giác, hình tam giác ngược, hình oval, hình chiếc thìa, hình kim cương. Trên cơ sở đó, nhóm đo đạc và lựa chọn 3 người mẫu đại diện cho phân khúc 18–25 tuổi có phom dáng tiệm cận chuẩn đồng hồ cát để phát triển rập.
Chỉ số nhân trắc Người mẫu Mẫu 1 Người mẫu Mẫu 2 Người mẫu Mẫu 3
Vòng ngực ($cm$) 82 76 75
Vòng eo ($cm$) 57 56 58
Vòng mông ($cm$) 90 85 82
Dáng người phân loại Đồng hồ cát Đồng hồ cát Đồng hồ cát
  • Cơ sở tạo hình và kỹ thuật thủ công: Nghiên cứu phân tích cấu tạo sinh học cánh bướm (gồm 2 đôi cánh trước và cánh sau từ màng chitin) cùng lịch sử ứng dụng cánh bướm trong thời trang của Alexander McQueen, Lanvin (Xuân Hè 2013), Đỗ Mạnh Cường và Nguyễn Công Trí. Đồ án tích hợp kỹ thuật dựng hình 3D (draping) để định hình khối nổi cứng cáp kết hợp kỹ thuật đính kết hạt thủ công gồm dệt hạt không khung, dệt hạt có khung chuyên dụng và thêu đính hạt (bead embroidery).
  • Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
    • Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tổng hợp tài liệu chuyên ngành về xu hướng thời trang dạ tiệc năm 2025 (các gam màu xu hướng như Mocha Mousse - Pantone 17-1230, Future Dusk, đỏ anh đào, ánh kim; các chất liệu voan, chiffon, organza, nhung, lụa hữu cơ).
    • Phương pháp mô phỏng số: Ứng dụng phần mềm đồ họa vector Corel Draw để phác thảo mẫu phẳng 2D, mô tả chi tiết kết cấu mặt ngoài, mặt trong và thiết kế hệ thống rập.
    • Phương pháp thực nghiệm công nghệ may: Thực hiện ra rập dưỡng, may mẫu thử nghiệm trên vải mộc, fit mẫu trên người mẫu thực tế để hiệu chỉnh thông số kỹ thuật, sau đó giác sơ đồ, cắt và may hoàn thiện 3 sản phẩm trên chất liệu vải chính thức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương này tập trung xác lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh phân khúc đầm dự tiệc dành cho nữ giới 18–25 tuổi tại Việt Nam đang thiếu các sản phẩm vừa vặn, có phong cách riêng biệt và đảm bảo tính tiện ích khi vận động. Tác giả trình bày chi tiết mục đích nghiên cứu, 8 nhiệm vụ cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu trực tiếp là đầm dự tiệc cách điệu từ cánh bướm và khách hàng mục tiêu là nữ giới trẻ. Chương 1 cũng giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025 tại xưởng thực hành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, đồng thời phác thảo 4 phương pháp nghiên cứu nền tảng: tham khảo tài liệu, phân tích tổng hợp, quan sát thị trường và thực nghiệm sản xuất may mặc.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 là hệ thống khảo cứu chuyên sâu gồm 5 nội dung chính:

