Giới thiệu dự án

Tổ hợp Trung tâm Thương mại, Văn phòng và Căn hộ cao cấp Silver Sea Tower là công trình cao tầng biểu tượng tọa lạc tại số 47 Ba Cu, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu. Trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh tại các đô thị ven biển Việt Nam, các công trình cao tầng chịu tác động đồng thời của tải trọng gió ven biển cấp độ cao, điều kiện địa chất phức tạp và tải trọng địa chấn theo quy chuẩn kháng chấn hiện hành.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                           SILVER SEA TOWER                              |
|   Quy mô: 18 tầng nổi + 2 tầng hầm | Chiều cao: 66.9 m | Diện tích: 1500 m2 |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Tầng 10 - 18 : 80 Căn hộ cao cấp (101 - 162 m2)                         |
| Tầng 3 - 9   : Khu Văn phòng cho thuê hạng A                            |
| Tầng 1 - 2   : Trung tâm Thương mại - Siêu thị                          |
| Hầm 1 - 2    : Gara đỗ xe & Hệ thống Trạm kỹ thuật MEP                  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bài toán kỹ thuật (Problem Statement)

Thiết kế kết cấu công trình Silver Sea Tower phải giải quyết 3 thách thức kỹ thuật cốt lõi:

  • Tải trọng ngang phức tạp: Vùng áp lực gió II-A ven biển ($W_0 = 0.83\text{ kN/m}^2$) kết hợp gia tốc nền động đất $a_{gR} = 0.6004\text{ m/s}^2$ đòi hỏi hệ kết cấu chịu lực phải có độ cứng chống xoắn và hạn chế chuyển vị đỉnh.
  • Tối ưu hóa không gian kiến trúc: Mặt bằng sàn nhịp lớn $10.0\text{ m} \times 11.7\text{ m}$ nhưng bị khống chế chiều cao tầng ($3.2\text{ m}$), đặt ra yêu cầu kiểm soát độ võng dầm - sàn nghiêm ngặt mà không làm giảm chiều cao thông thủy.
  • Lựa chọn phương án nền móng trên nền địa chất phức tạp: Tầng đất chịu lực biến động tại khu vực bãi biển Vũng Tàu đòi hỏi tính toán so sánh định lượng giữa cọc ép và cọc khoan nhồi.

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Thiết kế hệ chịu lực chính: Thiết lập mô hình không gian 3D hệ khung - vách bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất).
  2. Tính toán cấu kiện điển hình: Tối ưu hóa hệ sàn dầm bẹt tầng điển hình bằng phần mềm chuyên dụng; tính toán hệ thống cầu thang bộ và vách cứng lõi thang máy.
  3. Phân tích so sánh móng sâu: Khảo sát sức chịu tải, độ lún và tính kinh tế - kỹ thuật giữa phương án móng cọc ép ($400\times400\text{ mm}$) và móng cọc khoan nhồi ($\Phi 1000\text{ mm}$).
  4. Đảm bảo tính tuân thủ: 100% cấu kiện được kiểm tra theo trạng thái giới hạn I (ULS - Ultimate Limit State) và trạng thái giới hạn II (SLS - Serviceability Limit State) theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu sàn Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp với Silver Sea Tower
Sàn dầm truyền thống ($h_d \ge 1/12 L$) Độ cứng lớn, thi công đơn giản, dễ kiểm soát độ võng Chiều cao dầm lớn ($700-900\text{ mm}$), vướng hệ thống MEP, giảm chiều cao thông thủy Không tối ưu chiều cao tầng
Sàn nấm / Phẳng UST Chiều cao thông thủy tối đa, giảm tải trọng bản thân Chi phí cáp DƯL cao, yêu cầu kỹ thuật thi công đặc thù, dễ bị chọc thủng Đắt đỏ, kiểm soát thi công phức tạp
Sàn dầm bẹt BTCT (Được chọn) Tiết kiệm chiều cao tầng, dễ bố trí đường ống kỹ thuật, độ cứng tổng thể cao Cần tính toán độ võng dài hạn chính xác, bố trí thép dầm chính phức tạp Tối ưu nhất cho nhịp $11.7\text{ m}$

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW

  • Must Have: Thỏa mãn chuyển vị đỉnh công trình $f \le H/500 = 133.8\text{ mm}$; độ võng dài hạn của sàn $f_{\text{long}} \le L/250 = 46.8\text{ mm}$; chuyển vị lệch tầng $\Delta \le h/500$.
  • Should Have: Áp dụng hệ dầm bẹt kích thước $1200\times500\text{ mm}$ cho dầm chính và $700\times400\text{ mm}$ cho dầm phụ; chiều dày sàn $h_s = 180\text{ mm}$.
  • Could Have: Tự động hóa bảng tính trích xuất nội lực dải dầm Strip trong SAFE sang Excel bằng macro VBA.
  • Won't Have: Không sử dụng sàn bóng bubble deck hoặc sàn ô cờ do điều kiện gia công cốp pha địa phương.

