Nghiên cứu và phát triển hệ thống chiên chân không năng suất 20kg cho nguyên liệu chuối mẻ

Khám phá quy trình thiết kế và chế tạo hệ thống chiên chân không 20kg cho nguyên liệu chuối mẻ, tối ưu hóa chất lượng và hiệu suất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

189
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu

1.3. Nội dung đồ án

1.4. Phạm vi đồ án

1.5. Ý nghĩa khoa học

1.6. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Bố cục

2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHIÊN

2.1. Cơ sở khoa học về quá trình chiên

2.2. Các biến đổi trong quá trình chiên

2.3. Các phương pháp chiên

2.4. Một số thiết bị chiên trên thị trường hiện nay

2.5. Tổng quan về công nghệ chiên chân không

2.5.1. Cơ sở khoa học của công nghệ chiên chân không

2.5.2. Tình hình nghiên cứu công nghệ chiên chân không

2.5.3. Ưu điểm và nhược điểm của chiên chân không

2.5.4. Ảnh hưởng của chiên chân không tới sự oxy hóa dầu

2.5.5. Ứng dụng và lợi ích của chiên chân không trong sản xuất thực phẩm

2.5.6. Hệ thống thiết bị chiên chân không

2.6. Nguyên liệu chuối

2.6.1. Giới thiệu chung và nguồn gốc của chuối

2.6.2. Đặc điểm sinh học

2.6.3. Quá trình chín của chuối

2.6.4. Thành phần dinh dưỡng của quả chuối

2.6.5. Công dụng của chuối

2.6.6. Chuối chiên giòn và một số sản phẩm khác từ chuối trên thị trường

2.6.6.1. Chuối chiên giòn
2.6.6.2. Một số các sản phẩm khác từ chuối

2.7. Quy trình công nghệ chuối chiên chân không

2.7.1. Sơ đồ quy trình công nghệ

2.7.2. Thuyết minh quy trình

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO

3.1. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống chiên chân không

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu phân tích tài liệu tổng hợp

3.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm và hiệu chỉnh các thông số của máy bằng thực nghiệm

3.2.4. Phương pháp tính toán và thiết kế

3.2.4.1. Tính toán chọn các thông số cần thiết cho tính toán thiết kế
3.2.4.2. Tính toán cân bằng vật chất
3.2.4.3. Tính toán cân bằng năng lượng
3.2.4.4. Tính cân bằng lực – kiểm tra bền cho thiết bị
3.2.4.5. Sử dụng công cụ toán học, công nghệ thông tin phục vụ cho tính toán

3.2.5. Phương pháp chế tạo

3.2.5.1. Phương pháp cắt gọt kim loại
3.2.5.2. Phương pháp hàn
3.2.5.3. Phương pháp nắn, uốn kim loại
3.2.5.4. Phương pháp đánh bóng

4. TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO

4.1. Nguyên lý hoạt động của hệ thống chiên chân không

4.2. Thông số ban đầu

4.3. Tính toán cân bằng vật chất

4.4. Tính toán cân bằng năng lượng

4.5. Thiết kế nồi chiên

4.6. Thiết kế buồng chiên

4.7. Thiết kế cửa nhập liệu

4.8. Thiết kế giỏ nguyên liệu

4.9. Tính toán bề dày thiết bị chiên

4.10. Tính toán bề dày lớp cách nhiệt thân thiết bị

4.11. Tính toán đường kính ống dẫn khí

4.12. Tính toán lựa chọn bơm chân không

4.13. Tính toán phụ tải lạnh

4.14. Tính toán hệ thống ngưng tụ ẩm

4.15. Tính toán chọn chu trình lạnh

4.16. Tính toán chọn máy nén lạnh

4.17. Tính toán diện tích trao đổi nhiệt của dàn nóng chính

4.18. Tính toán chọn thiết bị phụ

4.19. Kiểm tra tính bền cho nồi chiên

4.20. Xây dựng bản vẽ hệ thống chiên chân không

4.21. Chế tạo hệ thống chiên chân không

4.22. Hệ thống chế tạo hoàn chỉnh

5. THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

5.1. Thiết kế phần động lực của hệ thống chiên chân không

5.2. Thiết kế phần điều khiển của hệ thống chiên chân không

6. KHẢO NGHIỆM THỰC TẾ, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ CHIÊN CHÂN KHÔNG VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

