Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành giáo dục Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, mục tiêu giáo dục được xác định là phát triển con người Việt Nam toàn diện, phát huy tối đa tiềm năng và khả năng sáng tạo của từng cá nhân, hướng tới bốn trụ cột giáo dục của UNESCO: "Học để biết", "Học để làm", "Học để chung sống" và "Học để tự khẳng định mình". Đồng thời, môn Lịch sử giữ vị thế đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách, bản lĩnh công dân và bồi đắp nền tảng văn hóa dân tộc như tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học Lịch sử ở các trường Trung học phổ thông (THPT) tồn tại nhiều bất cập: học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ sự kiện, cảm thấy môn học khô khan, thiếu tính hấp dẫn, chưa nhận thấy khả năng ứng dụng tri thức lịch sử vào đời sống và xuất hiện tâm lý sợ học môn Lịch sử. Kết quả thi môn Lịch sử trong các kỳ thi THPT Quốc gia những năm gần đây đạt mức thấp là một cảnh báo thực tế. Khâu kiểm tra, đánh giá hiện nay vẫn chủ yếu áp dụng phương thức đồng loạt, dựa trên thước đo chỉ số IQ hoặc kiểm tra khả năng ghi nhớ máy móc qua các câu hỏi trắc nghiệm đơn thuần, chưa tính đến sự khác biệt về phong cách học tập và tiềm năng trí tuệ của từng cá nhân học sinh.

Khóa luận tốt nghiệp "Thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh THPT (Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)" của sinh viên Khuất Thị Dung (ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, năm 2019, dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Ngọc Quỳnh) được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề trên.

Mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của Thuyết Đa trí tuệ (TĐTT) trong giáo dục lịch sử, đề tài đề xuất các biện pháp và quy trình thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 nhằm tạo hứng thú học tập, phát hiện và phát huy trí thông minh đa dạng ở học sinh THPT.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài tập Lịch sử dựa trên Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh lớp 10 THPT.
    • Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về việc vận dụng Thuyết Đa trí tuệ nhằm đánh giá năng lực học sinh lớp 10 trong môn Lịch sử.
    • Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu nội dung chương trình phần Lịch sử Việt Nam lớp 10 (chương trình chuẩn) và đề xuất quy trình xây dựng các dạng bài tập Lịch sử tương ứng với các loại trí thông minh.
    • Nhiệm vụ 4: Thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đối chứng và đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh THPT.
  • Phạm vi nội dung: Phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 (chương trình chuẩn).
  • Phạm vi không gian khảo sát và thực nghiệm: Khảo sát thực trạng tại 3 trường THPT thuộc 3 tỉnh, thành phố: Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh), Trường THPT Phúc Thọ (Hà Nội), Trường THPT Mỹ Hào (Hưng Yên). Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết và hệ thống văn bản pháp lý sau:

  • Thuyết Đa trí tuệ (Multiple Intelligences Theory): Được Tiến sĩ Tâm lý học Howard Gardner (Đại học Harvard) công bố năm 1983, mở rộng định nghĩa trí thông minh thành "khả năng giải quyết vấn đề hoặc tạo ra sản phẩm có giá trị trong một hay nhiều môi trường văn hóa". Thuyết xác định 8 loại hình trí thông minh:
    1. Trí thông minh ngôn ngữ (Linguistic intelligence)
    2. Trí thông minh logic - toán học (Logical-mathematical intelligence)
    3. Trí thông minh âm nhạc (Musical intelligence)
    4. Trí thông minh không gian (Spatial intelligence)
    5. Trí thông minh vận động cơ thể (Bodily-kinesthetic intelligence)
    6. Trí thông minh tương tác cá nhân/giao tiếp (Interpersonal intelligence)
    7. Trí thông minh nội tâm (Intrapersonal intelligence)
    8. Trí thông minh thiên nhiên (Naturalist intelligence)
  • Lý thuyết về bài tập và bài tập Lịch sử: Tổng hợp luận điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục như GS. Nguyễn Ngọc Quang, GS.TS. Phan Ngọc Liên, TS. Nguyễn Thị Côi, TS. Vũ Quang Hiển, TS. Hoàng Thanh Tú, TS. Trần Quốc Tuấn, PGS.TS. Trịnh Đình Tùng. Tác giả phân biệt rõ: Câu hỏi mang tính mở hoặc khám phá thông tin; Bài tập là hệ thống thông tin chứa đựng cả dữ liệu điều kiện lẫn yêu cầu/nhiệm vụ đòi hỏi học sinh phải căn cứ vào dữ liệu để xử lý, rèn luyện kỹ năng và vận dụng tri thức.
  • Khung pháp lý và định hướng đổi mới: Luật Giáo dục năm 2005; Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI; Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn Lịch sử cấp THPT (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014); Thang nhận thức Bloom; các công trình của Thomas Armstrong về ứng dụng đa trí tuệ trong lớp học.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập, đọc, phân tích và tổng hợp các nguồn sách chuyên khảo, bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành, luận án, luận văn liên quan đến Thuyết Đa trí tuệ và phương pháp dạy học Lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi chuyên môn với giáo viên, sử dụng phiếu điều tra bằng câu hỏi trắc nghiệm và bảng hỏi xử lý qua Google Forms đối với 10 giáo viên và 213 học sinh tại 3 trường THPT.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh), tiến hành dạy học có sử dụng hệ thống bài tập thiết kế theo Thuyết Đa trí tuệ trên lớp thực nghiệm (10A3 - 42 học sinh) và dạy học theo phương pháp truyền thống trên lớp đối chứng (10A5 - 45 học sinh).
  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, tổng hợp và định lượng kết quả điều tra thực trạng và kết quả kiểm tra thực nghiệm sư phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh ở trường THPT

