CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1. Giới thiệu công trình. - Tên công trình: Khu tổ hợp căn hộ cao cấp ,văn phòng cho thuê dịch vụ thương mại SILVER SEA TOWER.1 - Phối cảnh SILVER SEA TOWER - Quy mô công trình: Công trình Silver Sea Tower gồm 18 tầng và 2 tầng hầm, trong đó có 7 tầng dịch vụ và 11 tầng điển hình, được xây dựng trên khuôn viên 1500m2. Chiều cao công trình: 66.9 m tính từ mật đất.
Diện tích sàn tầng điển hình: 35m x 28. Cao ốc Silver Sea Tower tọa lạc tại 47 Ba Cu, F. Vũng Tàu, cạnh Ủy ban nhân dân thành phố và nằm trong quần thể trung tâm hành chính của thành phố, chỉ cách bãi trước khoảng 500m, đây được xem vị trí đắt địa nhất Tp. Hướng chính là hướng Đông Nam nhưng có thể nhìn ra biển ở hai mặt, tạo nên một kiến trúc nổi bật cho khu trung tâm thành phố.
Đặc điểm kiến trúc công trình. - Phân khu chức năng: 12 do an Công trình Silver Sea Tower được thiết kế theo tiêu chuẩn 5 sao, cao 18 tầng và gồm 2 tầng hầm, được xây dựng trên khuôn viên 1500m2. Tầng 1 - tầng 2: khu thương mại, siêu thị. Tầng 3 - tầng 9: khu văn phòng cho thuê.
Tầng 10 – tầng 18: 80 căn hộ cao cấp với diện tích 101-162 m2. Tầng áp mái: khu sân vườn. - Tiện ích của tòa nhà: Thang máy: 4 thang máy; 02 thang thoát hiểm; Hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động; Bảo vệ chuyên nghiệp 24/24; Máy phát điện dự phòng; Hệ thống internet, điện thoại, truyền hình cáp… 1. Các giải pháp kỹ thuật công trình.
Giải pháp bố trí giao thông Giao thông mặt bằng: - Giao thông theo phương ngang được đảm bảo nhờ hệ thống hành lang. Các hành lang được thiết kế rộng 2.94 m, đảm bảo rộng rãi, đủ cho người qua lại. - Các hành lang nối với nút giao thông theo phương đứng là cầu thang bộ và cầu thang máy. Giao thông theo phương đứng: - Giao thông theo phương đứng gồm cầu thang bộ và thang máy.
Thang máy bao gồm 2 thang máy trọng tải lớn để vận chuyển hàng hóa phục vụ siêu thị bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 5 và 4 thang máy vận chuyển người bố trí từ tầng hầm 2 đến tầng 21. Cầu thang bộ được thiết kế 2 vế rộng 2.7 m, ngoài ra còn có thang thoát hiểm rộng 2.6 m cho các tầng siêu thị đảm bảo thoát người an toàn trong trường hợp xảy ra sự cố. Tất cả hệ thống thang bộ và thang máy chính được đặt tại trung tâm ngôi nhà, đảm bảo thuận tiện cho giao thông các căn hộ. Giải pháp thông gió chiếu sáng Giải pháp thông gió: Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi.
- Tòa nhà sử dụng hệ thống điều hòa không khí bán trung tâm, độc lập phân tầng có công suất lạnh đáp ứng được nhu cầu sử dụng. - Hệ thống thông gió bao gồm: Hệ thống hút tập trung đi trong các hộp kỹ thuật được hút bằng quạt hút gió đặt trên tầng thượng, kết hợp sử dụng xen kẽ một số quạt hút khí kiểu treo trần (treo tường) được tính toán theo bội số trao đổi không khí phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh. 13 do an - Về tổng thể, toàn bộ công trình nằm trong khu thoáng mát, diện tích rộng rãi, đảm bảo khoảng cách vệ sinh so với nhà khác. Do đó cũng đảm bảo yêu cầu thông gió của công trình.
- Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên ở mức tối đa. Giải pháp chiếu sáng: Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. - Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD 16:1986): chiếu sáng trong các phòng làm việc, phòng hội họp, hội trường dùng đèn huỳnh quang; chiếu sáng hành lang, sảnh dùng đèn downlight 150mm, bóng compack; chiếu sáng các khu phụ trợ như cầu thang, gara, kho, khu WC, vv… chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu tại các khu vực. - Các đèn báo lối ra (EXIT) sẽ được bố trí tại tất cả các lối đi lại và lối ra vào chính của tòa nhà như sảnh, cầu thang, hành lang và một số khu công cộng khác.
- Đèn chiếu sáng chiếu nghỉ các cầu thang thoát nạn được điều khiển tập trung tại tủ điện của các phòng thường trực. - Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng hệ thống áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất. Giải pháp điện, nước và thông tin Cấp điện: Với tổng công suất thiết kế của toàn bộ công trình là 430 KW, nguồn điện cung cấp hạ thế 380/220v cho công trình được lấy từ trạm biến áp khu vực. - Toàn bộ dây dẫn điện trong toà nhà được dùng là dây điện lõi đồng bọc nhựa PVC cách điện.