  • Lịch sử đầm dự tiệc: Khái quát hóa tiến trình thay đổi phom dáng trang phục dự tiệc qua các thời kỳ lịch sử từ thế kỷ XV đến thập niên 2020, làm rõ sự biến chuyển từ những thiết kế cung đình nặng nề sang trang phục mang tính cá nhân hóa, tối giản và tự do của phụ nữ hiện đại.
  • Đặc điểm hình thái và tâm sinh lý nữ 18–25 tuổi: Phân tích quá trình hoàn thiện hệ cơ xương, tỷ lệ mỡ cơ và sự ổn định nhân trắc ở phụ nữ trẻ; đối chiếu dữ liệu quét 3D của FFIT (2002) với 9 dạng hình thể tiêu biểu. Từ đó, chương phân tích số đo 3 vòng của 3 người mẫu thực tế được lựa chọn tham gia dự án, khẳng định tính tương thích của phom dáng đồng hồ cát với thiết kế đầm tiệc chiết eo. Đồng thời, chương chỉ rõ xu hướng tâm lý tìm kiếm phong cách độc lập, thanh lịch nhưng linh hoạt của nhóm tuổi này.
  • Biểu tượng và tạo hình cánh bướm trong thời trang: Phân tích ý nghĩa chuyển hóa, tái sinh và tự do của loài bướm trong nghệ thuật; tổng kết các thủ pháp khai thác cánh bướm của các nhà thiết kế quốc tế và trong nước qua kỹ thuật in ấn, thêu tay, cắt laser, xếp nếp draping và phụ kiện trang sức.
  • Xu hướng đầm dự tiệc năm 2025: Tổng hợp xu hướng phom dáng (dáng phồng, cúp ngực, đầm ôm body, cắt xẻ bất đối xứng), chất liệu (lụa, nhung, vải hữu cơ mỏng nhẹ) và hệ màu sắc chủ đạo theo viện màu Pantone (Mocha Mousse 17-1230, Future Dusk, đỏ anh đào, đen - trắng tối giản).
  • Kỹ thuật kết hạt: Phân loại chi tiết các kỹ thuật đính kết hạt cườm, pha lê thủ công phục vụ chế tác bề mặt trang phục cao cấp.

Chương 3: Nội dung nghiên cứu

Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án, mô tả toàn bộ quá trình phát triển từ ý tưởng đến chế tác thực tế:

  • Ý tưởng bộ sưu tập và lựa chọn nguyên phụ liệu: Bộ sưu tập gồm 5 phác thảo sketch và chọn lọc 3 mẫu đại diện để may thực tế. Định hướng thiết kế khai thác hình khối cánh bướm theo phong cách đơn sắc (monochromatic), kết hợp kỹ thuật draping tạo phom 3D đứng dáng với kỹ thuật đính hạt tinh xảo. Nhóm lập bảng lựa chọn nguyên phụ liệu chính, vải lót, keo dựng, chỉ may, dây kéo giọt nước và phụ liệu đính kết cho từng sản phẩm.
  • Quy trình thiết kế và chế tác Mẫu 1 (Mã hiệu CT215):
    • Thiết kế mẫu phẳng mặt trước, mặt sau và mặt trong.
    • Xây dựng bản vẽ thiết kế rập từ block căn bản: phát triển thân trước (TT), thân sau (TS), nẹp cổ, tay áo, tùng váy xòe và hệ thống rập lót tương ứng.
    • Thực hiện may mẫu thử, lập bảng fit mẫu thử để ghi nhận lỗi độ rộng chật, độ rủ và chỉnh sửa thông số rập.
    • Lập bảng fit mẫu hoàn thiện và ban hành bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh gồm: bảng phân tích mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm size M, bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, bảng quy cách đánh số ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình may công nghệ, bảng quy cách gấp xếp bao gói và bảng hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm.
    • Hoàn thiện sản phẩm thực tế Mẫu 1 – CT215.
  • Quy trình thiết kế và chế tác Mẫu 2 (Mã hiệu Tv103):
    • Triển khai mô tả mẫu phẳng; phát triển rập từ block áo và block váy căn bản.
    • Thiết kế chi tiết tạo hình cánh bướm và chi tiết đắp vai đặc trưng của Mẫu 2. Phát triển toàn bộ rập thành phẩm và rập bán thành phẩm (có chừa đường may) cho thân áo, chân váy, nẹp cổ và vải lót.
    • Thực hiện thử nghiệm fit mẫu thử, hiệu chỉnh và lập bảng fit mẫu chính thức.
    • Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật đồng bộ (phân tích kết cấu, định mức nguyên phụ liệu, quy cách ép keo chi tiết, quy cách may, bảng yêu cầu kỹ thuật, tiến trình may lắp ráp, kiểm phẩm và đóng gói).
    • Hoàn thiện sản phẩm thực tế Mẫu 2 – Tv103.
  • Quy trình thiết kế và chế tác Mẫu 3 (Mã hiệu Tv247):
    • Mô tả hình học mẫu phẳng mặt ngoài và mặt trong; triển khai block thân áo TT, TS, thiết kế cánh bướm đắp nổi.
    • Tính toán và thiết kế kết cấu chân váy xoay tròn 360 độ cùng hệ thống lót váy 360 độ tương ứng.
    • Thiết kế bộ rập thành phẩm và bán thành phẩm cho toàn bộ các chi tiết áo, váy 360 và chi tiết lót.
    • Thực nghiệm fit mẫu thử và fit mẫu hoàn thiện.
    • Xây dựng tài liệu kỹ thuật chuyên biệt gồm: bảng quy cách may, bảng quy cách đính kết cườm/hạt thủ công trên bề mặt cánh bướm Mẫu 3, quy trình lắp ráp hoàn thiện, kiểm tra thông số kích thước thành phẩm và đóng gói.
    • Hoàn thiện sản phẩm thực tế Mẫu 3 – Tv247.
Đặc điểm kỹ thuật Mẫu 1 (CT215) Mẫu 2 (Tv103) Mẫu 3 (Tv247)
Kiểu dáng kết cấu Đầm liền thân, tay lỡ phồng, tùng váy xòe Đầm ôm phối chi tiết đắp vai và cánh bướm Đầm dạ hội cúp ngực, chân váy xòe tròn 360 độ
Kỹ thuật tạo điểm nhấn Draping xếp nếp thân áo và tạo khối tay áo Chi tiết đắp vai tạo hình cánh bướm cách điệu Draping cánh bướm ngực kết hợp thêu đính hạt
Hệ thống rập phát triển Rập áo TT-TS, tay, nẹp, tùng váy và hệ lót Rập áo TT-TS, đắp vai, cánh bướm, váy và hệ lót Rập cúp ngực, cánh bướm, tùng váy 360, lót 360
Tài liệu kỹ thuật đặc thù Bảng quy cách may và quy trình may đầm Bảng yêu cầu kỹ thuật và ép keo chi tiết Bảng quy cách đính kết hạt thủ công riêng biệt

