Thiết Kế Chung Cư Central Grove: Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Xây Dựng

Khám phá thiết kế chung cư Central Grove với không gian sống hiện đại, tiện nghi và phong cách độc đáo, mang lại trải nghiệm hoàn hảo cho cư dân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. GIỚI HIỆU CHUNG

2. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG

3. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

3.1. Phương án sàn dầm

3.2. Đánh giá lựa chọn phương án

3.3. Phương án móng

4. VẬT LIỆU SỬ DỤNG

5. PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN

6. PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM

7. CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN

1.1. MẶT BẰNG SÀN

1.2. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

1.2.1. Chiều dày sàn

1.2.2. Kích thước dầm chính - dầm phụ

1.2.3. Tiết diện vách

1.3. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

1.3.1. Tĩnh tải

1.3.2. Tải tường

1.3.3. Hoạt tải

1.4. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

1.5. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG

1.5.1. MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

1.5.2. CẤU TẠO CẦU THANG

1.6. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC

1.7. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP

8. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG

8.1. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

8.1.1. Tĩnh tải

8.1.2. Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh

DANH SÁCH CÁC BẢNG

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thiết Kế Chung Cư Central Grove Đột Phá

Dự án Central Grove là một trong những công trình nổi bật trong ngành xây dựng tại TP.Hồ Chí Minh. Với quy mô lớn và thiết kế hiện đại, dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu về nhà ở mà còn tạo ra một không gian sống lý tưởng cho cư dân. Công trình bao gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt và 20 tầng điển hình, với chiều cao lên đến 71.4 m. Thiết kế của Central Grove mang phong cách hiện đại, kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên và kiến trúc, tạo nên một môi trường sống lý tưởng cho cư dân.

1.1. Đặc Điểm Nổi Bật Của Dự Án Central Grove

Dự án Central Grove nổi bật với thiết kế kiến trúc hiện đại, sử dụng các vật liệu bền vững và thân thiện với môi trường. Các tiện ích như hồ bơi, phòng gym và khu vui chơi trẻ em được tích hợp trong không gian sống, mang lại sự tiện nghi cho cư dân.

1.2. Vị Trí Địa Lý Và Tiện Ích Xung Quanh

Nằm tại quận 6, TP.Hồ Chí Minh, Central Grove có vị trí thuận lợi, gần các trung tâm thương mại, trường học và bệnh viện. Điều này không chỉ giúp cư dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ cần thiết mà còn tạo ra một cộng đồng sống năng động.

II. Thách Thức Trong Thiết Kế Chung Cư Central Grove

Trong quá trình thiết kế chung cư Central Grove, nhiều thách thức đã được đặt ra, từ việc đảm bảo an toàn cho công trình đến việc tối ưu hóa không gian sống. Các yếu tố như tải trọng, điều kiện địa chất và yêu cầu về thẩm mỹ đều cần được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, việc thiết kế phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và bền vững trong xây dựng.

2.1. Tải Trọng Và Điều Kiện Địa Chất

Tải trọng tác động lên công trình bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, cần được tính toán chính xác để đảm bảo an toàn. Điều kiện địa chất tại khu vực cũng ảnh hưởng lớn đến phương án thiết kế móng và kết cấu.

2.2. Yêu Cầu Về Thẩm Mỹ Và Chất Lượng Cuộc Sống

Thiết kế không chỉ cần đảm bảo tính an toàn mà còn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ. Các yếu tố như ánh sáng tự nhiên, không gian xanh và tiện ích nội khu đều góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hiện Đại Cho Chung Cư Central Grove

Để vượt qua các thách thức trong thiết kế, nhóm thiết kế đã áp dụng nhiều phương pháp hiện đại. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng và phân tích kết cấu giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo an toàn cho công trình. Các giải pháp thiết kế cũng được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với yêu cầu thực tế.

3.1. Sử Dụng Phần Mềm Mô Phỏng Kết Cấu

Phần mềm ETABS và SAFE được sử dụng để mô phỏng và phân tích kết cấu, giúp xác định các nội lực và tải trọng tác động lên công trình. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế và đảm bảo an toàn cho công trình.

3.2. Giải Pháp Về Vật Liệu Xây Dựng

Sử dụng các loại vật liệu bền vững và có khả năng chịu lực tốt như bê tông B25 và cốt thép AIII giúp tăng cường độ bền cho công trình. Việc lựa chọn vật liệu cũng ảnh hưởng đến chi phí và thời gian thi công.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Thiết Kế Chung Cư Central Grove

Dự án Central Grove không chỉ là một công trình xây dựng mà còn là một mô hình cho các dự án tương lai. Các giải pháp thiết kế và thi công được áp dụng tại đây có thể được áp dụng cho nhiều dự án khác, từ việc tối ưu hóa không gian sống đến việc sử dụng vật liệu bền vững.