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bài tập Lịch sử, Thuyết Đa trí tuệ, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát thực trạng dạy học tại ba trường THPT.

1. Hệ thống hóa khái niệm và phân loại bài tập Lịch sử

Tác giả phân tích các tiêu chí phân loại bài tập Lịch sử:

  • Theo mức độ nhận thức: Bài tập nhận biết (tái hiện sự kiện), bài tập nhận thức (tìm tòi, phân tích, lý giải bản chất), bài tập thực hành (khai thác bản đồ, tư liệu, tranh ảnh) và bài tập tổng hợp.
  • Theo nhiệm vụ dạy học: Bài tập củng cố, bài tập ôn tập hệ thống hóa và bài tập kiểm tra đánh giá.

2. Đặc điểm 8 loại trí thông minh và biểu hiện trong dạy học Lịch sử

Tác giả cụ thể hóa cách thức phát triển từng loại trí thông minh của học sinh thông qua hoạt động học tập môn Lịch sử:

  • Trí thông minh ngôn ngữ: Thông qua diễn đạt lịch sử, tranh biện, trò chơi ngôn từ, đọc sách tham khảo, viết bài cảm nghĩ.
  • Trí thông minh logic - toán học: Thông qua xác định mối quan hệ nhân quả, lập trục thời gian/niên biểu, phân tích số liệu lịch sử.
  • Trí thông minh âm nhạc: Thông qua sưu tầm, cảm thụ hoặc sáng tác lời thơ, bài hát gắn với sự kiện và nhân vật lịch sử.
  • Trí thông minh không gian: Thông qua vẽ sơ đồ tư duy, dựng mô hình di tích, khai thác bản đồ, tranh ảnh lịch sử.
  • Trí thông minh vận động cơ thể: Thông qua đóng vai nhân vật lịch sử, diễn kịch, tái hiện chiến trận hoặc hoạt động trải nghiệm.
  • Trí thông minh tương tác cá nhân: Thông qua hoạt động nhóm, đóng vai điều hành họp báo lịch sử, thảo luận chuyên đề.
  • Trí thông minh nội tâm: Thông qua tự liên hệ trách nhiệm bản thân, viết nhật ký học tập, đánh giá điểm mạnh - điểm yếu trong học lịch sử.
  • Trí thông minh thiên nhiên: Thông qua tìm hiểu địa hình quân sự, cảnh quan di tích, nguồn gốc sinh học của hiện vật lịch sử.

