Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong lĩnh vực thiết kế thời trang và công nghệ may, trang phục dự tiệc truyền thống thường gắn liền với các chất liệu mềm mại, rủ hoặc bóng như lụa, satin, chiffon, voan, phi bóng hay ren. Ngược lại, vải denim thường được mặc định là chất liệu dành riêng cho thường phục dạo phố, trang phục lao động nhờ tính chất bền bỉ, thô mộc và cứng cáp. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ dệt may hiện đại, chất liệu denim co giãn (stretch denim) đã ra đời, kết hợp sợi bông tự nhiên với các sợi nhân tạo có tính đàn hồi cao, mở ra tiềm năng tạo phom dáng ôm sát nhưng vẫn đảm bảo sự linh hoạt cho người mặc.
Thực trạng thị trường thời trang dự tiệc cho thấy sự thiếu hụt các ý tưởng tạo mẫu mới lạ, nhiều sản phẩm rơi vào lối mòn thiết kế truyền thống, dẫn đến sự đơn điệu và khó tiếp cận nhóm khách hàng trẻ tuổi. Nhóm nữ giới trong độ tuổi 18 – 23 là thế hệ có nhu cầu khẳng định bản sắc cá nhân cao, cởi mở tiếp nhận các xu hướng mới nhưng vẫn đòi hỏi trang phục phải vừa vặn, quyến rũ và thoải mái khi vận động. Nhằm vượt qua những định kiến về chất liệu và mở rộng biên độ ứng dụng của vải jeans/denim sang phân khúc dạ tiệc, nhóm tác giả thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: "Thiết kế trang phục dự tiệc cho nữ độ tuổi 18 - 23 từ chất liệu Denim".
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm 3 nội dung:
- Nghiên cứu kỹ thuật thiết kế và xây dựng bộ sưu tập trang phục dự tiệc từ chất liệu denim co giãn kết hợp chất liệu phối.
- Thực hiện chế tạo mẫu hoàn chỉnh 02 trên tổng số 03 mẫu trang phục thuộc bộ sưu tập.
- Xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh cho 02 mẫu trang phục đã thực hiện thực tế trên chất liệu denim.
Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Khảo sát đặc tính cơ lý, độ co giãn và phương pháp xử lý chất liệu denim.
- Xây dựng ý tưởng thiết kế, vẽ phác thảo bộ sưu tập gồm 03 mẫu.
- Lập bảng thông số kích thước, xây dựng hệ thống rập block căn bản và biến kiểu mẫu rập hoàn chỉnh.
- Cắt may hoàn thiện 02 mẫu sản phẩm thực tế.
- Lập hồ sơ tài liệu kỹ thuật (đặc tả mẫu, tiêu chuẩn kỹ thuật may, bảng thống kê chi tiết, định mức nguyên phụ liệu, tính giá thành) và thực hiện video giới thiệu sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Trang phục dự tiệc; chất liệu denim co giãn; nữ giới trong độ tuổi 18 – 23.
- Phạm vi không gian: Bộ môn Công nghệ May, Khoa Thời trang và Du lịch, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ tháng 10/2024 đến tháng 06/2025 (theo phiếu giao nhiệm vụ chính thức là từ ngày 10/02/2025 đến ngày 30/05/2025; mốc khảo sát ban đầu ghi nhận từ tháng 12/2023).
