Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng quá trình đô thị hóa gia tăng làm thay đổi nhu cầu tiêu dùng và nâng cao mức sống của người dân, kéo theo khối lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh ngày càng lớn và phức tạp về thành phần. Tại Việt Nam, chôn lấp là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất, nhưng phần lớn các bãi chôn lấp hiện hành chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong tiến trình công nghiệp hóa và gia tăng dân số nhanh. Hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn còn nhiều bất cập: toàn huyện đã quy hoạch 44 bãi chôn lấp tạm thời nhưng đều là bãi rác lộ thiên thủ công, không có màng chống thấm đáy, thiếu hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác cũng như hệ thống thoát khí rác. Tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi và nước rỉ rác rò rỉ đe dọa trực tiếp đến chất lượng môi trường đất, nước ngầm, nguồn nước sông Phó Đáy và sức khỏe cộng đồng. Trước bối cảnh chưa có bất kỳ bãi chôn lấp nào đạt chuẩn vệ sinh môi trường, đề tài "Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2035" được thực hiện nhằm đưa ra giải pháp kỹ thuật công nghệ thu gom, chôn lấp và xử lý rác thải an toàn cho địa phương trong giai đoạn quy hoạch 20 năm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường cho huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Lập Thạch.
- Xây dựng được Bản tính toán thiết kế các công trình của bãi chôn lấp trong vòng 20 năm từ năm 2016 đến năm 2035.
- Đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu.
Nội dung và phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt (CTRSH) và chất thải rắn công nghiệp (CTRCN) phát sinh trên địa bàn huyện Lập Thạch.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc (diện tích tự nhiên 173,10 km², gồm 2 thị trấn và 18 xã); địa điểm lựa chọn thiết kế xây dựng bãi chôn lấp mới đặt tại Thôn 3, xã Liên Hòa.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn quy hoạch và vận hành công trình 20 năm (2016 – 2035), dựa trên chuỗi số liệu khảo sát và hiện trạng giai đoạn 2014 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết về quản lý chất thải rắn đô thị và nông thôn theo giáo trình Quản lý chất thải rắn tập 1 (Trần Hiếu Nhuệ, 2001), các định nghĩa và nguyên lý phân hủy sinh học kỵ khí chất hữu cơ trong bãi chôn lấp tạo thành khí sinh học (CH₄, CO₂) và nước rỉ rác.
Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng bao gồm:
- Luật Bảo vệ môi trường 2014.
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD hướng dẫn quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn.
- TCVN 6696:2009: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu chung bảo vệ môi trường.
- TCXDVN 261:2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và kỹ thuật:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu thống kê kinh tế - xã hội, điều kiện khí hậu, thủy văn, địa chất từ UBND huyện Lập Thạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch (Báo cáo điều tra năm 2014) và Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia (2011).
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
- Khảo sát thực địa tuyến thu gom, điểm trung chuyển và hiện trạng hoạt động của 44 bãi chôn lấp hiện hữu trên địa bàn.
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, công nhân thu gom rác tại thị trấn Lập Thạch, xã Văn Quán, xã Xuân Lôi để xác định tổ chức nhân sự, trang thiết bị và tần suất thu gom.
- Tiến hành điều tra, cân đo trực tiếp lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại mẫu khảo sát gồm 300 hộ gia đình thuộc 18 xã và 2 thị trấn trước thời điểm thu gom, tính giá trị trung bình đại diện cho từng đơn vị hành chính.
- Khảo sát thực địa khu đất dự kiến xây dựng bãi chôn lấp mới tại Thôn 3, xã Liên Hòa (đo đạc địa hình, khoảng cách vệ sinh tới khu dân cư, đánh giá mực nước ngầm và hệ thống tiêu thoát nước).
- Phương pháp xử lý nội nghiệp và thiết kế kỹ thuật:
- Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê dữ liệu phát thải, chạy mô hình dự báo dân số theo phương pháp cấp số nhân: $N = N_0(1+r)^n$ (với tỷ lệ tăng tự nhiên $r = 1,36%$).