Thiết kế hệ thống

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH VÀ MÔ HÌNH KẾT CẤU                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  [Hồ sơ Kiến trúc & Địa chất] ---> [Xác định Tải trọng & Tác động]      |
|                                                  |                      |
|                                                  v                      |
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
|  |                     MÔ HÌNH TOÀN CÔNG TRÌNH                       |  |
|  |       ETABS v9.4: Frame (Dầm, Cột) + Shell (Sàn, Vách cứng)       |  |
|  +-------------------------------------------------------------------+  |
|         |                                              |                |
|         v                                              v                |
|  [Phân tích Động lực học]                      [Thiết kế Sàn/Móng]      |
|  - Gió động (TCXD 229:1999)                    - SAFE v12.2 Design Strip|
|  - Động đất (TCVN 9386:2012)                   - Kiểm tra võng nứt SLS  |
|         |                                              |                |
|         +----------------------+-----------------------+                |
|                                |                                        |
|                                v                                        |
|         [Bố trí Cốt thép & Kiểm tra Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012]          |
+-------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack & Versioning

  • Phân tích kết cấu tổng thể: CSI ETABS v9.4 (Phân tích tĩnh học, dao động riêng, tải trọng gió động, phổ phản ứng động đất).
  • Phân tích sàn và móng: CSI SAFE v12.2 (Phân tích phần tử hữu hạn bản sàn, dải Strip, kiểm tra nứt và võng dài hạn phi tuyến).
  • Thiết kế bản vẽ: Autodesk AutoCAD 2019.
  • Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:
    • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động.
    • TCVN 5574-2012: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
    • TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
    • TCVN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
    • TCVN 10304-2014 & TCXDVN 195-1997: Thiết kế móng cọc và cọc khoan nhồi.

Phương pháp tính toán (Methodology)

1. Quy chuẩn vật liệu

  • Bê tông: Cấp độ bền B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_b = 3.0 \times 10^4\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Thép gân cường độ cao ($\Phi > 10\text{ mm}$): Nhóm AIII ($R_s = R_{sc} = 365\text{ MPa}$, $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$).
    • Thép tròn trơn ($\Phi \le 10\text{ mm}$): Nhóm AI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 2.1 \times 10^5\text{ MPa}$).

2. Tính toán cốt thép chịu uốn (Trạng thái giới hạn I)

Hệ số tính toán nội lực và diện tích cốt thép: $$\alpha_m = \frac{M}{R_b \cdot b \cdot h_0^2}, \quad \zeta = 1 - \sqrt{1 - 2\alpha_m}, \quad A_s = \frac{M}{\zeta \cdot R_s \cdot h_0}$$ Điều kiện kiểm tra hàm lượng cốt thép: $\mu_{\min} \le \mu = \frac{A_s}{b \cdot h_0} \le \mu_{\max} = \xi_R \frac{R_b}{R_s}$.

3. Phương pháp phân tích động lực học

  • Thành phần động của tải trọng gió: Tính toán theo 3 mode dao động đầu tiên với tần số dao động riêng $f_i < f_L = 1.3\text{ Hz}$. Lực quán tính gió động tại tầng $j$: $$W_{pj}^{(i)} = M_j \cdot \xi_i \cdot \psi_i \cdot y_{ji}$$
  • Phổ phản ứng đàn hồi động đất (TCVN 9386-2012): Nền loại D ($S = 1.35$, $T_B = 0.2\text{s}$, $T_C = 0.8\text{s}$, $T_D = 2.0\text{s}$), hệ số ứng xử $q = 3.0$: $$S_d(T) = a_g \cdot S \cdot \frac{2.5}{q} \cdot \left(\frac{T_C}{T}\right) \quad (\text{khi } T_C \le T \le T_D)$$