4.1. Tác Động Đến Cộng Đồng

Dự án Central Grove đã tạo ra một cộng đồng sống năng động, với nhiều tiện ích phục vụ cho cư dân. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn góp phần phát triển kinh tế địa phương.

4.2. Mô Hình Thiết Kế Cho Các Dự Án Tương Lai

Các giải pháp thiết kế và thi công tại Central Grove có thể được áp dụng cho các dự án khác, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí. Điều này tạo ra một hướng đi mới cho ngành xây dựng tại Việt Nam.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Thiết Kế Chung Cư Central Grove

Dự án Central Grove đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành xây dựng với thiết kế hiện đại và tiện ích đa dạng. Tương lai của dự án này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cư dân. Việc áp dụng các công nghệ mới và giải pháp bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thành công của các dự án tương lai.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Trong Ngành Xây Dựng

Ngành xây dựng tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Các dự án như Central Grove sẽ là động lực thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong thiết kế và thi công.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Thiết Kế Bền Vững

Thiết kế bền vững sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong ngành xây dựng. Các dự án cần chú trọng đến việc sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tối ưu hóa không gian sống cho cư dân.

15/07/2025
Thiết kế chung cư central grove

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TÍNH TOÁN - THIẾT KẾ SÀN 1. MẶT BẰNG SÀN 39000 9000 9000 3000 9000 9000 4 8500 8500 3 25500 25500 8500 8500 2 8500 8500 1 9000 9000 3000 9000 9000 39000 A B C D E F Hình B. Mặt bằng sàn tầng điển hình 1.

CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 1. Chiều dày sàn  Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng.  Có thể chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức: D h s   Lmin  h min  Chọn hs = 150 mm. Kích thước dầm chính - dầm phụ Bảng B.

Sơ bộ tiết diện dầm KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM Chiều cao h Loại dầm Nhịp L (m) Chiều rộng b Một nhịp Nhiều nhịp 1 Dầm phụ 6m. h L 20 1 2  1 1   h 1 3 3 Dầm chính  10 m   L h L  12 8  15 15  Chọn nhịp của dầm chính để tính L = 9 m 1  Dầm chính: h  L  600 mm 15 1  Dầm phụ: h  L  400 mm 20  Từ đó ta chọn được kích thước sơ bộ dầm chính - dầm phụ như sau:  Dầm chính: 300 × 650 mm  Dầm phụ: 200 × 400 mm 1. Tiết diện vách  Kích thước vách BTCT được chọn và bố trí chịu được tải trọng công trình và đặc biệt chịu tải trọng ngang do gió, động đất,…  Chọn chiều dày vách tw = 0.3 m cho tất cả các vách cứng trên mặt bằng. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 1.

Tĩnh tải  Tĩnh tải tác dụng lên sàn bao gồm trọng lượng bản thân bản BTCT, trọng lượng các lớp hoàn thiện và trọng lượng tường xây trên sàn. Tải trọng sàn thường Bề Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Hệ số độ Tĩnh tải Cấu tạo sàn thường dày riêng tiêu chuẩn chuẩn tin cậy tính toán mm kN/m3 kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 10 20 0.468 Lớp vữa trát trần 15 18 0.059 Tổng tải quy đổi (n = 1. Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh Bề Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Hệ số độ Tĩnh tải Cấu tạo sàn vệ sinh dày riêng tiêu chuẩn chuẩn tin cậy tính toán mm kN/m3 kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 10 20 0.240 Lớp chống thấm 5 22 0.143 Lớp vữa tạo dốc 35 18 0.819 Lớp vữa trát trần 15 18 0.553 16 Bề Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Hệ số độ Tĩnh tải Cấu tạo sàn vệ sinh dày riêng tiêu chuẩn chuẩn tin cậy tính toán mm kN/m3 kN/m2 kN/m2 Tổng tải quy đổi (n = 1.412  Tải tường  Tải tường được tính toán theo công thức: gtt = n × qt × ht  Tường xây trên sàn thì tải trọng tường phân bố theo chiều dài dầm None.  Tường xây trên dầm thì truyền tải trọng vào dầm.

Tĩnh tải tường gạch δt h qt gt.tt Các loại tường gạch 2 n (m) (m) (kN/m ) (kN/m) (kN/m) Tường 10 gạch ống 0.35 Tường 20 gạch ống 0. Hoạt tải Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn (Theo TCVN 2737 : 1995). Kết quả được thể hiện trong bảng sau: Bảng B. Hoạt tải phân bố trên sàn Hoạt tải quy đổi STT Loại sàn nhà Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m2) (n = 1.2) (kN/m2) 1 Sảnh, hành lang, cầu thang 3.0 2 Gara ô tô, ramp dốc 5.0 3 Mái bằng không sử dụng 0.813 4 Phòng ăn, bếp, phòng khách 1.625 5 Phòng ngủ, WC 1.625 6 Ban công, lô gia 2.

TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH  Sử dụng phần mềm SAFE để tính toán, thiết kế sàn.  Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y, phân tích lấy nội lực sàn theo dải.  Các bước tính toán sàn trong SAFE  Mô hình sàn bằng phần mềm SAFE 17 Hình B. Mô hình sàn bằng SAFE  Chia sàn thành nhiều dải theo phương X và phương Y.

Chia dải sàn theo phương X 18 Hình B. Chia dải sàn theo phương Y  Phân tích mô hình ta được kết quả nội lực. Mô-ment của các dải theo phương X 19 Hình B. Mô-men của các dải theo phương Y  Kiểm tra độ võng sàn  Khi nhịp sàn nằm trong khoảng 5 m  L  10 m thì [f] = 25 mm.

(Theo TCVN 5574 : 2012 - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.) fmax = 14 mm < [f] = 25 mm  Thỏa mãn điều kiện độ võng. Độ võng sàn xuất từ SAFE 20  Tính toán và bố trí cốt thép  Bê tông B25 → Rb = 14.5 MPa  Cốt thép sàn AIII → Rs = 365 MPa  ξR = 0.563  Chọn a = 20 mm → h0 = 150 - 20 = 130 mm  Áp dụng công thức tính toán: M  R b  b  h 0 m  ,   1  1  2  m , As  R b  b  h 02 Rs  Hàm lượng cốt thép: cốt thép tính toán ra được và hàm lượng bố trí thì phải thỏa điều kiện sau: min    max  Trong đó: As   b  h0  µmin: tỷ lệ cốt thép tối thiểu, thường lấy µmin = 0.1%  µmax: tỷ lệ cốt thép tối đa Rb   max  R  Rs  Chương trình tính toán cốt thép sàn: Hình B. Chương trình tính toán cốt thép sàn.  Kết quả tính toán cốt thép sàn.

Kết quả tính toán cốt thép sàn. Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí CSA1 0 -50.35 Ø10a200 21 Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí CSA3 0 -22.22 Ø10a200 22 Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí CSA1 30 -101.11 Ø10a200 23 Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí CSB1 8.65 Ø12a130 24 Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí MSA3 14 69.5 Ø12a170 25 Dải Vị trí (m) M3 (kN.m) Bề rộng dải (m) As (mm2) As/1m (mm2) % Bố trí MSB8 12. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG 2. MẶT BẰNG BỐ TRÍ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 2.

CẤU TẠO CẦU THANG Vế thang 1 và 3 có 10 bậc thang, mỗi bậc có kích thước như sau:  L × H = 300 × 155 mm.  Sử dụng kết cấu cầu thang dạng bản chịu lực để tính toán thiết kế.  Chọn bề dày bản thang hb = 150 mm.  Chiếu tới dày 150 mm.

 Chiếu nghỉ dày 150 mm. Mặt bằng cầu thang. TẢI TRỌNG Xác định góc nghiêng bản thang. Tĩnh tải Hình B.

Các lớp cấu tạo cầu thang.  Đối với bản chiếu nghỉ.  Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang (Tính trên 1m dài) Bảng B. Tĩnh tải chiếu nghỉ Trọng Hệ số Bề rộng Chiều Trọng lượng STT Cấu tạo vượt tải bản dàylớp δi lượng bt riêng γi ni m m kN/m3 kN/m 1 Đá hoa cương 1.576 2 Vữa lót xi măng 1.125 4 Vữa trát xi măng 1.351 Tổng trọng lượng 5.

Tĩnh tải chiếu tới Trọng Tĩnh tải Hệ số độ Tĩnh tải Bề dày lượng riêng Cấu tạo sàn thường tiêu chuẩn tin cậy tính toán tiêu chuẩn m kN/m3 kN/m2 kN/m2 Gạch ceramic 0.468 Lớp vữa trát trần 0.184  Đối với bản thang nghiêng h b cos  Chiều dày tương đương của bậc thang được xây bằng gạch thẻ:  td  2 Bảng B. Chiều dày tương đương của các lớp cấu tạo Chiều dày lớp đá hoa cương Chiều dày lớp vữa xi măng Chiều dày lớp Phương nghiêng Phương nghiêng bậc thang Phương Phương gạch theo ngang (lb  h b )i cos  ngang (lb  h b )i cos   td   td  phương δi lb δi lb nghiêng m m m m m 0. Tĩnh tải bản thang Hệ số Bề Chiều Trọng Trọng lượng vượt rộng dày lượng STT Cấu tạo gbt tải bản lớp δi riêng γi ni m m kN/m3 kN/m 1 Lớp đá hoa cương 1.125 4 Lớp vữa trát 1.351 Tổng trọng lượng theo phương đứng qđứng 7.633 Tổng trọng lượng phương đứng có kể đến lan can: 0. Hoạt tải  Đối với bản chiếu nghỉ và chiếu tới p  n  p tc  1.6 kN / m   Đối với bản thang nghiêng p  n  p tc  1.