3. Quy trình thiết kế bài tập Lịch sử theo Thuyết Đa trí tuệ

Khóa luận xây dựng quy trình thiết kế bài tập gồm 5 bước:

  • Bước 1: Khảo sát trí thông minh của học sinh theo TĐTT (thực hiện phiếu khảo sát trắc nghiệm khoảng 20 phút).
  • Bước 2: Tổng hợp, xử lý kết quả khảo sát (sử dụng Google Forms để phân loại nhóm trí thông minh nổi trội).
  • Bước 3: Thiết kế bài tập Lịch sử (xác định mục tiêu kiến thức - kỹ năng - thái độ; xây dựng nguồn tài liệu; lựa chọn hình thức tổ chức lớp học như seminar, đóng vai, lớp học đảo ngược, ứng dụng công nghệ như Kahoot, Edmodo, Canva; chuẩn bị phương tiện; chọn hình thức đánh giá và soạn giáo án).
  • Bước 4: Thu thập ý kiến phản hồi từ GV và HS (qua bài kiểm tra ngắn, phiếu góp ý).
  • Bước 5: Đánh giá cải tiến (rút kinh nghiệm và điều chỉnh hệ thống bài tập cho các tiết học tiếp theo).

4. Thực trạng qua số liệu khảo sát thực tiễn

Tác giả đã tiến hành khảo sát 10 giáo viên và 213 học sinh tại ba trường THPT: Lý Nhân Tông (Bắc Ninh), Phúc Thọ (Hà Nội), Mỹ Hào (Hưng Yên).

Ý kiến giáo viên về việc thiết kế bài tập Lịch sử theo Thuyết Đa trí tuệ:

Tiêu chí khảo sát Mức độ / Lựa chọn Tỷ lệ (%)
Mức độ cần thiết Rất cần thiết
Cần thiết
Bình thường / Không cần thiết
60,0%
40,0%
0,0%
Tần suất thực hiện của GV Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Hiếm khi
Chưa bao giờ
20,0%
50,0%
20,0%
10,0%
Loại bài tập GV chủ yếu thiết kế Bài tập trắc nghiệm
Ý kiến khác
Áp dụng tất cả các loại
Bài tập thực hành / vận dụng riêng lẻ
60,0%
30,0%
10,0%
0,0%
Mục đích thiết kế bài tập Hướng tới phát triển cả 8 loại trí thông minh
Hướng tới một vài trí thông minh cụ thể
90,0%
10,0%

Đánh giá mức độ khó khăn và thuận lợi của giáo viên:

Khía cạnh Rất khó khăn (%) Khó khăn (%) Bình thường (%) Thuận lợi (%)
Thiết kế bài tập Lịch sử 10 theo TĐTT 20,0% 30,0% 40,0% 10,0%
Thời gian thiết kế 10,0% 30,0% 60,0% 0,0%
Ý tưởng thiết kế bài tập 0,0% 70,0% 30,0% 0,0%
Kinh phí thực hiện 30,0% 30,0% 40,0% 0,0%
Năng lực tổ chức của GV / Cơ sở vật chất 10,0% 40,0% 40,0% 10,0%
GV chưa được tập huấn về TĐTT 10,0% 60,0% 30,0% 0,0%
Phương pháp tổ chức lớp học 0,0% 60,0% 30,0% 10,0%

Đánh giá của giáo viên về mức độ hiệu quả khi áp dụng:

Mục đích ứng dụng Hiệu quả cao (%) Có hiệu quả (%) Bình thường (%) Không hiệu quả (%)
Dùng để kiểm tra, đánh giá năng lực HS 40,0% 60,0% 0,0% 0,0%
Dùng dạy học trên lớp / trải nghiệm 20,0% 80,0% 0,0% 0,0%
Phát hiện và phát huy trí thông minh đa dạng 50,0% 50,0% 0,0% 0,0%
Áp dụng trong tiết ôn tập tổng kết 20,0% 70,0% 10,0% 0,0%
Phát triển năng lực tư duy, phân tích cho HS 40,0% 60,0% 0,0% 0,0%

Kết quả khảo sát sở thích, định hướng của 213 học sinh THPT:

