Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa nhanh cùng sự gia tăng dân số tại Thành phố Hồ Chí Minh dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng cao trong điều kiện quỹ đất nội đô hạn chế và giá bất động sản gia tăng. Để giải quyết áp lực về hạ tầng đô thị, việc xây dựng các tổ hợp chung cư cao tầng tại các quận nội - ngoại thành là giải pháp trọng tâm. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế và thu hút nguồn vốn đầu tư, nhu cầu về các công trình cao tầng tích hợp đầy đủ tiện nghi sinh hoạt, làm việc và giải trí ngày càng trở nên thiết yếu, đồng thời thúc đẩy việc ứng dụng các tiêu chuẩn thiết kế và phần mềm phân tích hiện đại trong ngành kỹ thuật xây dựng.
Đề tài đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Marine Building" do sinh viên Nguyễn Xuân Lộc thực hiện (ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Anh Thắng, hoàn thành tháng 01/2019) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng bê tông cốt thép. Các nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế được xác định cụ thể theo văn bản giao nhiệm vụ gồm:
- Nhiệm vụ 1 (Kiến trúc): Thể hiện lại và hiệu chỉnh hệ thống hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình, điều chỉnh kích thước nhịp và chiều cao tầng phù hợp với giải pháp kết cấu.
- Nhiệm vụ 2 (Kết cấu):
- Tính toán và thiết kế hệ sàn tầng điển hình theo phương án sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối.
- Tính toán, thiết kế kết cấu cầu thang bộ điển hình và bể nước mái.
- Xây dựng mô hình không gian 3D, phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho hệ khung - vách chịu lực (khung trục 2, trục B, trục 3, trục C, trục D, trục 5).
- Nhiệm vụ 3 (Nền móng): Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu cơ lý từ số liệu khảo sát địa chất hiện trường; thiết kế và kiểm tra phương án móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng công trình.
- Nhiệm vụ 4 (Hồ sơ kỹ thuật): Hoàn thiện 01 tập thuyết minh tính toán, 01 tập phụ lục số liệu và 16 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 (gồm 02 bản vẽ kiến trúc, 12 bản vẽ kết cấu và 02 bản vẽ nền móng).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kết cấu bê tông cốt thép toàn khối (sàn sườn, khung - vách cứng) và kết cấu móng cọc khoan nhồi của công trình chung cư cao cấp.
- Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng tại quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh; địa hình bằng phẳng, không có công trình cũ hay chướng ngại vật ngầm, hệ thống hạ tầng giao thông, cấp điện và cấp nước đồng bộ.
- Quy mô công trình: Tòa nhà gồm 15 tầng nổi, 2 tầng hầm và 1 tầng mái; tổng chiều cao công trình tính từ cốt mặt đất tự nhiên là 55,35 m; diện tích mặt bằng sàn tầng điển hình là $50 \times 48\text{ m}$ (diện tích sàn $2.400\text{ m}^2$).
- Phạm vi thời gian: Đồ án thực hiện trong học kỳ tốt nghiệp khóa 2014–2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Đồ án xây dựng quy trình tính toán kết cấu dựa trên hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam hiện hành tại thời điểm thực hiện:
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế, áp dụng để xác định tĩnh tải các lớp cấu tạo, hoạt tải sử dụng theo công năng phòng và áp lực gió tiêu chuẩn ($W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$, vùng gió II-A, dạng địa hình B).
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió cho nhà cao tầng, sử dụng để xác định tần số dao động riêng, hệ số động lực ($\xi$), hệ số tương quan không gian ($\nu$) nhằm tính toán thành phần động của tải trọng gió khi công trình có chiều cao vượt quá 40 m.
- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế, áp dụng để tính toán tiết diện cấu kiện chịu uốn, nén, kéo, kiểm tra điều kiện cường độ, hàm lượng cốt thép hợp lý và giới hạn độ võng của cấu kiện sàn dầm.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất, sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động để xác định giá trị phổ gia tốc thiết kế ($S_d$) và tác động động đất lên hệ kết cấu.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM): Rời rạc hóa kết cấu công trình thành các phần tử thanh (Line) cho dầm, cột và phần tử tấm/vỏ (Area) cho sàn, vách cứng; mô hình hóa đài móng trên nền đàn hồi thông qua độ cứng lò xo cọc.