6.1. Bố trí thí nghiệm

6.2. Đánh giá cảm quan sản phẩm

6.3. Đánh giá dựa trên chỉ số peroxide

6.4. Kết quả đánh giá

6.4.1. Kết quả đánh giá cảm quan

6.4.2. Chỉ số peroxide

6.5. Hiệu chỉnh thiết bị

6.6. Quy trình công nghệ chuối chiên chân không

7. TÍNH TOÁN KINH TẾ

7.1. Chi phí chế tạo hệ thống chiên chân không

7.2. Chi phí sản xuất chuối chiên chân không

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống chiên chân không với năng suất 20kg nguyên liệu chuối/mẻ. Các thông số kỹ thuật như nhiệt độ chiên, áp suất chân không, và thời gian chiên được tính toán dựa trên đặc tính của nguyên liệu chuối. Hệ thống được thiết kế để đảm bảo hiệu quả truyền nhiệt và giảm thiểu sự oxy hóa dầu chiên. Công nghệ chiên chân không được áp dụng để duy trì chất lượng sản phẩm, giữ màu sắc và hương vị tự nhiên của chuối.

1.1. Tính toán thông số kỹ thuật

Các thông số kỹ thuật bao gồm nhiệt độ chiên (85°C, 90°C, 95°C), thời gian chiên (24, 26, 28 phút), và áp suất chân không (680 mmHg). Quy trình chiên được tối ưu hóa để đạt độ ẩm cuối cùng của sản phẩm là 5%. Hệ thống 20kg được thiết kế để đảm bảo hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

1.2. Thiết kế nồi chiên

Nồi chiên được thiết kế dạng hình trụ đứng với kích thước đường kính 560mm và chiều cao 1150mm. Vật liệu sử dụng là inox 304, kết hợp với lớp cách nhiệt polyurethane foam dày 50mm. Thiết bị chiên được trang bị hai thanh điện trở dạng chữ U với công suất 4 kW mỗi thanh, đảm bảo gia nhiệt đồng đều và hiệu quả.

II. Chế tạo hệ thống

Quá trình chế tạo hệ thống bao gồm việc lắp ráp các bộ phận như nồi chiên, bơm chân không, thiết bị ngưng ẩm, và máy nén lạnh. Hệ thống chiên được chế tạo để đảm bảo độ bền và khả năng vận hành ổn định. Công nghệ hiện đại được áp dụng để tự động hóa quá trình chiên, giảm thiểu sự can thiệp của con người và tăng độ chính xác trong điều khiển các thông số kỹ thuật.

2.1. Lắp ráp hệ thống

Hệ thống được lắp ráp từ các bộ phận như nồi chiên, bơm chân không, thiết bị ngưng ẩm, và máy nén lạnh. Hệ thống tự động được tích hợp các cảm biến và bộ điều khiển để tự động đóng mở các quá trình gia nhiệt khi nhiệt độ đạt yêu cầu. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Kiểm tra và hiệu chỉnh

Sau khi chế tạo, hệ thống được kiểm tra và hiệu chỉnh để đảm bảo hoạt động ổn định. Quy trình chiên được thử nghiệm với nguyên liệu chuối để xác định các thông số tối ưu. Sản phẩm chuối chiên được đánh giá về màu sắc, hương vị, và độ giòn để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng.

III. Ứng dụng và giá trị thực tiễn

Hệ thống chiên chân không mang lại nhiều lợi ích trong sản xuất thực phẩm, đặc biệt là trong chế biến chuối mẻ. Công nghệ chân không giúp giảm hàm lượng dầu trong sản phẩm, duy trì màu sắc và hương vị tự nhiên. Hệ thống 20kg có khả năng ứng dụng rộng rãi trong các cơ sở sản xuất thực phẩm, góp phần tăng giá trị kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường.

3.1. Lợi ích của chiên chân không

Chiên chân không giúp giảm điểm sôi của dầu, giảm thiểu sự oxy hóa và duy trì chất lượng sản phẩm. Công nghệ thực phẩm này phù hợp với xu hướng tiêu dùng thực phẩm lành mạnh và ít chất béo. Sản xuất chuối chiên chân không mang lại sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và thời gian bảo quản lâu hơn.