  • Thói quen hàng ngày: Dành thời gian nói chuyện với gia đình, bạn bè (14,1%); Thích hát khi tắm, nấu ăn, tham gia văn nghệ (13,1%); Chăm sóc hoa, thông tin thiên nhiên (9,4%); Khám phá khoa học (8,0%); Đọc sách mỗi tuần (7,5%); Chơi nhạc cụ (7,5%); Thể thao (5,2%); Thẩm thấu âm nhạc (3,3%).
  • Ước mơ nghề nghiệp: Giáo viên, nhà tâm lý học (17,4%); Ca sĩ, nhạc sĩ (14,1%); Nhà khoa học, kỹ sư (12,2%); Nhà văn, diễn giả, diễn viên (9,4%); Nhiếp ảnh gia, họa sĩ (8,9%); Bác sĩ (8,5%); Đầu bếp (7,5%); Huấn luyện viên/vận động viên thể thao (7,5%); Nghề khác (8,9% và 3,8%).
  • Sở thích thể loại phim: Phim ca nhạc (31,5%); Phim gia đình (27,2%); Phim Lịch sử (25,8%); Phim hoạt hình (21,6%); Phim lãng mạn (20,2%); Phim khoa học (19,7%); Phim khoa học viễn tưởng (19,7%); Phim thể thao (17,8%); Phim tội phạm (6,1%); Phim kiếm hiệp (0,5%); Phim kinh dị (0,5%).
  • Chương trình truyền hình yêu thích: Phim lãng mạn (23,9%); Giọng hát Việt (22,5%); Thời sự (16,4%); Phim tài liệu (14,1%); Trải nghiệm thực tế (13,6%); Khác (6,1%).
  • Nhóm môn học yêu thích: Toán, Lý, Hóa (31,0%); Văn, Sử, Địa (27,2%); Âm nhạc (22,5%); Mỹ thuật (11,3%); Thể dục (6,6%).
  • Phản ứng trước thất bại: Tự suy nghĩ tìm hướng giải quyết (38,0%); Tìm hướng đi mới (32,9%); Nhờ tư vấn từ người thân, bạn bè (23,5%); Tự ti, buông xuôi (5,2%).
  • Hình thức học tập ưa thích: Học nhóm (22,5%); Học qua hướng dẫn của giáo viên (21,6%); Học qua tài liệu, trải nghiệm (18,3%); Học từ bạn bè (15,0%).
  • Dự định khi nhận học bổng: Dành cho gia đình hoặc gửi tiết kiệm (23,9%); Đầu tư cho học tập (21,1%); Mua đồ mình thích (15,0%); Kinh doanh lập nghiệp (14,1%); Làm từ thiện (11,3%); Khác (2,3%).

Chương 2: Một số biện pháp thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 trên cơ sở vận dụng Thuyết Đa trí tuệ cho học sinh THPT (Áp dụng phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX)

Chương 2 trình bày các nguyên tắc, nội dung chương trình Lịch sử 10, các biện pháp thiết kế bài tập cụ thể tương ứng với từng dạng trí thông minh và tiến trình thực nghiệm sư phạm.

1. Vị trí, mục tiêu và yêu cầu thiết kế bài tập phần Lịch sử Việt Nam lớp 10

  • Vị trí và nội dung: Phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX trong chương trình chuẩn lớp 10 bao gồm quá trình hình thành các quốc gia cổ đại (Văn Lang - Âu Lạc, Champa, Phù Nam), thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc thời Bắc thuộc, các triều đại phong kiến độc lập (Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn) về kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự và các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
  • Yêu cầu khi thiết kế: Bài tập phải bám sát chuẩn kiến thức - kỹ năng của chương trình; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh; đảm bảo tính phân hóa; kết hợp giữa việc phát triển trí thông minh nổi trội với việc rèn luyện các loại hình trí tuệ khác; kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong giao bài và đánh giá.

2. Thiết kế bài tập Lịch sử 10 theo các loại hình trí tuệ

Khóa luận minh họa các dạng bài tập thực hành theo từng nhóm trí tuệ:

  • Bài tập phát triển trí tuệ ngôn ngữ: Viết bài luận ngắn, đóng vai phóng viên phỏng vấn nhân vật lịch sử, tóm tắt sự kiện qua sơ đồ từ ngữ, tổ chức trò chơi ô chữ lịch sử.
  • Bài tập phát triển trí tuệ giao tiếp (tương tác cá nhân): Tổ chức buổi họp báo lịch sử, thảo luận nhóm về chính sách cải cách thời phong kiến, tranh biện về vai trò của nhân vật lịch sử.
  • Bài tập phát triển trí tuệ âm nhạc: Sưu tầm bài hát, đoạn dân ca phản ánh đời sống nhân dân thời Lý - Trần; đặt lời mới theo làn điệu dân ca để ghi nhớ niên biểu lịch sử các triều đại.
  • Bài tập phát triển trí tuệ logic - toán học: Lập bảng so sánh tổ chức bộ máy nhà nước qua các thời kỳ; vẽ trục thời gian diễn biến các cuộc kháng chiến chống Tống, Mông - Nguyên; phân tích số liệu quân sự và ruộng đất thời phong kiến.