- Phương pháp phân tích động lực học kết cấu: Khảo sát 12 mode dao động riêng của công trình để phân tích các dạng dao động tịnh tiến, uốn và xoắn; từ đó tổng hợp nội lực do tải trọng gió động và tải trọng động đất.
- Công cụ phần mềm chuyên dụng:
- ETABS: Thiết lập mô hình không gian 3D, phân tích nội lực khung - vách, tính toán đặc trưng dao động, lực gió động và phổ động đất.
- SAFE: Phân tích ứng suất, nội lực và độ võng bản sàn tầng điển hình theo dải strip; mô hình hóa đài móng cọc khoan nhồi trên hệ lò xo đàn hồi để tính toán phản lực đầu cọc và cốt thép đài móng.
- SAP: Hỗ trợ phân tích kiểm chứng các cấu kiện kết cấu tổng quát.
Nguồn dữ liệu
- Hồ sơ bản vẽ thiết kế kiến trúc công trình Marine Building.
- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình tại vị trí xây dựng ở quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh (các lớp đất dính, đất rời và mực nước ngầm).
- Chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng:
- Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14,5\text{ MPa}$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 30.000\text{ MPa}$.
- Cốt thép AI ($\varnothing \le 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
- Cốt thép AIII ($\varnothing > 10\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 200.000\text{ MPa}$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày tổng quan về nhu cầu đầu tư, vị trí địa lý, quy mô kiến trúc, giải pháp kết cấu, thông số vật liệu và công cụ tính toán. Công trình gồm 15 tầng nổi, 2 tầng hầm và 1 tầng mái với tổng chiều cao 55,35 m, diện tích mặt bằng sàn $50 \times 48\text{ m}$. Giải pháp kết cấu được lựa chọn là hệ khung - vách bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn và móng cọc khoan nhồi. Tải trọng tác động bao gồm tĩnh tải bản thân, tĩnh tải hoàn thiện, hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737:1995, tải trọng gió (vùng II-A, $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$) và tải trọng động đất.
CHƯƠNG 2: PHẦN TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ BẢN SÀN
Nội dung chương 2 tập trung vào việc tính toán sàn sườn bê tông cốt thép tầng điển hình:
- Xác định sơ bộ tiết diện: Chiều dày sàn được chọn sơ bộ $h_b = 180\text{ mm}$ (dựa trên tỷ lệ nhịp $L_1 = 9.000\text{ mm}$), dầm chính kích thước $h_d \times b_d = 700 \times 350\text{ mm}$ (sau đó phối hợp khung với dầm $600 \times 600\text{ mm}$ và dầm phụ $500 \times 300\text{ mm}$).
- Tải trọng sàn: Tổng tĩnh tải các lớp hoàn thiện (gạch ceramic, vữa lót, hệ thống kỹ thuật, vữa trát) là $1,46\text{ kN/m}^2$. Hoạt tải tính toán phân bố trên sàn: khu vực sảnh, hành lang, cầu thang là $3,6\text{ kN/m}^2$; phòng ăn, bếp, phòng khách, phòng ngủ và khu vệ sinh là $1,95\text{ kN/m}^2$; mái bằng không sử dụng là $0,975\text{ kN/m}^2$.
| STT |
Khu vực sàn |
Tĩnh tải hoàn thiện ($\text{kN/m}^2$) |
Hoạt tải tiêu chuẩn ($\text{kN/m}^2$) |
Hoạt tải tính toán ($\text{kN/m}^2$) |
| 1 |
Sảnh, hành lang, cầu thang |
1,46 |
3,00 |
3,60 |
| 2 |
Phòng ăn, bếp, phòng khách |
1,46 |
1,50 |
1,95 |
| 3 |
Phòng ngủ, WC |
1,46 |
1,50 |
1,95 |
| 4 |
Mái bằng không sử dụng |
1,46 |
0,75 |
0,975 |
- Kiểm tra chuyển vị và bố trí thép: Dữ liệu hình học và tải trọng được chuyển từ ETABS sang phần mềm SAFE, chia dải strip theo phương X và phương Y. Độ võng lớn nhất của bản sàn tính toán đạt $24,66\text{ mm}$, nhỏ hơn giới hạn cho phép $[\Delta] = 25\text{ mm}$ theo TCVN 5574:2012. Thép ô sàn điển hình S1 được bố trí: mômen nhịp $M_1 = 23,05\text{ kN}\cdot\text{m}$ chọn $\varnothing 10a80$; mômen $M_2 = 15,05\text{ kN}\cdot\text{m}$ chọn $\varnothing 10a150$. Tiết diện cột các tầng cũng được xác định sơ bộ theo diện truyền tải.