3.2. Giá trị kinh tế

Hệ thống chiên chân không giúp giảm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả kinh tế. Quy trình sản xuất được tối ưu hóa để giảm thiểu lãng phí năng lượng và nguyên liệu. Sản phẩm chuối chiên có giá trị thương mại cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, mục lục, danh mục hình, danh mục bảng, tài liệu tham khảo,…Tất cả được trình bày trong 189 trang. Tổng quan về công nghệ chiên 1. Cơ sở khoa học về quá trình chiên Chiên là một quá trình xử lý thực phẩm trong dầu béo ở nhiệt độ cao. Khi đó, chất béo vừa là tác nhân gia nhiệt vừa là thành phần của thực phẩm sau khi chiên (Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự, 2011).

Quá trình chiên bao gồm đồng thời cả quá trình truyền nhiệt và truyền khối, trong đó dầu chiên là môi trường truyền nhiệt vào thức ăn, qua đó hơi ẩm di chuyển ra ngoài và dầu được hấp thụ vào thực phẩm (Budžaki và Šeruga, 2005; Krokida và cộng sự, 2000). Quá trình chiên được chia thành bốn giai đoạn: Giai đoạn 1 (giai đoạn làm nóng sơ bộ): Là giai đoạn mà bề mặt sản phẩm được làm nóng từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi của nước. Giai đoạn này thường ngắn và lượng nước mất đi không đáng kể (Farinu, 2006). Giai đoạn 2: Lượng nước tự do ở bề mặt sản phẩm giảm mạnh, độ truyền nhiệt tăng và hình thành lớp vỏ giòn cho sản phẩm.

Giai đoạn 3: Là giai đoạn biểu trưng cho suốt khoảng thời gian mà lượng nước mất đi. Đây là giai đoạn dài nhất và nhiệt độ ở tâm đạt đến nhiệt độ sôi của nước. Giai đoạn 4: Là giai đoạn kết thúc quá trình chiên, nó được miêu tả khi lượng nước trong sản phẩm đạt độ ẩm mong muốn (Nguyễn Tấn Dũng, 2015). Nhiệt độ cao thúc đẩy các phản ứng giữa các thành phần thực phẩm như protein và carbohydrate, sự mất nước trên bề mặt vỏ và sự hấp thu dầu (Gertz, 2014).

Trái ngược với phương pháp luộc, sự gia nhiệt đến nhiệt độ cao này mang lại vẻ ngoài (màu sắc), kết cấu (độ giòn) và mùi vị mong muốn (Perkins, 2007). Chiên là một quy trình hiệu quả hơn so với các phương pháp chế biến khác và đã trở nên rất phổ biến trong các nhà hàng và ngành công nghiệp thực phẩm vì tốc độ và sự đơn giản trong quá trình vận hành. Các biến đổi trong quá trình chiên a. Biến đổi trong nguyên liệu Thực phẩm được chiên chủ yếu để nấu ăn và làm cho chúng trở nên hấp dẫn, ngon miệng và dễ tiêu hóa hơn.

Thông thường, thực phẩm chiên được ngâm trong dầu nóng ở nhiệt độ từ 120 đến 180°C, tùy thuộc vào nguyên liệu thô và sản phẩm cuối cùng mong muốn (Costa và cộng sự, 1999). Nhiều thay đổi hóa lý diễn ra trong quá trình chiên như sự hồ hóa tinh bột đặc trưng bởi sự trương nở hạt tinh bột; biến tính protein; hóa nâu; sự hình thành lớp vỏ, là kết quả của việc làm khô bề mặt sản phẩm chiên; hình thành thành phần hương vị 4 đặc trưng của thực phẩm chiên; sự giảm khối lượng và sự trương nở. Những thay đổi vật lý và hóa học này dẫn đến sự biến đổi cấu trúc ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Các biến đổi vật lý và hóa học diễn ra trong quá trình chiên được thể hiện trong Hình 1.

Các quá trình vật lý và hóa học diễn ra trong quá trình chiên (Hijmans và cộng sự, 2001). Biến đổi trong chất béo Hình 1. Sự thủy phân chất béo (Grvàa và Moreira, 2005). Chất béo được sử dụng trong quá trình chiên có thể là dầu thực vật, mỡ động vật, bơ, magarine và shortening.

Trong sản xuất công nghiệp, người ta chỉ sử dụng shortening để chiên thực phẩm. Ưu điểm vượt trội của shortening so với các chất béo khác là mức độ oxy 5 hóa thấp hơn trong quá trình bảo quản và chiên vì shortening chỉ chứa các thành phần acid béo no (Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự, 2011). Những thay đổi vật lý trong dầu xảy ra trong quá trình gia nhiệt và chiên bao gồm sự tăng độ nhớt, màu đậm dần, tạo ra nhiều bọt và giảm điểm khói. Có nhiều phương pháp có sẵn để đo lường những thay đổi vật lý này một cách định lượng.