- Tính toán khối lượng CTRSH, CTRCN theo các giai đoạn quy hoạch; tính toán thể tích rác nén với khối lượng riêng $\rho = 0,52 \text{ tấn/m}^3$, thể tích đất phủ chiếm $15%$, từ đó xác định kích thước, số lượng và thông số kỹ thuật từng ô chôn lấp.
- Sử dụng phần mềm AutoCAD để thiết lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật: mặt bằng tổng thể bãi chôn lấp, mặt cắt ô chôn lấp, cấu tạo các lớp lót đáy, lớp phủ mặt, hệ thống thu gom nước rỉ rác và giếng thu hồi khí rác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương I tổng hợp cơ sở lý luận về phân loại chất thải rắn (theo nguồn gốc, mức độ nguy hại, thành phần lý hóa) và đánh giá tác động của rác thải tới các thành phần môi trường (đất, nước ngầm, nước mặt, không khí qua các khí thải $NH_3, CO_2, H_2S, CH_4$) cùng sức khỏe con người. Tác giả tổng thuật và phân tích ưu - nhược điểm của các công nghệ xử lý CTR phổ biến: sản xuất phân compost, thu hồi khí biogas, thiêu đốt, ép kiện nén khối, công nghệ Hydromex và chôn lấp hợp vệ sinh.
Về thực tiễn quốc tế, báo cáo nêu số liệu năm 2009 có trên 600 lò đốt rác thu hồi năng lượng tại 35 quốc gia (xử lý 170 triệu tấn CTR đô thị); Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp rác tới 90%, trong khi Nhật Bản và Đài Loan thiêu đốt 60 – 80%, Hàn Quốc tái chế trên 40%. Tại Việt Nam, giai đoạn 2003 – 2008, tổng lượng CTR đô thị tăng từ 6,4 triệu tấn lên 12,8 triệu tấn/năm; tỷ lệ chôn lấp chiếm 76 – 82% nhưng chỉ có 16/98 bãi chôn lấp lớn đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh. Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, lượng CTR gia tăng liên tục từ năm 2002; riêng huyện Lập Thạch có 44 bãi chôn lấp tự phát không có lớp lót đáy và hệ thống thu gom nước rỉ rác, gây ô nhiễm cục bộ nghiêm trọng.
Chương II: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này xác định hệ thống mục tiêu, nội dung và các bước triển khai phương pháp nghiên cứu. Tác giả thiết lập hệ thống 11 công thức toán học chuyên ngành dùng để tính toán thiết kế kỹ thuật công trình:
- Công thức dự báo quy mô dân số và lượng phát sinh CTR sinh hoạt, công nghiệp.
- Công thức tính thể tích rác chôn lấp, thể tích đất phủ, diện tích mặt bằng các ô chôn lấp và các phân khu chức năng (khu chôn lấp, khu xử lý nước thải $\le 20%$, khu phụ trợ $\le 20%$, giao thông $10 - 14%$).
- Công thức tính toán cân bằng lưu lượng nước rỉ rác ($Q$) dựa trên độ ẩm rác, lượng mưa tháng lớn nhất, hệ số dòng chảy bề mặt và lượng bốc hơi.
Chương III: Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội
Chương III phân tích các điều kiện nền tảng của huyện Lập Thạch:
- Tự nhiên: Diện tích tự nhiên 173,10 km², địa hình chuyển tiếp từ đồi núi thấp (cao 10 – 25 m) dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22°C, lượng mưa trung bình 1.500 – 1.800 mm/năm, độ ẩm 84%. Nguồn nước ngầm nghèo và nằm sâu (mực nước tĩnh trung bình khoảng 16 m, hàm lượng ion canxi và oxit sắt cao).