Chương 4: Kết luận và đề nghị

Chương tổng kết toàn diện mức độ hoàn thành so với mục tiêu ban đầu của đề tài; đánh giá chất lượng sản phẩm qua các buổi fit mẫu thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình công nghệ may trang phục dạ tiệc cao cấp trong môi trường đào tạo chuyên ngành may.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  • Hệ thống sản phẩm vật chất: Chế tác hoàn chỉnh 3 mẫu đầm dự tiệc thực tế (mã hiệu CT215, Tv103, Tv247) đạt tiêu chuẩn kỹ thuật may công nghiệp kết hợp may đo cao cấp, vừa vặn chuẩn xác với số đo người mẫu nhóm nghiên cứu tuyển chọn.
  • Hồ sơ rập mẫu và công nghệ: Thiết kế hoàn chỉnh 3 bộ rập thành phẩm và bán thành phẩm (đầy đủ các chi tiết vải chính, vải phối, vải lót và keo ép) được dựng hình và số hóa trên phần mềm Corel Draw.
  • Hệ thống tài liệu kỹ thuật công nghiệp: Xây dựng hệ thống 36 bảng biểu kỹ thuật may chuyên nghiệp từ Bảng 2.1 đến Bảng 3.36, bao gồm: bảng phân tích mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm size M, bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, bảng quy cách đánh số ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình công nghệ may, bảng quy cách đính kết hạt, bảng quy cách gấp xếp bao gói và hướng dẫn kiểm tra chất lượng cho từng mẫu.
  • Sản phẩm truyền thông: Xây dựng video quảng bá sản phẩm nhằm giới thiệu tính thẩm mỹ, độ rủ và chuyển động thực tế của 3 mẫu đầm trong không gian tiệc.