Mối quan hệ giữa sự thay đổi vật lý và hóa học trong dầu thường có thể dự đoán được do các sản phẩm phân hủy hóa học của dầu gây ra những thay đổi vật lý trong dầu chiên, như tăng độ nhớt, màu sắc và tạo bọt (Gupta và cộng sự, 2004). Các phản ứng hóa học của dầu xảy ra trong quá trình chiên bao gồm: - Sự thủy phân dầu: Khi thức ăn được chiên trong dầu nóng, ẩm tạo thành hơi nước, bốc hơi, sủi bọt và giảm dần trong suốt quá trình thức ăn được chiên. Nước, hơi nước và oxy bắt đầu các phản ứng hóa học trong dầu chiên và thức ăn. Nước tấn công liên kết ester của triacylglycerol và tạo ra di- và monoacylglycerol, glycerol và acid béo tự do.

Hàm lượng axit béo tự do trong dầu chiên tăng theo chỉ số chiên (number of fryings) (Chung và cộng sự, 2004). Chỉ số acid béo tự do được sử dụng để theo dõi chất lượng của dầu chiên. Sự thủy phân xảy ra thường xuyên hơn trong dầu có các acid béo ngắn không bão hòa và hòa tan trong nước hơn là các acid béo bão hòa và dài. Sự oxy hóa dầu chiên (Grvàa và Moreira, 2005).

- Sự oxy hóa dầu: Oxy trong quá trình chiên phản ứng với dầu tạo thành các gốc tự do hydroperoxide, sau đó các sản phẩm này tiếp tục phân hủy thành các sản phẩm thủy phân bậc 2 như các ketone, alcohol và aldehyde tạo nên mùi vị đặc trưng của sản phẩm chiên (Cuesta và cộng sự, 1993; Peers và Swoboda, 1982; Sanchez-Muniz và cộng sự, 1993a, 1993b). Cơ chế hóa học của quá trình oxy hóa nhiệt chủ yếu giống như cơ chế tự oxy hóa 6 được thể hiện trong Hình 1. Tốc độ oxy hóa nhiệt nhanh hơn quá trình tự oxy hóa, tuy nhiên quá trình này vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Sự polymer hóa dầu chiên (Grvàa và Moreira, 2005).

- Sự polymer hóa dầu: Các sản phẩm của quá trình thủy phân và oxy hóa có thể polymer hóa tạo thành các phân tử khối lượng lớn và có độ phân cực cao. Polymer có thể hình thành từ các gốc tự do hoặc triacylglycerol theo phản ứng Diels-Alder thể hiện trong hình. Acid béo mạch vòng có thể hình thành với một axit béo; acid béo dimeric có thể hình thành từ hai axit béo; và các polyme có trọng lượng phân tử cao thu được khi các phân tử này tiếp tục liên kết chéo. Khi các sản phẩm polymer hóa tăng dần trong dầu chiên, độ nhớt của dầu cũng tăng (Gupta và cộng sự, 2004).

Chất béo nhìn chung rất dễ bị biến đổi bởi các tác nhân vật lý và hóa học khác nhau trong quá trình chiên và cả lúc bảo quản. Vì thế để hạn chế sự hư hỏng chất béo, có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, phổ biến nhất là thêm các chất phụ gia chống oxy hóa như butylated hydroxyanisole (BHA), butylated hydroxytoluene (BHT), tertiary butylhydroquinone (TBHQ)… Để đánh giá chất béo, người ta đề ra một số chỉ số như sau: - Chỉ số acid: là số mg KOH cần thiết để trung hòa các acid béo tự do có trong 1g chất béo. Chỉ số acid càng cao thì chất béo càng dễ bị oxy hóa do các acid béo tự do rất dễ bị biến đổi trong môi trường giàu oxy. - Chỉ số iodine: là số gam iodine có thể phản ứng với các triglyceride không no có trong 100g chất béo.

Chỉ số iodine đặc trưng cho mức độ không no của chất béo. Chỉ số iodine càng cao thì chất béo càng khó bảo quản do các liên kết không no dễ kết hợp với oxy để tạo thành các hợp chất độc hại khác. 7 - Chỉ số peroxide: là hàm lượng hydroperoxide có trong 1kg chất béo và được biểu diễn bằng số đơn vị milliequivalent. Chỉ số peroxide đặc trưng cho mức độ ôi hóa của chất béo.