Bảng đối chiếu các công trình nghiên cứu liên quan tại cùng đơn vị đào tạo:
| Tên đề tài liên quan |
Tác giả và năm |
Giảng viên hướng dẫn |
Giới hạn so với đề tài hiện tại |
| Thiết kế bộ trang phục dạo phố Denim lấy ý tưởng từ phong cách Y2K cho độ tuổi từ 18-22 |
Huỳnh Thị Mỹ Châu, Nông Đình Phương Nghi (2024) |
ThS. Phùng Thị Bích Dung |
Tập trung vào phong cách Y2K và đồ dạo phố thường ngày, chưa khai thác tính chất trang trọng của trang phục dự tiệc. |
| Thiết kế Trench Coat lấy ý tưởng từ phong cách Denim on Denim cho nữ độ tuổi từ 22 – 30 |
Nguyễn Trần Ngọc Anh, Phạm Lê Yến Nhi (2024) |
ThS. Phùng Thị Bích Dung |
Chuyên sâu về biến kiểu áo khoác ngoài (Trench Coat), nhóm tuổi lớn hơn (22-30 tuổi). |
| Thiết kế đầm yếm dự tiệc cho nữ từ 25 - 30 tuổi ứng dụng kỹ thuật xếp ly vải |
Đoái Thùy Linh, Trương Dung Tú (2024) |
ThS. Mai Quỳnh Trang |
Nghiên cứu đầm dự tiệc nhưng áp dụng kỹ thuật xếp ly trên chất liệu khác và hướng đến độ tuổi 25-30 đã định hình phong cách ổn định. |
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết vật liệu dệt may, lịch sử cấu trúc trang phục định hình (corset), phân loại kiểu dáng dạ hội và đặc điểm nhân trắc học:
- Khung lý thuyết chất liệu: Denim là vải dệt thoi kiểu đan chéo (twill weave), trong đó sợi dọc nhuộm chàm (indigo) và sợi ngang giữ màu trắng nguyên bản. Đặc tính nổi bật gồm độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn, chịu lực tốt và tạo hiệu ứng bạc màu tự nhiên theo thời gian tiếp xúc. Dòng denim hiện đại bổ sung sợi co giãn tổng hợp (Spandex hoặc Lycra) giúp vải có khả năng ôm sát cơ thể mà không cản trở cử động.
- Cấu trúc trang phục định hình Corset: Cấu tạo gồm lớp vải chịu lực (cotton, satin, denim), hệ thống thanh nẹp (boning) luồn trong đường may, dây buộc (lacing) qua khoen kim loại và chốt cài (busks). Quá trình phát triển lịch sử trải dài từ bức tượng nữ thần rắn Minoan (khoảng 1600 TCN tại Crete), qua triều đình Pháp thế kỷ 16 với nẹp gỗ và xương cá voi, thế kỷ 18-19 với kết cấu bó thắt eo, đến thế kỷ 21 chuyển đổi thành áo mặc ngoài kết hợp gọng nhựa tổng hợp, phối theo phong cách "Double Denim".
- Phân loại trang phục dạ tiệc: Hệ thống các phom dáng chuẩn gồm váy dạ hội Ball Gown, váy chữ A (A-line Gown), váy ôm sát (Sheath/Column Gown), váy đuôi cá (Mermaid/Trumpet Gown), váy Cocktail ngắn và jumpsuit/suit thanh lịch.
- Nhân trắc học và chỉ số thể khối BMI: Cơ sở chọn cỡ số dựa trên công thức $BMI = W / H^2$ (trong đó $W$ là cân nặng tính bằng kg, $H$ là chiều cao tính bằng mét). Thể trạng cân đối tương ứng mức BMI từ 18.5 đến 24.9. Nữ giới độ tuổi 18 – 23 có sự hoàn thiện về khung xương, chiều cao ngừng tăng trưởng, các chỉ số ba vòng phân định rõ nét (ngực, eo, hông), tạo điều kiện cố định kích thước may đo và khai thác triệt để các đường cúp cắt tôn dáng.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong đồ án gồm:
- Phương pháp tham khảo và tổng hợp tài liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, bài giảng chuyên ngành công nghệ may, báo cáo nghiên cứu khóa trước và ấn phẩm thời trang quốc tế để xây dựng cơ sở lý luận về kỹ thuật rập và quy trình xử lý vật liệu.
- Phương pháp phân tích: Khảo sát xu hướng thẩm mỹ, phân tích dữ liệu kích thước hình thể nữ thanh niên Việt Nam để lựa chọn hệ thống cỡ số và định hình giải pháp phối chất liệu.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học: Thiết kế mẫu phác thảo, tính toán công thức hình học dựng rập phẳng (block pattern), biến kiểu rập chi tiết, kiểm tra thông số khớp rập, giác sơ đồ, cắt may chế thử sản phẩm mẫu trên chất liệu denim thực tế, bồi ép keo và luồn gọng nhựa định hình.