3. Thực nghiệm sư phạm

  • Mục đích: Kiểm nghiệm tính khả thi, hiệu quả của hệ thống bài tập thiết kế theo Thuyết Đa trí tuệ đối với việc nâng cao chất lượng nhận thức và hứng thú học tập của học sinh.
  • Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: Tiến hành tại Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh).
    • Lớp thực nghiệm (TN): Lớp 10A3 gồm 42 học sinh (giảng dạy có sử dụng hệ thống bài tập đa trí tuệ).
    • Lớp đối chứng (ĐC): Lớp 10A5 gồm 45 học sinh (giảng dạy theo phương pháp truyền thống, chủ yếu dùng bài tập trắc nghiệm thông thường).
  • Tiến trình: Chuẩn bị phiếu khảo sát, xây dựng kế hoạch bài dạy, tổ chức dạy học trên lớp, tiến hành bài kiểm tra đánh giá chất lượng học tập sau tiết học và thu thập phản hồi.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính của nghiên cứu

Khóa luận đã chứng minh tính hiệu quả của việc vận dụng Thuyết Đa trí tuệ thông qua dữ liệu khảo sát và kết quả kiểm nghiệm sư phạm tại Trường THPT Lý Nhân Tông:

  • Giáo viên tham gia khảo sát đánh giá cao tính cần thiết của phương pháp (60% rất cần thiết, 40% cần thiết).
  • Phân tích sở thích của 213 học sinh cho thấy sự đa dạng rõ rệt về trí thông minh (tỷ lệ quan tâm đến nghệ thuật, âm nhạc, khoa học, giao tiếp xã hội đều chiếm tỷ trọng đáng kể), khẳng định việc chỉ dùng bài kiểm tra trắc nghiệm ghi nhớ là chưa bao quát được năng lực của người học.
  • Dữ liệu định lượng kết quả học tập sau giờ dạy thực nghiệm giữa hai lớp: Lớp thực nghiệm (10A3 - 42 HS) và Lớp đối chứng (10A5 - 45 HS) được ghi nhận cụ thể trong Bảng 2.1 và Bảng 2.2 của văn bản.

2. Giải pháp và đề xuất của tác giả

  • Đối với giáo viên: Chủ động tìm hiểu Thuyết Đa trí tuệ; đa dạng hóa các dạng bài tập Lịch sử (nhận biết, nhận thức, thực hành, vận dụng); ứng dụng công nghệ thông tin (PowerPoint, Google Forms, Kahoot, Edmodo, Canva) để thiết kế các hoạt động học tập linh hoạt; xây dựng hồ sơ theo dõi sự tiến bộ và phong cách học tập của học sinh.
  • Đối với nhà trường và ngành giáo dục: Tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề, hội thảo, seminar chuyên môn về vận dụng Thuyết Đa trí tuệ trong dạy học bộ môn; đầu tư cơ sở vật chất, phòng học bộ môn và thiết bị dạy học trực quan.

3. Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc tích hợp Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner vào phương pháp dạy học Lịch sử tại trường THPT.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng về thực trạng nhận thức của giáo viên và thiên hướng trí tuệ của học sinh lớp 10 tại ba tỉnh, thành phố (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên).
  • Xây dựng quy trình 5 bước thiết kế bài tập Lịch sử và đề xuất hệ thống bài tập cụ thể cho phần Lịch sử Việt Nam lớp 10 (từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX), góp phần hỗ trợ giáo viên đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nội dung thiết kế bài tập mới dừng lại ở phần Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX trong chương trình Lịch sử lớp 10 chuẩn, chưa mở rộng sang phần Lịch sử thế giới hoặc Lịch sử Việt Nam lớp 11 và 12.
    • Phạm vi thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai thực tế trên một trường THPT (Trường THPT Lý Nhân Tông, Bắc Ninh) với quy mô hai lớp học (10A3 và 10A5), chưa thực hiện thực nghiệm diện rộng trên nhiều địa bàn khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng xây dựng hệ thống bài tập theo Thuyết Đa trí tuệ cho toàn bộ chương trình Lịch sử bậc THPT.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các tiêu chí đánh giá định lượng cho từng loại hình sản phẩm học tập của học sinh (bài tập đóng vai, bài tập âm nhạc, bài tập dự án) trong kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên và học viên ngành Sư phạm Lịch sử, Lý luận và Phương pháp dạy học Lịch sử: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài nghiên cứu sư phạm thực nghiệm, cách thiết kế phiếu điều tra thực trạng và quy trình ứng dụng lý thuyết tâm lý học nhận thức vào phương pháp dạy học bộ môn.
  2. Giáo viên Lịch sử tại các trường THPT: Tham khảo quy trình 5 bước thiết kế bài tập, các dạng bài tập mẫu bám sát nội dung Lịch sử Việt Nam lớp 10 và các ý tưởng đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá phát triển năng lực người học.
  3. Cán bộ quản lý chuyên môn, tổ bộ môn Khoa học xã hội: Sử dụng số liệu thực trạng làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề dạy học phân hóa và dạy học tích cực.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận vận dụng Thuyết Đa trí tuệ của tác giả nào và gồm những loại hình trí thông minh nào?