Chỉ số peroxide càng cao thì chất béo càng hư hỏng nặng. Các phương pháp chiên Chiên là một trong những phương pháp nấu ăn lâu đời trong đó chất béo hoặc dầu được sử dụng làm môi trường truyền nhiệt, tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (Varela và cộng sự, 1988). Zeki Berg (2013) chia quá trình chiên ra thành 3 phương pháp chính: a. Chiên bề mặt (Pan frying) Được sử dụng cho các đơn vị thực phẩm có hình chữ nhật, phẳng, rộng và tương đối mỏng, chẳng hạn như chả, fillet và trứng ốp la.

Thức ăn được nấu bằng cách tiếp xúc với một lượng nhỏ chất béo nóng, thường ở một mặt và không bị khuấy trộn. Bề mặt chiên được gia nhiệt bằng điện trở, gas hoặc hơi nóng từ phía dưới. Nhiệt được truyền tới bề mặt dưới cùng của nguyên liệu thực phẩm chủ yếu bằng cách dẫn nhiệt từ bề mặt nóng của chảo qua lớp dầu mỏng, có độ cao thấp hơn độ cao của mẫu thực phẩm, do đó thực phẩm không bị ngập hoàn toàn trong lớp dầu (Lê Văn Việt Mẫn và cộng sự, 2011). Độ dày của lớp dầu thay đổi do sự bất thường của bề mặt thực phẩm.

Điều này, cùng với sự thoát hơi nước từ bề mặt nóng của thực phẩm, gây ra sự thay đổi nhiệt độ và tạo ra màu nâu bất thường đặc trưng của thực phẩm chiên áp chảo. Chiên áp chảo có hệ số truyền nhiệt bề mặt cao, dao động trong khoảng 200 – 450 W/m2.K, nhưng không ổn định trên toàn bộ bề mặt thực phẩm (Fellows, 1990; Oke và cộng sự, 2018). Sản phẩm được sản xuất theo phương pháp này sẽ nhanh chóng có mùi ôi. Điều này xảy ra là do sản phẩm hấp thụ dầu ít hơn so với các phương pháp khác.

Dẫn đến thời gian giữa các lần thay dầu dài hơn, gây ra thiệt hại nhiều hơn cho dầu và hình thành lượng lớn gốc tự do trong dầu. Các gốc tự do này sẽ đi theo sản phẩm và xúc tác sự oxy hóa dầu trong sản phẩm trong quá trình bảo quản (Gupta, 2004). Phương pháp này thường được sử dụng trong hộ gia đình hoặc các nhà hàng ở quy mô nhỏ, ít được sử dụng để chế biến thực phẩm theo quy mô công nghiệp. Chiên xào (Stir frying) Các đơn vị thức ăn có kích thước nhỏ đến trung bình được nấu chín nhanh chóng trong một lượng nhỏ chất béo rất nóng, khuấy trộn liên tục.

Phương pháp này ít được sử dụng trong chế biến công nghiệp thực phẩm. Chiên bề sâu (Deep frying) Là một trong các phương pháp nấu ăn lâu đời nhất, có lẽ bắt nguồn từ vùng Địa Trung Hải (Varela và cộng sự, 1988).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thiết kế và chế tạo hệ thống chiên chân không 20kg nguyên liệu chuối mẻ" tập trung vào việc phát triển một hệ thống chiên chân không hiệu quả, phù hợp với quy mô sản xuất 20kg nguyên liệu chuối mỗi mẻ. Nội dung nổi bật bao gồm thiết kế kỹ thuật, quy trình vận hành, và lợi ích của việc sử dụng công nghệ chiên chân không trong việc bảo toàn chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tổn thất dinh dưỡng, và tăng cường hương vị. Đây là giải pháp tối ưu cho các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực chế biến trái cây.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn nghiên cứu sản xuất sản phẩm nước chuối lên men, khám phá quy trình lên men chuối để tạo ra sản phẩm giàu dinh dưỡng. Ngoài ra, Luận văn nghiên cứu sản xuất thử nước mít đóng chai cung cấp góc nhìn về việc ứng dụng công nghệ trong chế biến nước ép trái cây. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu sản phẩm dạng viên hòa tan và sủi bọt từ trái dứa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các dạng sản phẩm đa dạng từ nguyên liệu trái cây. Những tài liệu này sẽ bổ sung thông tin hữu ích, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực chế biến thực phẩm.