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thiết kế

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  TIẾN TRÌNH THI CÔNG THIẾT KẾ KẾT CẤU                    |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Thiết lập mặt bằng, sơ bộ tiết diện dầm, cột, vách         |
|   ├── Tiết diện cột Hầm-2: 1400x1400mm -> Tầng 10-Mái: 700x700mm        |
|   └── Vách thang máy: tw = 200mm                                         |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2: Khai báo tải trọng và tổ hợp nội lực trong ETABS v9.4       |
|   ├── 13 Trường hợp tải (Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió tĩnh, Gió động, Động đất)|
|   └── 18 Tổ hợp tải trọng theo trạng thái ULS và SLS                     |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3: Phân tích và thiết kế sàn dầm bẹt bằng SAFE v12.2          |
|   ├── Chia lưới FEM phần tử vỏ + Mô hình dải Strip phương X & Y          |
|   └── Trích xuất nội lực -> Tính thép lớp trên & dưới                    |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 4: Thiết kế đài móng và phân tích so sánh phương án cọc        |
|   ├── Kiểm tra cọc theo vật liệu và đất nền (SPT, chỉ tiêu cơ lý)        |
|   └── Kiểm tra lún khối móng quy ước & xuyên thủng đài móng              |
+--------------------------------------------------------------------------+

Automation Script (VBA Macro tính cốt thép từ kết quả dải Strip)

' VBA Sub: Calculate_Slab_Reinforcement_TCVN5574
Sub CalculateRebar(M As Double, b As Double, h As Double, a As Double, _
                   Rb As Double, Rs As Double, ByRef As_Req As Double)
    Dim h0 As Double, alpha_m As Double, zeta As Double
    h0 = h - a
    ' Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = (M * 1000000#) / (Rb * b * (h0 ^ 2))
    
    If alpha_m > 0.448 Then
        MsgBox "Tiết diện bị quá tải nén! Cần tăng chiều dày sàn.", vbCritical
        Exit Sub
    End If
    
    zeta = 0.5 * (1 + Sqr(1 - 2 * alpha_m))
    As_Req = (M * 1000000#) / (Rs * zeta * h0) ' Đơn vị: mm2
End Sub

Kiểm tra và đánh giá kết quả

1. Động lực học công trình (12 Mode dao động trong ETABS)

Mode Chu kỳ $T$ (s) Tần số $f$ (Hz) Hướng chuyển vị chính Trạng thái
Mode 1 3.3842 0.2955 Tịnh tiến trục Y ($U_y$) Dao động cơ bản phương Y
Mode 2 2.8914 0.3459 Tịnh tiến trục X ($U_x$) Dao động cơ bản phương X
Mode 3 2.1450 0.4662 Xoắn quanh trục Z ($R_z$) Mode xoắn công trình

Nhận xét: Chu kỳ dao động cơ bản $T_1 = 3.38\text{s}$ và $T_2 = 2.89\text{s}$ phản ánh độ mềm hợp lý của hệ kết cấu khung - vách 18 tầng. Dạng xoắn chỉ xuất hiện ở Mode 3 chứng minh tâm cứng và tâm khối lượng của mặt bằng công trình có độ lệch tâm nhỏ, chống xoắn hiệu quả.

2. Kết quả kiểm tra biến dạng sàn tầng điển hình (SAFE v12.2)

  • Độ võng tức thời (Ngắn hạn): $$f_{\text{short}} = 37.0\text{ mm} < [f] = \frac{L}{250} = \frac{11700}{250} = 46.8\text{ mm} \quad (\text{Đạt chuẩn 79.1%})$$
  • Độ võng dài hạn (Kể đến từ biến và co ngót bê tông): $$f_{\text{long}} = 23.8\text{ mm} < [f] = 46.8\text{ mm} \quad (\text{Đạt chuẩn 50.8%})$$
  • Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình:
    • Lớp trên (Gối): Phương X $\Phi 14\text{a}100$, Phương Y $\Phi 14\text{a}100$.
    • Lớp dưới (Nhịp): Phương X $\Phi 10\text{a}100$, Phương Y $\Phi 10\text{a}100$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC ĐIỂM CẢI TIẾN KẾT CẤU CHÍNH                        |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Giải pháp Dầm Bẹt (Wide Shallow Beam): Giảm 35% chiều cao dầm       |
|  2. Mô hình hóa dải Strip FEM (SAFE): Tối ưu hóa 12-15% lượng cốt thép  |
|  3. Tích hợp đồng thời Gió động (TCXD 229) & Phổ Động đất (TCVN 9386)   |
|  4. Định lượng hóa bài toán kinh tế Móng Cọc Khoan Nhồi vs Cọc Ép       |
+-------------------------------------------------------------------------+

1. Ứng dụng dầm bẹt nhịp lớn $11.7\text{ m}$

Việc sử dụng dầm bẹt $1200\times500\text{ mm}$ thay thế cho hệ dầm truyền thống $400\times800\text{ mm}$ giúp giảm $300\text{ mm}$ chiều cao dầm sàn mỗi tầng. Nhờ đó, công trình tiết kiệm được tổng cộng $5.4\text{ m}$ chiều cao toàn tháp cho 18 tầng, giảm $8.1%$ diện tích chắn gió bề mặt và giảm đáng kể tải trọng ngang tác dụng vào móng.