Bảng dữ liệu đo nhân trắc của người mẫu thực nghiệm (mẫu Kim Luyến, 20 tuổi):
| Vị trí đo nhân trắc |
Ký hiệu kỹ thuật |
Số đo thực tế (cm) |
| Dài đầm |
- |
98,0 |
| Rộng vai |
Vai |
34,0 |
| Vòng cổ |
Cổ |
36,0 |
| Hạ eo trước |
- |
39,0 |
| Hạ eo sau |
- |
36,0 |
| Hạ mông |
- |
20,0 |
| Dang ngực |
- |
15,0 |
| Chéo ngực |
- |
25,0 |
| Vòng nách |
Nách |
33,0 |
| Vòng ngực |
Ngực |
79,0 |
| Vòng eo |
Eo |
62,0 |
| Vòng mông |
Mông |
85,0 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc đổi mới tư duy thiết kế trang phục dạ tiệc thông qua việc ứng dụng denim co giãn. Tác giả đối chiếu tính năng bền chắc, ôm dáng của denim với các chất liệu may tiệc truyền thống, đồng thời xác lập mục tiêu thiết kế bộ sưu tập gồm 03 mẫu, chế tạo hoàn chỉnh 02 mẫu thực tế kèm tài liệu kỹ thuật và video thành phẩm. Chương này cũng phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước tại Khoa Thời trang và Du lịch để chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về trang phục dạ hội denim cho độ tuổi 18 – 23, xác lập phạm vi thực hiện tại xưởng may của nhà trường từ cuối năm 2024 đến giữa năm 2025.
Chương 2: Cơ sở lí luận
Chương 2 cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng phục vụ đồ án:
- Tổng quan cấu trúc và đặc điểm dệt của vải denim co giãn, vai trò của việc pha trộn sợi đàn hồi trong việc giảm độ cứng của twill weave, mở ra khả năng thiết kế phom ôm.
- Lịch sử hình thành và tiến trình kỹ thuật của áo corset từ thời cổ đại Minoan, thế kỷ 16 qua kết cấu stomacher và farthingale, giai đoạn Victoria thế kỷ 19, đến sự trở lại trong thế kỷ 21 dưới dạng trang phục mặc ngoài dùng gọng nhựa tiện dụng.
- Khái niệm, lịch sử phát triển trang phục dự tiệc qua các thời kỳ (thế kỷ 15-16 tại Burgundy, thời kỳ Phục hưng, Baroque, Rococo, Victoria) và phân loại phom dáng cơ bản (Ball Gown, A-line, Sheath, Mermaid, Cocktail, Jumpsuit/Suit).
- Đặc điểm hình thái học và tâm lý học lứa tuổi 18 – 23: vóc dáng ổn định, đường cong rõ rệt, tâm lý hướng ngoại, khao khát thể hiện cá tính riêng và sự nhạy bén đối với các xu hướng thẩm mỹ mới.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của đồ án, trình bày quá trình phát triển bộ sưu tập "Tamed Nomad" (được đặt tên kết hợp chữ cái đầu của hai sinh viên Như và Tuyền, mang ngụ ý dung hòa giữa sự tự do hoang dã của chất liệu denim và nét mềm mại, được tiết chế của chất liệu voan kiếng):
Bảng danh mục nguyên phụ liệu đề xuất cho bộ sưu tập:
| Tên nguyên phụ liệu |
Quy cách kỹ thuật |
Ứng dụng trong sản phẩm |
| Vải chính mẫu 1 |
Denim co giãn, khổ 1,5 m |
Thân áo corset, chân váy mẫu 1 |
| Vải chính mẫu 2 |
Denim co giãn, khổ 1,5 m |
Thân áo corset, chân váy mẫu 2 |
| Vải phối |
Voan kiếng, khổ 1,6 m |
Nơ rời mẫu 1; tà váy, tay áo mẫu 2 |
| Keo vải |
Khổ 0,5 m; biên 1,0 cm |
Ép nẹp váy, chi tiết định hình |
| Keo hột |
Khổ 1,0 m; biên 1,0 cm |
Ép toàn bộ các mảnh thân áo corset |
| Dây kéo sắt |
Chiều dài 28 cm |
Tra thân áo corset |
| Dây kéo giọt nước |
Chiều dài 28 cm (thân sau váy 15 cm) |
Tra chân váy ôm |
| Mút ngực |
Độ rộng bản 12 cm |
Cúp ngực áo corset |
| Gọng nhựa |
Bản rộng 0,5 cm |
Luồn đường sườn và sống lưng áo corset |
| Phụ liệu khác |