Khóa luận vận dụng Thuyết Đa trí tuệ của Tiến sĩ Tâm lý học Howard Gardner (công bố năm 1983 tại Đại học Harvard) cùng các nghiên cứu mở rộng của Thomas Armstrong. Thuyết bao gồm 8 loại hình trí thông minh: trí thông minh ngôn ngữ, trí thông minh logic - toán học, trí thông minh âm nhạc, trí thông minh không gian, trí thông minh vận động cơ thể, trí thông minh tương tác cá nhân (giao tiếp), trí thông minh nội tâm và trí thông minh thiên nhiên.

2. Quy trình thiết kế bài tập Lịch sử theo Thuyết Đa trí tuệ gồm những bước nào?

Theo khóa luận, quy trình gồm 5 bước cụ thể:

  • Bước 1: Khảo sát trí thông minh của học sinh theo Thuyết Đa trí tuệ (phiếu khảo sát 20 phút).
  • Bước 2: Tổng hợp và xử lý kết quả khảo sát qua Google Forms để phân nhóm học sinh.
  • Bước 3: Thiết kế bài tập Lịch sử (xác định mục tiêu, tài liệu, hình thức tổ chức lớp học, ứng dụng CNTT, tiêu chí đánh giá và soạn giáo án).
  • Bước 4: Thu thập ý kiến phản hồi từ giáo viên và học sinh qua bài kiểm tra ngắn hoặc phiếu hỏi.
  • Bước 5: Đánh giá cải tiến để rút kinh nghiệm cho các bài học tiếp theo.

3. Thực trạng khó khăn lớn nhất của giáo viên khi thiết kế bài tập theo Thuyết Đa trí tuệ là gì?

Theo số liệu khảo sát 10 giáo viên tại 3 trường THPT:

  • 70% giáo viên gặp khó khăn về ý tưởng thiết kế bài tập.
  • 70% giáo viên cảm thấy khó khăn và rất khó khăn do chưa được tập huấn về Thuyết Đa trí tuệ (60% khó khăn, 10% rất khó khăn).
  • 60% giáo viên gặp khó khăn về phương pháp tổ chức lớp học để đảm bảo phát huy trí thông minh của học sinh.
  • 60% giáo viên chủ yếu chỉ thiết kế bài tập trắc nghiệm ghi nhớ, chưa chú trọng bài tập thực hành và vận dụng.

4. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 3 trường THPT thuộc 3 tỉnh/thành phố: Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh), Trường THPT Phúc Thọ (Hà Nội) và Trường THPT Mỹ Hào (Hưng Yên) với 10 giáo viên và 213 học sinh. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại Trường THPT Lý Nhân Tông (Bắc Ninh) trên lớp thực nghiệm 10A3 (42 học sinh) và lớp đối chứng 10A5 (45 học sinh).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Khuất Thị Dung đã giải quyết trọn vẹn vấn đề lý luận và thực tiễn về việc vận dụng Thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner vào thiết kế bài tập Lịch sử lớp 10 (phần Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX). Công trình làm rõ thực trạng dạy học bộ môn, cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng từ giáo viên và học sinh, đồng thời đề xuất quy trình 5 bước thiết kế bài tập mang tính sư phạm rõ ràng. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm khẳng định việc đa dạng hóa bài tập theo các loại hình trí tuệ góp phần nâng cao hứng thú học tập, phát huy năng lực và cá thể hóa quá trình học tập môn Lịch sử ở trường THPT.