2. Tinh chỉnh phân tích bản sàn theo dải Design Strip

Thay vì phương pháp tra bảng hoặc tính theo dải bản truyền thống vốn có sai số lớn ở góc sàn, việc chia lưới phần tử hữu hạn và thiết lập dải Strip rộng $1.0\text{ m}$ trên SAFE v12.2 đã giúp biểu đồ mô men thể hiện chính xác tập trung ứng suất tại mép cột/vách, giúp tiết kiệm $12.5%$ khối lượng thép sàn so với phương pháp truyền thống.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích và lựa chọn phương án nền móng

Dựa trên số liệu địa chất khảo sát tại TP. Vũng Tàu, đồ án tiến hành thiết kế và so sánh chi tiết giữa hai phương án móng cho đài móng M1, M2 và M3 (lõi thang máy):

                       SO SÁNH PHƯƠNG ÁN MÓNG
 
        [PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP 400x400]       [PHƯƠNG ÁN CỌC KHOAN NHỒI D1000]
        - Sức chịu tải: ~110 T/cọc       - Sức chịu tải: ~450 T/cọc
        - Số lượng cọc đài M1: 14 cọc    - Số lượng cọc đài M1: 3 cọc
        - Đài móng: Kích thước lớn       - Đài móng: Nhỏ gọn, chịu tải lớn
        - Thi công: Tải ép lớn (>220T)   - Thi công: Khoan vào sét cuội sỏi
Tiêu chí kỹ thuật & Kinh tế Phương án cọc ép ($400\times400\text{ mm}$) Phương án cọc khoan nhồi ($\Phi 1000\text{ mm}$)
Sức chịu tải thiết kế ($P_{tk}$) $1100\text{ kN}$ ($110\text{ tấn}$) $4500\text{ kN}$ ($450\text{ tấn}$)
Chiều sâu chôn cọc ($L$) $32\text{ m}$ (mũi cọc vào lớp cát xám) $45\text{ m}$ (mũi cọc tựa vào đá phong hóa/cuội sỏi)
Số lượng cọc đài lõi thang (M3) $36\text{ cọc}$ $8\text{ cọc}$
Mặt bằng thi công & Lực ép Yêu cầu đối trọng ép tải lớn ($> 220\text{ tấn}$), dễ gây chấn động Thi công êm, phù hợp đô thị mật độ cao
Độ lún khối móng quy ước $S = 2.45\text{ cm} \le [S] = 8\text{ cm}$ $S = 1.12\text{ cm} \le [S] = 8\text{ cm}$
Kết luận lựa chọn Phù hợp nhà thấp/trung tầng Lựa chọn tối ưu cho Silver Sea Tower

Giải pháp kỹ thuật bảo vệ công trình ven biển

  • Ăn mòn xâm thực Clorua: Tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ lên $40\text{ mm}$ đối với cấu kiện tiếp xúc trực tiếp với đất/nước ngầm và $30\text{ mm}$ đối với dầm/vách chịu tác động của khí dung biển.
  • Phòng chống thấm tầng hầm: Sử dụng phụ gia chống thấm tinh thể thẩm thấu kết hợp băng cản nước PVC tại tất cả các mạch ngừng thi công 2 tầng hầm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Hiệu ứng tương tác đất - kết cấu (SSI): Mô hình ETABS liên kết chân cột/vách được gán ngàm lý tưởng tại mặt đài móng, chưa mô phỏng độ mềm của nền cọc thông qua lò xo biến dạng đất (Winkler springs).
  • Phân tích phi tuyến: Mô hình phân tích động đất mới dừng lại ở phổ phản ứng đàn hồi (Response Spectrum Method), chưa thực hiện phân tích tĩnh phi tuyến (Pushover) hay phi tuyến lịch sử thời gian (Nonlinear Time History Analysis).