Chỉ may, đá đính trang trí, nhãn size, nhãn HDSD, nhãn treo, hộp giấy |
Hoàn thiện đóng gói sản phẩm |
Quy trình thiết kế dựng hình rập mẫu 01 – Azure Spirit (gồm áo corset 7 mảnh có xếp nơ cúp ngực, chân váy chữ A nẹp rời xẻ tà 20 cm có rút nhún, nơ voan rời dài quét đất):
Công thức thiết kế rập Block căn bản thân sau và thân trước mẫu 1:
| Vị trí đo vẽ |
Ký hiệu |
Công thức thân sau |
Trị số (cm) |
Ký hiệu |
Công thức thân trước |
Trị số (cm) |
| Dài đầm |
$ag / AG$ |
Số đo - pen ngực |
95,0 |
$AG$ |
Số đo - pen ngực |
95,0 |
| Pen ngực |
- |
- |
- |
- |
Hạ eo trước - Hạ eo sau |
3,0 |
| Vào cổ |
$aa' / AA'$ |
Cổ / 6 + 0,5 |
6,5 |
$AA'$ |
Cổ / 6 + 1,5 |
7,5 |
| Hạ cổ |
$aa'' / A'A''$ |
Cố định |
1,5 |
$A'A''$ |
Cổ / 6 + 1,5 |
7,5 |
| Ngang vai |
$a'd' / DD'$ |
Vai / 2 |
17,0 |
$DD'$ |
Ngang vai / 10 |
3,4 |
| Hạ vai |
$dd'$ |
Vai / 10 |
3,4 |
- |
- |
- |
| Hạ nách |
$d'd'' / G'D''$ |
Nách / 2 |
16,5 |
$G'D''$ |
Nách / 2 |
16,5 |
| Dang ngực |
$EH$ |
- |
- |
$EH$ |
Dang ngực / 2 |
7,5 |
| Hạ mông |
$bc$ |
Cố định |
20,0 |
- |
Cố định |
20,0 |
| Ngang ngực |
$ee' / EE'$ |
Ngực / 4 |
19,75 |
$EE'$ |
Ngực / 4 |
19,75 |
| Ngang eo |
$bb' / BB'$ |
Eo / 4 + 2 |
17,5 |
$BB'$ |
Eo / 4 + 3 |
17,5 |
| Ngang mông |
$cc' / CC'$ |
Mông / 4 |
21,25 |
$CC'$ |
Mông / 4 |
21,25 |
Biến kiểu chi tiết và kết cấu rập mẫu 1:
- Áo corset: Hạ sâu cổ 9 cm, từ sườn ngực tăng 1 cm trên nách vẽ cúp ngực cong; giảm 8 cm từ hạ eo làm lai áo trước; thân sau hạ eo lấy xuống 10,5 cm; rã các pen dọc tạo thành hệ áo 7 mảnh rập.
- Chân váy: Cắt nẹp lưng rời 5 cm; thân trước lớp ngoài xoay pen trái, bỏ pen phải, xẻ tà 20 cm, chia các khoảng cách 5 cm mở rộng 2 cm để tạo độ rút nhún bất đối xứng; thân sau tra dây kéo 15 cm.
- Nơ voan rời: Thiết kế bản nơ thắt lưng với kích thước dây nơ dài 146 cm, rộng 96 cm, chia đều các nếp gấp cách nhau 6 cm.
Bảng thống kê số lượng chi tiết mẫu 1 (Azure Spirit):
| Cụm chi tiết |
Tên chi tiết rập |
Vải chính Denim (SL) |
Keo hột (SL) |
Keo vải (SL) |
Vải phối Voan (SL) |
| Áo Corset |
Thân trước giữa |
2 |
2 |
0 |
0 |
|
Thân trước sườn |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
Thân sau sườn |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
Thân sau giữa |
4 |
4 |
0 |
0 |
|
Nơ phải 1 & 2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
Nơ trái |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng chi tiết áo |
18 |
12 |
0 |
0 |
| Chân váy & Nơ |
Thân trước trái 1 & 2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
Thân trước phải 1 & 2 |
2 |
0 |
0 |
0 |
|
Thân sau váy |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
Nẹp thân trước |
2 |
0 |
2 |
0 |
|
Nẹp thân sau |
4 |
0 |
4 |
0 |
|
Dây nơ |
0 |
0 |
0 |
2 |
|
Thắt nơ & Nơ |
0 |
0 |
0 |
2 |
|
Tổng chi tiết váy & nơ |
14 |
0 |
6 |
4 |
Phát triển mẫu 02 – Celeste Whisper:
Bao gồm áo corset ôm sát kết hợp tay chuông rời phồng ở bắp tay và loe rộng về cổ tay, đính liền dải tà váy dài buông rủ xuống đất; chân váy ngắn chữ A xếp chéo tà bất đối xứng tạo hiệu ứng draping và gắn nơ hông lớn. Tác giả thực hiện dựng rập block cơ bản, biến kiểu rập áo, váy, tay chuông, tà váy, xây dựng bộ tài liệu kỹ thuật và tính giá thành sản phẩm cho mẫu 2.