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH
Chương 3 thiết kế cầu thang bộ 2 vế dạng bản chịu lực theo một phương, liên kết dầm gãy khúc vào sàn và vách lõi thang:
- Thông số hình học: Chiều cao tầng điển hình 3,3 m; kích thước bậc thang gồm chiều cao $150\text{ mm}$, chiều rộng $300\text{ mm}$, góc nghiêng bản thang $\alpha = 26^\circ 56'$.
- Tải trọng tính toán: Tĩnh tải tính toán bản thang $g_{bt}^{tt} = 570\text{ daN/m}^2$, trọng lượng lan can quy đổi $g_{tc} = 25\text{ daN/m}^2$, hoạt tải tính toán $p = 360\text{ daN/m}^2$. Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ $q_1 = 775\text{ daN/m}^2$; tổng tải tác dụng lên bản thang $q_2 = 570 + 25 + 360 \times \cos(26^\circ 56')\text{ daN/m}^2$.
- Bố trí cốt thép: Chiều dày bản thang $h = 150\text{ mm}$ ($h_0 = 130\text{ mm}$). Bản thang chịu mômen nhịp lớn nhất $M = 21,75\text{ kN}\cdot\text{m}$ được bố trí cốt thép chịu lực $\varnothing 10a200$; dầm chiếu nghỉ chịu mômen nhịp $M = 21,25\text{ kN}\cdot\text{m}$ bố trí cốt thép $\varnothing 10a140$; cốt thép phân bố cấu tạo sử dụng $\varnothing 6a250$. Hàm lượng cốt thép thỏa mãn điều kiện $\mu \ge \mu_{min} = 0,05%$.
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG
Chương 4 là phần trọng tâm của đồ án, xử lý bài toán kết cấu không gian tổng thể trên phần mềm ETABS:
- Mô hình kết cấu 3D: Khai báo cột và dầm bằng phần tử Line, vách cứng và sàn bằng phần tử Area. Tiết diện dầm chính $600 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $500 \times 300\text{ mm}$, vách cứng dày $350\text{ mm}$, sàn dày $180\text{ mm}$, chân cột và vách ngàm tại móng. Tải trọng tường xây gạch ống ($100\text{ mm}$ và $200\text{ mm}$) được gán trực tiếp lên dầm hoặc dầm ảo (None).
- Tính toán tải trọng gió (tĩnh và động): Do công trình cao $55,35\text{ m} > 40\text{ m}$, tải trọng gió gồm thành phần tĩnh và động theo TCXD 229:1999. Khảo sát 12 mode dao động trong ETABS cho thấy tần số dao động riêng $f_3 < f_L = 1,3\text{ Hz}$ (đối với bê tông có độ giảm loga dao động $\delta = 0,3$). Do đó, thành phần động của gió được tính toán cho 3 dạng dao động đầu tiên (loại bỏ mode 2 do dao động xoắn). Gió tĩnh đặt tại tâm hình học và gió động gán vào tâm khối lượng của các tầng theo hai phương X ($W_{DX}$) và Y ($W_{DY}$).
- Tải trọng động đất: Xác định theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phân tích phổ phản ứng lực dao động, tính toán hệ số gia tốc nền và phổ thiết kế $S_d$.
- Tổ hợp và thiết kế: Thiết lập các trường hợp tổ hợp tải trọng cơ bản và đặc biệt. Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép. Tiến hành xuất biểu đồ nội lực (mômen, lực cắt, lực dọc) và tính toán cốt thép cho dầm, cột chịu nén uốn xiên, và vách cứng thuộc các khung phẳng đại diện (khung trục 2, B, 3, C, D, 5).
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG
Chương 5 trình bày việc tính toán hệ thống nền móng công trình:
- Lựa chọn giải pháp: Sử dụng móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lớn từ hệ khung và vách cứng truyền xuống.
- Quy trình tính toán và kiểm tra:
- Sức chịu tải cọc đơn: Tính toán cường độ sức kháng thân cọc đối với các lớp đất dính, đất rời và sức kháng mũi cọc để xác định sức chịu tải thiết kế $R_c$.