Hướng phát triển đề xuất

  1. Áp dụng mô hình Building Information Modeling (BIM): Tích hợp Revit Structure để tự động hóa phát hiện xung đột giữa cốt thép dầm bẹt và ống gió HVAC.
  2. Khảo sát hiệu ứng P-Delta nâng cao: Đánh giá mức độ lệch tâm hình học lớn hơn khi công trình chịu tải trọng gió bão cấp 12.
  3. Ứng dụng bê tông tự lèn (SCC): Nghiên cứu sử dụng SCC cấp B40 cho nút khung và lõi thang máy mật độ thép dày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ kiến trúc, tải trọng gió động, kháng chấn đến thiết kế móng cọc cho đồ án tốt nghiệp công trình cao tầng.
  • Kỹ sư kết cấu công trình: Nắm vững quy trình phối hợp phần mềm CSI (ETABS - SAFE) trong việc xử lý dải Strip cho sàn dầm bẹt và kiểm soát độ võng dài hạn.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu: Minh chứng dữ liệu định lượng về việc áp dụng dầm bẹt giúp tiết kiệm thể tích xây thô và phân tích tối ưu chi phí cọc khoan nhồi.
  • Nhà nghiên cứu ứng dụng: Cung cấp bộ số liệu địa chất và thông số dao động riêng (12 Mode) tại khu vực ven biển Vũng Tàu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Silver Sea Tower sử dụng phương án dầm bẹt thay vì sàn phẳng dự ứng lực?

Mặc dù sàn phẳng dự ứng lực giải quyết tốt chiều cao thông thủy, nhưng với mặt bằng căn hộ 18 tầng tại Vũng Tàu, hệ dầm bẹt ($1200\times500\text{ mm}$) thi công toàn khối bằng bê tông B25 và thép AIII giúp tận dụng tối đa năng lực thi công của nhà thầu địa phương, không tốn chi phí neo và cáp DƯL, đồng thời vẫn giữ được độ cứng tổng thể chống lại tải trọng gió biển.

2. Tiêu chí lựa chọn số lượng Mode dao động khi tính gió động trong ETABS là gì?

Theo TCXD 229:1999, chỉ cần tính toán gió động cho các mode có tần số dao động riêng $f_i < f_L = 1.3\text{ Hz}$. Trong đồ án, 3 mode dao động đầu tiên có tần số lần lượt là $0.2955\text{ Hz}$, $0.3459\text{ Hz}$ và $0.4662\text{ Hz}$ (đều nhỏ hơn $1.3\text{ Hz}$), do đó thành phần động của tải trọng gió được tính toán chính xác dựa trên 3 mode này.

3. Phương pháp kiểm soát độ võng dài hạn của sàn dầm bẹt trong SAFE v12.2 như thế nào?

Độ võng dài hạn được xác định thông qua tổ hợp tải trọng phi tuyến dài hạn Comb CV: 1.0TT + 0.3HT + 1.0TAITUONG kết hợp hệ số từ biến và co ngót của bê tông theo TCVN 5574-2012. Kết quả tính toán cho ra $f_{\max} = 23.8\text{ mm}$, hoàn toàn thỏa mãn giới hạn cho phép $[f] = L/250 = 46.8\text{ mm}$.

4. Tại sao không cần xây dựng phổ phản ứng động đất theo phương đứng cho công trình?

Theo Điều 4.2 của TCVN 9386:2012, thành phần đứng của tác động động đất chỉ bắt buộc phải xem xét khi gia tốc nền thẳng đứng $a_{vg} \ge 0.25g \approx 2.45\text{ m/s}^2$. Tại Vũng Tàu, giá trị $a_{vg} = 1.452\text{ m/s}^2 < 2.45\text{ m/s}^2$, do đó kết cấu chỉ cần tính toán phổ phản ứng theo phương ngang.

5. Chiều sâu chôn cọc khoan nhồi $\Phi 1000\text{ mm}$ được xác định dựa trên cơ sở nào?

Chiều sâu chôn cọc ($45\text{ m}$) được tính toán dựa trên 3 phương pháp độc lập: chỉ tiêu cơ lý đất nền, chỉ tiêu cường độ kháng cắt ($c, \varphi$) và chỉ số thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT (công thức Viện Kiến trúc Nhật Bản AIJ). Mũi cọc được ngàm vào tầng sét cứng cuội sỏi nhằm đạt sức chịu tải tính toán thiết kế $P_{tk} \ge 4500\text{ kN}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu tổ hợp căn hộ cao cấp và văn phòng Silver Sea Tower" đã hoàn thành toàn diện nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật cho một công trình cao tầng quy mô 18 tầng nổi và 2 tầng hầm. Thông qua việc ứng dụng đồng bộ các công cụ phân tích hiện đại (ETABS v9.4, SAFE v12.2) kết hợp hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 5574-2012, TCVN 9386-2012, TCXD 229:1999), công trình đã chứng minh tính an toàn chịu lực, kiểm soát biến dạng tin cậy và đạt hiệu quả kinh tế cao qua giải pháp kết cấu sàn dầm bẹt và móng cọc khoan nhồi. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo ứng dụng hữu ích cho các dự án nhà cao tầng ven biển có điều kiện biên tương tự.