Chương 4: Kết luận – Đề nghị
Chương cuối tổng kết mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu: thiết kế hoàn chỉnh bộ sưu tập 03 mẫu, may chế thử thành công 02 mẫu thực tế trên vải denim co giãn phối voan kiếng, giải quyết bài toán định hình phom corset kết hợp gọng nhựa và keo ép chuyên dụng. Phần đề nghị kiến nghị tiếp tục mở rộng nghiên cứu chế tạo mẫu thứ 3, phát triển bảng nhảy size công nghiệp và thử nghiệm các phương pháp giặt wash tạo hiệu ứng màu sắc trên trang phục dạ hội denim.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật cụ thể đạt được trong văn bản:
- Xây dựng thành công bộ sưu tập trang phục dự tiệc "Tamed Nomad" gồm 03 mẫu thiết kế hoàn chỉnh trên bản vẽ phác thảo.
- Hoàn thành may thực nghiệm 02 mẫu trang phục thực tế (Mẫu 1: Azure Spirit và Mẫu 2: Celeste Whisper) đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về thông số kích thước và độ vừa vặn trên người mẫu thật.
- Thiết lập hệ thống công thức hình học dựng rập block thân trước, thân sau chuẩn xác trên số đo nhân trắc (người mẫu cao 1,75 m, ngực 79 cm, eo 62 cm, mông 85 cm).
- Xây dựng bảng thống kê chi tiết rập hoàn chỉnh: Mẫu 1 có cấu trúc gồm 18 chi tiết vải chính denim và 12 chi tiết keo hột cho áo corset; 14 chi tiết vải chính denim, 6 chi tiết keo vải và 4 chi tiết voan kiếng cho cụm chân váy và nơ rời.
- Xác định quy cách kỹ thuật gia công: ứng dụng gọng nhựa định hình bản 0,5 cm dọc theo các đường rã cúp áo; dây kéo sắt 28 cm cho áo corset; dây kéo giọt nước 15 cm cho chân váy; xử lý xẻ tà 20 cm kết hợp nhún xếp nếp 2 cm; dây nơ voan kích thước 146 cm x 96 cm với bước gấp 6 cm.
- Hoàn thành bộ hồ sơ tài liệu kỹ thuật bao gồm tiêu chuẩn đường may, quy cách may nẹp, may lộn, bảng định mức nguyên phụ liệu và bảng tính giá thành chi tiết cho từng sản phẩm.
Giải pháp kỹ thuật của tác giả:
- Kết hợp kỹ thuật ép keo hột toàn phần trên các mảnh rã của áo corset denim nhằm triệt tiêu độ bai dão không mong muốn tại các vị trí chịu lực, đồng thời gia cố thêm gọng nhựa dẻo 0,5 cm tại đường sườn và sống lưng để tạo phom thắt eo mà không gây tổn thương hay khó thở cho người mặc.
- Xử lý phối hợp hai loại chất liệu có độ dày và cơ lý trái ngược: denim dệt chéo dày dặn đóng vai trò làm khung định hình cơ thể, voan kiếng mỏng nhẹ được sử dụng làm tà quét sàn, tay chuông và nơ lớn tạo độ rủ, mềm mại hóa sự thô cứng của denim.
- Ứng dụng kỹ thuật rã rập bất đối xứng (asymmetry pattern) và kỹ thuật tạo nếp xếp draping trên chân váy ngắn để tăng tính thẩm mỹ dạ hội, khắc phục sự đơn điệu của chân váy chữ A thông thường.
Đóng góp của đề tài do nhóm tác giả tự xác định:
- Minh chứng tính khả thi của việc sử dụng denim co giãn làm chất liệu chủ đạo cho trang phục dự tiệc nữ, phá vỡ định kiến cho rằng denim chỉ thích hợp cho đồ mặc thường ngày hoặc dạo phố.