Đóng góp mới của đề tài

Theo tự đánh giá và đối chiếu của nhóm tác giả với các đồ án tốt nghiệp khóa trước tại Khoa Thời trang và Du lịch:

  • Đối chiếu với các đề tài tiền nhiệm như: “Thiết kế đầm dự tiệc phong cách Retro Xuân Hè cho nữ độ tuổi 22 đến 30” (năm 2022) và “Phát triển trang phục dự tiệc phong cách Glamorous cho nữ từ 22 đến 30 tuổi” (năm 2023), nhóm nhận thấy họa tiết cánh bướm rất ít khi được lựa chọn đưa vào thời trang đầm dự tiệc.
  • Đề tài tạo ra điểm mới khi tiếp cận hình ảnh cánh bướm dưới góc độ xử lý màu đơn sắc (monochromatic), không lạm dụng sự sặc sỡ tự nhiên của bướm mà tập trung vào đường nét tạo hình tối giản, sang trọng.
  • Điểm khác biệt kỹ thuật nổi bật là sự kết hợp giữa phương pháp xếp nếp 3D (draping) và kỹ thuật đính kết hạt thủ công, tạo nên cấu trúc cánh bướm vừa giữ được sự mềm mại, uyển chuyển đặc trưng, vừa có những mảng khối cứng cáp, đứng phom, phân biệt rõ nét với các thiết kế cánh bướm mỏng rủ thướt tha truyền thống trên thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Quy mô chế tác: Bộ sưu tập mới chỉ dừng lại ở việc may mẫu thực nghiệm 3 sản phẩm trên một cỡ số chuẩn (Size M theo số đo riêng của 3 người mẫu thực nghiệm), chưa tiến hành nhảy size công nghiệp (grading) sang các cỡ số khác (S, L, XL) để đánh giá độ vừa vặn trên diện rộng.
  • Điều kiện sản xuất: Sản phẩm được may trong môi trường xưởng thực hành của nhà trường từ tháng 01/2025 đến tháng 06/2025, sử dụng nhiều công đoạn thủ công (draping tay, thêu đính hạt từng chi tiết), do đó thời gian gia công định mức cho một sản phẩm còn cao, chưa được tối ưu hóa cho dây chuyền sản xuất may công nghiệp hàng loạt.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu nhảy mẫu rập công nghiệp cho nhiều dải kích cỡ vóc dáng khác nhau theo bảng phân loại hình thể nữ giới Việt Nam.
  • Nghiên cứu ứng dụng thêm các dòng vật liệu dệt bền vững, vải sinh học hữu cơ kết hợp công nghệ cắt laser chi tiết để tăng năng suất gia công các chi tiết cánh bướm phức tạp.
  • Phát triển thêm các dòng phụ kiện thời trang đồng bộ (clutch, trang sức cài áo, phụ kiện tóc) theo phong cách cánh bướm đơn sắc để hoàn thiện trọn vẹn bộ sưu tập dạ hội.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu thực nghiệm có giá trị chuyên môn cao đối với giảng viên, sinh viên ngành Công nghệ May, Thiết kế Thời trang và kỹ thuật viên may mặc:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Công nghệ May: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng một bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho sản phẩm may thời trang phức tạp (từ phân tích mẫu, lập bảng định mức nguyên phụ liệu, quy cách ép keo, tiến trình may đến tiêu chuẩn kiểm phẩm).
  • Đối với người nghiên cứu thiết kế thời trang dạ hội: Cung cấp quy trình bài bản trong việc chuyển giao ý tưởng từ hình tượng thiên nhiên sang phác thảo mẫu phẳng 2D, phát triển block rập căn bản thành rập biến kiểu (draping thân áo, dựng chân váy 360 độ, tạo hình cánh bướm nổi) và phương pháp fit mẫu thử trên cơ thể thật nhằm kiểm soát độ chính xác của phom dáng.

Câu hỏi thường gặp

1. Phân khúc khách hàng mục tiêu mà đề tài hướng đến có đặc điểm gì nổi bật?

Đề tài hướng đến đối tượng nữ giới trong độ tuổi từ 18 đến 25. Đây là giai đoạn chuyển tiếp sang độ tuổi trưởng thành, có khung xương và hệ cơ phát triển hoàn thiện, tỉ lệ cơ thể cân đối và làn da khỏe mạnh. Về tâm lý, nhóm khách hàng này có nhu cầu giao lưu xã hội cao, mong muốn thể hiện cá tính riêng, yêu thích trang phục dự tiệc thanh lịch, tinh tế nhưng phải đảm bảo sự thoải mái, thuận tiện khi vận động.