- Bố trí cọc: Xác định số lượng cọc dưới chân cột và vách lõi, bố trí sơ đồ đài cọc.
- Mô hình hóa đài móng: Sử dụng phần mềm SAFE, gán độ cứng lò xo đàn hồi đại diện cho từng cọc khoan nhồi.
- Kiểm tra phản lực đầu cọc: Đảm bảo phản lực lớn nhất $P_{max} \le 1,2 R_c$ và không xuất hiện lực kéo nhổ cọc ($P_{min} \ge 0$).
- Kiểm tra đất nền và lún: Kiểm tra khả năng chịu tải của đất nền tại đáy móng khối quy ước và tính lún công trình theo phương pháp cộng lún từng lớp.
- Kiểm tra chọc thủng và tính thép đài: Kiểm tra điều kiện chống chọc thủng đài cọc theo tháp chọc thủng; tính toán diện tích cốt thép đài móng theo biểu đồ mômen uốn hai phương X và Y.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật chính
Hệ thống tính toán và thiết kế kết cấu của đồ án đạt được các kết quả cụ thể như sau:
| Hạng mục kết cấu |
Giải pháp thiết kế |
Tiết diện / Thông số |
Kết quả kiểm tra & Bố trí cốt thép |
| Bản sàn tầng điển hình |
Sàn sườn bê tông cốt thép đổ toàn khối |
Dày $h_b = 180\text{ mm}$ |
Độ võng lớn nhất $24,66\text{ mm} \le 25\text{ mm}$; Thép ô S1: $\varnothing 10a80$ ($M_1$), $\varnothing 10a150$ ($M_2$) |
| Cầu thang bộ |
Bản chịu lực 1 phương (dầm gãy khúc) |
Bản dày $150\text{ mm}$, bậc $150 \times 300\text{ mm}$ |
Thép bản thang $\varnothing 10a200$; Thép dầm chiếu nghỉ $\varnothing 10a140$; Thép phân bố $\varnothing 6a250$ |
| Hệ khung - Vách |
Khung không gian bê tông cốt thép B25 |
Dầm chính $600 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $500 \times 300\text{ mm}$, vách $350\text{ mm}$ |
Thỏa mãn điều kiện chuyển vị đỉnh dưới tải gió động (12 mode dao động) và động đất (phổ $S_d$) |
| Nền móng |
Móng cọc khoan nhồi trên nền đàn hồi |
Cọc khoan nhồi, đài BTCT |
Thỏa mãn điều kiện phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_c$), chống chọc thủng đài và độ lún giới hạn |
Đóng góp kỹ thuật của đồ án
- Tính hệ thống và đồng bộ: Hoàn thiện trọn vẹn quy trình thiết kế kỹ thuật công trình nhà cao tầng từ kiến trúc, kết cấu phần thân (sàn, thang, khung, vách) đến kết cấu phần ngầm (móng cọc khoan nhồi) dựa trên hồ sơ địa chất thực tế.
- Ứng dụng mô hình hóa chuyên sâu: Kết hợp đồng thời các phần mềm ETABS (phân tích động lực học khung 3D) và SAFE (phân tích dải strip sàn và đài móng trên nền đàn hồi), tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn tính toán tải trọng gió động (TCXD 229:1999) và động đất (TCVN 9386:2012).
- Khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh: Cung cấp đầy đủ tập thuyết minh, phụ lục bảng tính và 16 bản vẽ kỹ thuật khổ A1 thể hiện chi tiết mặt bằng, mặt cắt và quy cách bố trí cốt thép.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi tính toán chi tiết cốt thép phần thân tập trung vào các hệ khung và trục chịu lực đại diện (khung trục 2, B, 3, C, D, 5) và tầng điển hình, chưa triển khai chi tiết toàn bộ các khung trục còn lại của công trình.
- Mô hình nền móng trên SAFE sử dụng độ cứng lò xo đàn hồi tuyến tính độc lập, chưa xét đến tương tác phi tuyến phức tạp giữa đất nền, cọc và kết cấu phần trên (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Chưa đi sâu vào thiết kế biện pháp thi công hố móng sâu 2 tầng hầm (như hệ tường vây barrette, giằng chống shoring hoặc phương pháp thi công Top-down).