- Cung cấp giải pháp kỹ thuật kết cấu rập biến kiểu corset và chân váy chữ A xếp lớp kết hợp nơ voan có khả năng ứng dụng thực tế vào sản xuất may đo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Mức độ thực nghiệm: Đồ án mới chỉ dừng lại ở việc may mẫu thực tế 02 trên tổng số 03 mẫu thiết kế của bộ sưu tập; mẫu số 3 chỉ dừng lại ở bản vẽ phác thảo ý tưởng.
- Tính đại diện của hệ thống cỡ số: Toàn bộ quá trình tính toán công thức rập block và biến kiểu may mẫu thực tế được thực hiện trực tiếp dựa trên số đo nhân trắc của một người mẫu cụ thể (sinh viên Kim Luyến, chiều cao 1m75, cân nặng 45 kg, thuộc nhóm thể trạng mảnh khảnh với chỉ số BMI dưới 18.5), chưa tiến hành thử nghiệm trên các dải số đo chuẩn phổ thông của phụ nữ Việt Nam.
- Lỗi biên tập văn bản: Trong phần tóm tắt tiếng Anh (Abstract), tên Chương 3 bị ghi nhầm thành "Chapter 3: Designing fashion handbags applying Origami folding techniques" (do lỗi sao chép từ đề tài thiết kế túi xách ứng dụng kỹ thuật Origami), dù nội dung thực tế và mục lục tiếng Việt là "Chương 3: Kết quả nghiên cứu" về trang phục denim dự tiệc.
Hướng phát triển tiếp theo được đề xuất:
- Tiếp tục cắt may hoàn thiện mẫu trang phục thứ 3 trong bộ sưu tập "Tamed Nomad".
- Thực hiện công đoạn nhảy size (grading) công nghiệp từ mẫu rập gốc sang các dải cỡ số tiêu chuẩn (S, M, L) dựa trên bảng cỡ số nữ giới Việt Nam để phục vụ sản xuất hàng loạt.
- Nghiên cứu các phương pháp giặt hoàn tất (garment wash, enzyme wash, acid wash) trên sản phẩm denim dạ tiệc nhằm đa dạng hóa hiệu ứng bề mặt vải trước khi may phối với voan kiếng.
- Kiểm tra độ bền cơ lý, độ co sau giặt và độ bền màu của đường may liên kết giữa hai chất liệu denim và voan trong điều kiện sử dụng thực tế.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May và Thiết kế Thời trang: Tham khảo quy trình thực hiện một đồ án tốt nghiệp kỹ thuật hoàn chỉnh từ khâu lên concept bộ sưu tập, chọn nguyên phụ liệu, lấy số đo nhân trắc, tính toán công thức rập block phẳng, biến kiểu rập phức tạp đến cắt may hoàn thiện sản phẩm.
- Người nghiên cứu về kỹ thuật may trang phục định hình (Corset): Cung cấp quy trình công nghệ cụ thể về cách rã mảnh thân áo (corset 7 mảnh), vị trí ép keo hột, cách định vị gọng nhựa 0,5 cm và tra mút ngực 12 cm trên nền vải dệt thoi có độ co giãn.
- Kỹ thuật viên rập (Pattern Maker) và thợ may mẫu: Có thể khai thác trực tiếp bảng công thức thiết kế thân trước, thân sau (Bảng 5, Bảng 6 trong đồ án) và phương pháp xoay pen, mở nếp nhún 2 cm, tạo nẹp lưng rời 5 cm cho chân váy chữ A xẻ tà bất đối xứng.
- Bộ phận kỹ thuật xưởng may thời trang ứng dụng: Tham khảo bảng thống kê chi tiết rập (Bảng 7, Bảng 8) và bảng đề xuất nguyên phụ liệu đồng bộ (keo, chỉ, dây kéo sắt, dây kéo giọt nước) để tính toán định mức và xây dựng tài liệu kỹ thuật sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Bộ sưu tập tốt nghiệp mang tên gì và có ý nghĩa như thế nào trong thiết kế?