Tổng tải trọng Bảng B. Tổng tải trọng tính toán Tĩnh tải tính Hoạt tải tính toán Tổng tải trọng tính STT Loại bản toán gtt ptt toán qtt = gtt + ptt (kN/m) (kN/m) (kN/m) 1 Bản thang 7.503 2 Bản chiếu nghỉ 5.120 3 Bản chiếu tới 5. SƠ ĐỒ TÍNH VÀ NỘI LỰC Các vế thang đối xứng, nên ta chỉ tính cho một vế. Sơ đồ tính toán vế thang Hình B.

Biểu đồ mô-men vế thang. 30  Phản lực gối tựa RA = 34. TÍNH TOÁN BỐ TRÍ CỐT THÉP  Vật liệu sử dụng.  Bê tông: B25 → Rb = 14.05 MPa  Cốt thép: AI → Rs = 225 MPa  Cốt thép: AIII → Rs = 365 MPa  Tính toán cốt thép  Trình tự tính toán như sau: M ξγ b R b bh 0  αm = 2 , ξ = 1- 1-2αm , As = ,  m   R ,   R γ b R b bh 0 Rs  Chọn lớp bê tông bảo vệ abv = 15 mm do đó ta giả thiết được a = 20 mm  Với: b = 1000 mm; h0 = 150 - 20 = 130 mm Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau: Bảng B.

Kết quả tính toán cốt thép cầu thang M As Asbt Kí hiệu μ (%) Bố trí (KN. TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG 3. TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG 3. Tĩnh tải  Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn Bảng B.

Tải trọng sàn thường Trọng Tĩnh tải Hệ số độ Tĩnh tải Bề dày lượng riêng Cấu tạo sàn thường tiêu chuẩn tin cậy tính toán tiêu chuẩn mm kN/m3 kN/m2 n kN/m2 Gạch ceramic 10 20 0.240 Lớp vữa xi măng 20 18 0.468 Lớp vữa trát trần 15 18 0. Tải trọng sàn mái, sàn vệ sinh Bề Trọng lượng Tĩnh tải tiêu Hệ số độ Tĩnh tải Cấu tạo sàn vệ sinh dày riêng tiêu chuẩn chuẩn tin cậy tính toán 32 Bảng B. Tĩnh tải tường gạch δt h qt gt.tc gt Các loại tường gạch 2 n (m) (m) (kN/m ) (kN/m) (kN/m) Tường 10 gạch ống 0.44 Tường 20 gạch ống 0.81 Tường 20 gạch ống (tầng mái) 0. Hoạt tải Hoạt tải sử dụng được xác định tùy theo công năng sử dụng của từng ô sàn, lấy theo TCVN 2737 : 1995.

Kết quả được thể hiện trong bảng sau: Bảng B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết Kế Chung Cư Central Grove: Dự Án Đột Phá Trong Ngành Xây Dựng" mang đến cái nhìn sâu sắc về một trong những dự án chung cư tiên tiến nhất hiện nay. Dự án không chỉ nổi bật với thiết kế hiện đại, mà còn tích hợp nhiều tiện ích thông minh, đáp ứng nhu cầu sống cao cấp của cư dân. Những điểm nổi bật của Central Grove bao gồm không gian sống thoải mái, hệ thống an ninh tiên tiến và các dịch vụ tiện ích đa dạng, tạo nên một môi trường sống lý tưởng cho gia đình.

Để mở rộng thêm kiến thức về thiết kế chung cư, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Thiết kế chung cư the manhattan residences, nơi bạn sẽ tìm thấy những ý tưởng thiết kế độc đáo và sáng tạo. Ngoài ra, Thiết kế chung cư bee tower cũng là một tài liệu thú vị, cung cấp cái nhìn về các giải pháp thiết kế bền vững trong ngành xây dựng. Cuối cùng, Chung cư diamond residence sẽ giúp bạn khám phá thêm về các xu hướng thiết kế hiện đại và tiện nghi trong các dự án chung cư cao cấp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và tìm kiếm thêm cảm hứng cho các dự án tương lai.