- Kinh tế - Xã hội: Dân số năm 2014 là 117.919 người (khu vực nông thôn chiếm 89,46%, thành thị chiếm 10,54%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 17%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2014 chuyển dịch tích cực với nông - lâm - thủy sản chiếm 20%, công nghiệp - xây dựng chiếm 34,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 45,5%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10,27%. Mạng lưới giao thông hoàn thiện với 75 km quốc lộ (QL2C) và tỉnh lộ (305, 306, 307, 305C) đều được nhựa hóa và bê tông hóa 100%.
Chương IV: Kết quả nghiên cứu
Chương IV là phần trọng tâm của khóa luận, trình bày chi tiết các phát hiện khảo sát thực địa và hồ sơ tính toán thiết kế:
1. Hiện trạng phát sinh và quản lý CTR tại huyện Lập Thạch
Khảo sát phân tích thành phần rác thải tại Lập Thạch cho thấy thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng áp đảo:
| Thành phần rác thải | Tỷ lệ (%) | Thành phần rác thải | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
| Thực phẩm thừa | 50,00 | Gỗ, tre nứa, lá cây | 9,40 |
| Túi nilon | 14,70 | Chất dẻo, cao su, nhựa | 7,50 |
| Đất, cát, sỏi, gạch | 5,50 | Vỏ sò, vỏ ốc | 4,25 |
| Xương gia súc, gia cầm, thủy sản | 3,00 | Giấy, bìa carton | 2,20 |
| Sắt vụn, kim loại | 1,25 | Vải vụn | 0,90 |
| Thủy tinh | 0,80 | Nến, pin, ắc quy, thuốc quá hạn | 0,50 |
| Tổng cộng | 100,00 |
Kết quả cân rác thực tế tại 300 hộ gia đình ghi nhận định mức phát sinh CTRSH trung bình toàn huyện là 0,45 kg/người/ngày. Mức phát thải cao nhất tại trung tâm đô thị như Thị trấn Lập Thạch (0,81 kg/người/ngày), Thị trấn Hoa Sơn (0,75 kg/người/ngày); thấp nhất tại các xã thuần nông như Văn Quán (0,33 kg/người/ngày), Tiên Lữ và Tử Du (0,35 kg/người/ngày). Tổng lượng CTRSH phát sinh năm 2014 là 53,240 tấn/ngày; CTRCN phát sinh khoảng 3,0 tấn/ngày; tổng lượng rác phát sinh toàn huyện đạt 56,240 tấn/ngày.
Hệ thống quản lý do UBND huyện chỉ đạo, phối hợp Công ty Dịch vụ Môi trường Đô thị và các tổ vệ sinh môi trường cấp xã. Toàn huyện có 30 xe đẩy tay (660L) và 01 xe tải chuyên dụng 3 tấn. Tỷ lệ thu gom RTSH đạt 45% tại TT Lập Thạch (tần suất 1 ngày/lần), 40% tại xã Xuân Lôi (tần suất 2-3 ngày/lần) và 40% tại xã Văn Quán (tần suất 1-2 ngày/lần).
Khảo sát 44 bãi rác tạm cho thấy các bãi đều quá tải, diện tích nhỏ (300 – 600 m²). Điển hình như bãi rác TT Hoa Sơn (450 m²) nằm sát bờ sông Phó Đáy gây ngập úng mùa mưa; bãi rác xã Liên Hòa (300 m²) có diện tích nước rỉ rác đọng đen kịt 3 m², bốc mùi hôi thối và khoảng cách tới khu dân cư chỉ từ 200 – 600 m, vi phạm khoảng cách an toàn môi trường.
2. Tính toán và thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp mới
- Địa điểm lựa chọn: Thôn 3, xã Liên Hòa với quy mô diện tích quy hoạch 3,0 ha. Vị trí nằm ở khe đồi núi thấp cao 6 m, đất feralit pha sét có độ đầm nén tốt, mực nước ngầm sâu ~16 m, không ngập lụt, cách trung tâm huyện 10 km và cách khu dân cư gần nhất 1.500 m (hướng gió chính Đông Đông Bắc), đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn TCXDVN 261:2001.