- Hướng phát triển:
- Mở rộng phân tích tương tác phi tuyến động học giữa đất nền và kết cấu trong điều kiện động đất mạnh.
- Thiết kế chi tiết biện pháp thi công phần ngầm và hệ thống quan trắc chuyển vị, lún thực tế của công trình trong quá trình thi công.
- Tối ưu hóa kích thước tiết diện cấu kiện và hàm lượng cốt thép khung - vách nhằm tiết kiệm chi phí vật liệu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Nhà cao tầng, Bê tông cốt thép, Nền móng; kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng.
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Quy trình xuất dữ liệu và mô hình hóa bản sàn theo phương pháp dải strip trên phần mềm SAFE.
- Phương pháp phân tích động lực học công trình xác định tải trọng gió động theo TCXD 229:1999 và tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 từ 12 mode dao động trích xuất từ ETABS.
- Quy trình mô hình hóa và kiểm tra đài móng cọc khoan nhồi chịu tải trọng lệch tâm lớn trên SAFE.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Marine Building có quy mô kiến trúc và chiều cao thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 15 tầng nổi, 2 tầng hầm và 1 tầng mái, với tổng chiều cao $55,35\text{ m}$ (tính từ mặt đất tự nhiên) và diện tích sàn tầng điển hình là $50 \times 48\text{ m}$.
2. Vì sao đồ án phải tính toán thành phần động của tải trọng gió và áp dụng tiêu chuẩn nào?
Theo quy định trong TCVN 2737:1995 và TCXD 229:1999, các công trình có chiều cao lớn hơn 40 m bắt buộc phải tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió. Với chiều cao $55,35\text{ m}$ và tần số dao động riêng $f_3 < f_L = 1,3\text{ Hz}$, đồ án đã tính toán thành phần động của gió ứng với 3 mode dao động đầu tiên (loại bỏ mode 2 do dao động xoắn).
3. Độ võng của bản sàn tầng điển hình được kiểm tra ra sao và có đạt yêu cầu không?
Độ võng lớn nhất của bản sàn được phân tích bằng phần mềm SAFE đạt giá trị $24,66\text{ mm}$, nhỏ hơn độ võng giới hạn cho phép $[\Delta] = 25\text{ mm}$ theo Phụ lục C của TCVN 5574:2012, do đó kết cấu sàn hoàn toàn thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường.
4. Phương án móng nào được lựa chọn và quy trình kiểm tra đài móng gồm các bước gì?
Đồ án lựa chọn phương án móng cọc khoan nhồi. Quy trình kiểm tra bao gồm: xác định sức chịu tải cọc đơn, mô hình đài cọc trên nền đàn hồi lò xo trong SAFE, kiểm tra phản lực đầu cọc ($P_{max} \le 1,2 R_c, P_{min} \ge 0$), kiểm tra sức chịu tải và độ lún đất nền khối móng quy ước, kiểm tra điều kiện chọc thủng đài và tính toán cốt thép chịu uốn hai phương cho đài móng.
5. Những phần mềm nào được sử dụng để phân tích kết cấu trong đồ án và vai trò của từng phần mềm là gì?
Đồ án sử dụng phần mềm ETABS để mô hình hóa khung không gian 3D, phân tích nội lực, dao động, tải gió động và động đất; phần mềm SAFE để phân tích chuyển vị, nội lực dải strip sàn tầng điển hình và mô hình hóa đài móng cọc trên nền đàn hồi; cùng phần mềm SAP hỗ trợ phân tích cấu kiện tổng quát.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế chung cư cao cấp Marine Building" đã hoàn thành việc thiết kế kỹ thuật cho công trình cao tầng quy mô 15 tầng nổi, 2 tầng hầm tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã kết hợp quy chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 2737:1995, TCXD 229:1999, TCVN 5574:2012, TCVN 9386:2012) với các công cụ mô hình hóa số ETABS và SAFE để giải quyết bài toán kết cấu không gian chịu tải trọng tĩnh, gió động và động đất. Kết quả tính toán đảm bảo các điều kiện an toàn chịu lực, chuyển vị đỉnh và độ võng cho hệ sàn sườn, khung - vách và móng cọc khoan nhồi. Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu tham khảo có tính hệ thống cho sinh viên và kỹ sư ngành kỹ thuật xây dựng công trình.