Bộ sưu tập mang tên "Tamed Nomad", ghép từ chữ cái đầu tên của hai sinh viên thực hiện (Như và Tuyền). Về mặt ý niệm thời trang, "Nomad" (kẻ du mục) tượng trưng cho tinh thần tự do, phóng khoáng, hoang dã đại diện bởi chất liệu denim thô cứng; "Tamed" (được thuần hóa) tượng trưng cho sự thanh lịch, nữ tính, mềm mại đại diện bởi chất liệu voan kiếng. Tên gọi này thể hiện sự đối lập hài hòa giữa vẻ đẹp mạnh mẽ và nữ tính của người phụ nữ hiện đại.
2. Các nguyên phụ liệu chính được sử dụng để may hoàn chỉnh mẫu 1 (Azure Spirit) gồm những gì?
Mẫu 1 sử dụng các nguyên phụ liệu cụ thể gồm: vải chính denim co giãn (khổ 1,5 m), vải phối voan kiếng (khổ 1,6 m), keo hột ép thân áo (khổ 1,0 m), keo vải ép nẹp váy (khổ 0,5 m), dây kéo sắt chiều dài 28 cm tra áo corset, dây kéo giọt nước chiều dài 15 cm tra chân váy, mút ngực bản rộng 12 cm, gọng nhựa định hình bản 0,5 cm, chỉ may và đá đính trang trí.
3. Cấu trúc rập của mẫu 1 (Azure Spirit) bao gồm bao nhiêu chi tiết cấu thành?
Theo bảng thống kê chi tiết của đồ án, cụm áo corset gồm 18 chi tiết vải chính denim (2 thân trước giữa, 4 thân trước sườn, 4 thân sau sườn, 4 thân sau giữa, 2 nơ phải, 2 nơ trái) và 12 chi tiết keo hột ép gia cố thân áo. Cụm chân váy và nơ rời gồm 14 chi tiết vải chính denim (các mảnh thân trước trái, thân trước phải, thân sau và nẹp), 6 chi tiết keo vải ép nẹp váy và 4 chi tiết vải phối voan kiếng (dây nơ, thắt nơ và nơ).
4. Dải số đo nhân trắc cụ thể của người mẫu được sử dụng để dựng rập mẫu 1 là bao nhiêu?
Sản phẩm được dựng rập và may mẫu trực tiếp theo số đo của người mẫu Kim Luyến (20 tuổi), gồm: chiều cao 1,75 m, cân nặng 45 kg, vòng ngực 79 cm, vòng eo 62 cm, vòng mông 85 cm, rộng vai 34 cm, vòng cổ 36 cm, vòng nách 33 cm, hạ eo trước 39 cm, hạ eo sau 36 cm, hạ mông 20 cm, dang ngực 15 cm, chéo ngực 25 cm và chiều dài đầm 98 cm.
5. Sự cố sai lệch văn bản học thuật nào xuất hiện trong phần tóm tắt tiếng Anh (Abstract) của đồ án?
Trong phần tóm tắt tiếng Anh (Abstract), tiêu đề của Chương 3 bị in nhầm thành "Chapter 3: Designing fashion handbags applying Origami folding techniques" (Thiết kế túi xách thời trang ứng dụng kỹ thuật xếp giấy Origami) kèm ghi chú lỗi biên tập. Tuy nhiên, toàn bộ nội dung thực tế trong mục lục và phần thân văn bản tiếng Việt là "Chương 3: Kết quả nghiên cứu", tập trung hoàn toàn vào kỹ thuật dựng rập, biến kiểu và may trang phục dạ hội denim.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế trang phục dự tiệc cho nữ độ tuổi 18 - 23 từ chất liệu Denim" của hai sinh viên Huỳnh Thị Quỳnh Như và Phan Ngọc Tuyền đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu công nghệ về việc đưa chất liệu denim co giãn vào sản phẩm dạ tiệc nữ. Đề tài xây dựng thành công cơ sở lý luận, lập công thức rập block chuẩn xác theo dữ liệu nhân trắc và hoàn thiện chế tạo 02 mẫu sản phẩm thực tế ("Azure Spirit" và "Celeste Whisper") thuộc bộ sưu tập "Tamed Nomad". Các giải pháp xử lý kết cấu áo corset 7 mảnh ép keo hột luồn gọng nhựa kết hợp chân váy chữ A xếp draping và nơ voan kiếng mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác nghiên cứu, học tập và sản xuất thử nghiệm trong ngành công nghệ may thời trang.