2. Điểm mới cốt lõi của đề tài so với các nghiên cứu đầm dự tiệc trước đây là gì?

So với các đồ án năm 2022 (phong cách Retro) và năm 2023 (phong cách Glamorous), điểm mới của đề tài là khai thác hình tượng cánh bướm theo phong cách tối giản sử dụng bảng màu đơn sắc (monochromatic). Về mặt kỹ thuật, đề tài kết hợp phương pháp tạo khối 3D (draping) với đính kết hạt thủ công, tạo nên cấu trúc đôi cánh có độ cứng cáp, đứng phom đan xen với nét mềm mại, khác biệt hoàn toàn với các mẫu đầm rủ thướt tha thông thường.

3. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp nào để phân tích hình thể người mẫu thực nghiệm?

Nhóm áp dụng phương pháp phân loại hình thái phụ nữ của hệ thống FFIT (2002) thuộc Đại học Bang Bắc Carolina (Mỹ) dựa trên dữ liệu quét 3D và tỷ lệ giữa vòng mông và vòng ngực. Qua đo đạc 3 người mẫu thực tế với các số đo vòng ngực - eo - mông lần lượt là 82-57-90, 76-56-85 và 75-58-82, nhóm xác định cả 3 đều có vóc dáng tiệm cận chuẩn đồng hồ cát để tiến hành thiết kế rập và may fit mẫu.

4. Ba mẫu đầm thực tế được chế tác trong đồ án có mã hiệu và kết cấu ra sao?

Ba mẫu đầm mang mã hiệu:

  • Mẫu 1 (CT215): Đầm liền thân kết hợp tay lỡ phồng, thân áo chiết nẹp draping và tùng váy xòe nữ tính.
  • Mẫu 2 (Tv103): Đầm dáng ôm thanh lịch tạo điểm nhấn nhờ chi tiết cánh bướm cách điệu đắp qua vai.
  • Mẫu 3 (Tv247): Đầm dạ hội cúp ngực tạo hình cánh bướm 3D nổi bật, bề mặt đính kết hạt cườm thủ công kết hợp chân váy xòe tròn 360 độ.

5. Bộ tài liệu kỹ thuật của mỗi mẫu đầm trong đồ án bao gồm những bảng biểu nào?

Bộ tài liệu kỹ thuật được xây dựng đồng bộ cho cả 3 mẫu với hệ thống bảng biểu chi tiết gồm: bảng phân tích mẫu, bảng thông số kích thước thành phẩm size M, bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu, bảng quy cách đánh số ép keo, bảng quy cách may, bảng quy trình may công nghệ, bảng quy cách đính kết (đối với mẫu có kết hạt), bảng quy cách gấp xếp bao gói và bảng hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm thành phẩm.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế đầm dự tiệc lấy cảm hứng từ cánh bướm cho nữ độ tuổi từ 18 đến 25” của sinh viên Trần Thị Cẩm Tú và Lê Tường Vy đã hoàn thành trọn vẹn 8 nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra theo đúng quy chuẩn đào tạo ngành Công nghệ May. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa khảo cứu lý luận lịch sử, phân tích nhân trắc học hình thể theo hệ thống FFIT và thực nghiệm công nghệ may hiện đại, đề tài đã chế tác thành công 3 sản phẩm đầm tiệc đơn sắc đạt chất lượng cao về phom dáng lẫn kỹ thuật xử lý bề mặt. Hệ thống 36 bảng biểu tài liệu kỹ thuật và bộ rập chi tiết là minh chứng cho năng lực thực hành chuyên môn vững vàng, đóng góp tư liệu học tập và tham khảo giá trị cho sinh viên và kỹ thuật viên ngành công nghệ may trang phục dạ tiệc cao cấp.