- Ngoài ra trong toà nhà còn có một máy phát điện Diesel dự phòng công suất 100 kVA kèm thiết bị mạch đổi nguồn điện tự động (ATS) cung cấp cho hai khối nhà CT1A và CT1B trong trường hợp mất điện lưới để đảm bảo cung cấp điện liên tục cho một số phụ tải quan trọng như: hệ thống điện chiếu sáng làm việc cho khu vực dịch vụ, hệ thống điện thang máy, phòng cháy chữa cháy, bơm nước, … Cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng lưới cấp nước bên ngoài của khu vực vào bể chứa nước ngầm của chung cư có dung tích 485 m3 bao gồm cả lượng nước cấp cho sinh hoạt và lượng nước dự trữ cho cấp nước chữa cháy. - Toà nhà được thiết kế bể chứa nước trên mái có dung tích 124m3 theo các ống chính và các ống nhánh đến các tầng. Tại các tầng, nước sinh hoạt đi qua đồng hồ lưu lượng được bố trí tập trung cung cấp đến từng căn hộ. - Hệ thống đường ống được bố trí ngầm trong các hộp kĩ thuật xuống các tầng và trong tường ngăn đến các khu vệ sinh và các phòng chức năng.
14 do an Thoát nước: Hệ thống thoát nước được tách làm hai mạng riêng biệt: + Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: được thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà. Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân. o Nước bẩn từ các phễu thu sàn, chậu rửa, bồn tắm được thoát vào hệ ống đứng có đường kính D110 – D140 thoát riêng ra hố ga thoát nước bẩn rồi thoát ra hệ thống thoát nước sinh hoạt. o Phân từ các bệ xí, tiểu treo được thu vào hệ thống ống đứng có đường kính D140 thoát riêng về ngăn chứa của bể tự hoại.
Bố trí ống đứng 60 90 thông hơi cho hai ống đứng thoát nước sinh hoạt và thoát phân ở mỗi trục thoát và được đưa qua mái, cao khỏi mái nhà 700mm. + Hệ thống thoát nước mưa: bố trí xuống tầng 1, nước mưa được thu vào các hố ga riêng, thoát ra ngoài hệ thống thoát nước mưa khu vực. - Toàn bộ hệ thống ống đứng thoát nước trong nhà đều sử dụng ống nhựa chất lượng cao, ống nhánh dùng PVC class II có đường kính từ D42 đến D160. Giải pháp thông tin liên lạc: - Thông tin với bên ngoài được thực hiện thông qua mạng điện thoại và hệ thống truyền hình cáp VCTV.
Ngoài ra, còn có các hình thức thông thường như: vô tuyến, internet, fax… Hệ thống thu gôm rác Trong nhà cao tầng công tác vệ sinh rất được coi trọng, nhất là hệ thống thu gom và xử lý rác thải. Công trình được thiết kế một hệ thống thu gom rác thải bao gồm ống đổ rác được bố trí trong lõi thang máy với một cửa đổ rác ở mỗi tầng. Rác theo ống này đi xuống ngăn chứa rác ở tầng 1. Hàng ngày có xe rác vào lấy rác tại các ngăn chứa và chở đi đến các bãi thu gom rác của thành phố.
Giải pháp phòng cháy chữa cháy - Phương án cứu hỏa sẽ được kết hợp giữa hệ thống cứu hỏa cơ động của thành phố với hệ thống cứu hỏa đặt sẵn trong các tầng. - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy được bố trí hợp lý theo TCVN 2737 – 1995 (quy định mỗi họng chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà và lượng nước của mỗi họng). Số họng chữa cháy cho một điểm trong nhà là n = 3, lưu lượng nước cho mỗi họng là Q = 2,5 l/s , thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ. Vậy lưu lượng nước cần dự trữ là W = 3 x 3600 x 2,5 x 3 = 81000 (l) = 81(m3).
Dung tích bể trên mái là 146 m3 đảm bảo yêu cầu. 15 do an - Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy vách tường, hộp chữa cháy đặt tại các chiếu nghỉ cầu thang. - Cấu tạo hộp chữa cháy lấy theo thiết kế điển hình của Bộ Xây dựng (bao gồm: 1 van khoá D50, 1 lăng phun, 1 cuộn dây vải gai đường kính D = 50mm dài 20m). - Tại chân các hộp cứu hoả đặt thêm 4 bình bọt CO2 – MF4 và một hộp nút bấm khi có cháy báo về cho máy bơm.
Thoát hiểm Cửa phòng có cánh được mở ra bên ngoài. - Từ các phòng thoát trực tiếp ra hành lang rồi ra các bộ phận thoát hiểm bằng thang bộ và thang máy mà không phải qua bộ phận trung gian nào khác. - Khoảng cách từ phòng bất kỳ đến thang thoát hiểm đảm bảo < 40 m. - Mỗi khu đều có không nhỏ hơn 2 thang thoát hiểm.
- Đảm bảo khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất trong công trình. Khoảng cách từ cửa căn hộ đến lối thoát nạn gần nhất không được lớn hơn 25m. - Thang thoát hiểm phải thiết kế tiếp giáp với bên ngoài. - Lối thoát nạn được coi là an toàn vì đảm bảo các điều kiện sau: + Đi từ các căn hộ tầng1 trực tiếp ra ngoài hay qua tiền sảnh ra ngoài.
+ Đi từ căn hộ ở bất kỳ tầng nào (trừ tầng 1) ra hành lang có lối thoát 1. Giải pháp thiết kế.