- Dự báo rác thải giai đoạn 2016 – 2035:
- Quy mô dân số dự báo tăng từ 121.148 người (năm 2016) lên 156.596,6 người (năm 2035).
- Định mức phát sinh và tỷ lệ thu gom phân kỳ: 2015 – 2020 ($R = 0,45 \text{ kg/người/ngày}$, $k = 45%$); 2021 – 2030 ($R = 0,56$, $k = 65%$); 2031 – 2035 ($R = 0,72$, $k = 80%$).
- Tổng lượng CTRSH thu gom đem chôn lấp trong 20 năm: 398.231,11 tấn.
- Tổng lượng CTRCN không nguy hại chôn lấp (sau khi tái chế 55% phần không nguy hại): 17.780,81 tấn.
- Tổng khối lượng chất thải chôn lấp toàn kỳ 20 năm: 416.011,92 tấn.
- Thể tích rác đầm nén ($\rho = 0,52 \text{ tấn/m}^3$): $800.022,9 \text{ m}^3$; Thể tích bãi chôn lấp bao gồm 15% đất phủ: $920.026,35 \text{ m}^3$.
- Thông số kỹ thuật ô chôn lấp:
- Công trình gồm 10 ô chôn lấp, thời gian vận hành mỗi ô là 2 năm.
- Thể tích mỗi ô: $92.002,635 \text{ m}^3$; Diện tích mặt mỗi ô: $7.360,211 \text{ m}^2$.
- Kích thước miệng hố: $120 \text{ m} \times 80 \text{ m}$; Kích thước đáy hố: $95 \text{ m} \times 50 \text{ m}$; Chiều sâu ô: $12,5 \text{ m}$.
- Độ nghiêng mái taluy: góc $30^\circ$ (độ mở rộng miệng hố mỗi bên là $7,2 \text{ m}$). Mỗi ô gồm 5 lớp rác (mỗi lớp dày $2,0 \text{ m}$), giữa các lớp rác có lớp đất phủ trung gian dày $0,2 \text{ m}$.
- Cấu tạo lớp phủ bề mặt (tính từ trên xuống): Đất trồng ($0,8 \text{ m}$) $\rightarrow$ Màng kỹ thuật HDPE dày $2 \text{ mm}$ $\rightarrow$ Lớp cát sỏi dẫn thoát nước ($0,3 \text{ m}$) $\rightarrow$ Lớp đất sét đầm nén ($0,6 \text{ m}$, hàm lượng sét $>30%$) $\rightarrow$ Lớp rác thải ($2,0 \text{ m}$). Độ dốc thoát nước mặt $3%$.
- Thiết kế đồng bộ hệ thống thu gom nước rỉ rác đáy ô, giếng thu khí rác, mương thoát nước mặt xung quanh bãi và trạm xử lý nước rỉ rác.
3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và công nghệ
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Giải pháp quản lý: Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý môi trường từ huyện đến xã; xã hội hóa công tác thu gom, mở rộng mạng lưới tổ phụ nữ tự quản thu gom rác; tăng cường kiểm tra xử phạt hành vi xả rác bừa bãi; điều chỉnh biểu phí vệ sinh môi trường theo khối lượng phát sinh; đẩy mạnh tuyên truyền phân loại rác tại nguồn.
- Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Vận hành nghiêm ngặt quy trình chôn lấp hợp vệ sinh theo từng ô; tiến hành đầm nén và phủ đất hàng ngày; xử lý triệt để nước rỉ rác đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận; định kỳ quan trắc chất lượng nước ngầm bằng giếng quan trắc xung quanh bãi.
Chương V: Kết luận – Tồn tại – Kiến nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả khảo sát và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã tính toán cho bãi chôn lấp mới. Tác giả nêu rõ các tồn tại thực tế về nguồn lực kinh phí, thiết bị thu gom thiếu thốn tại địa phương và đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Lập Thạch và tỉnh Vĩnh Phúc sớm cấp phép quy hoạch, bố trí vốn đầu tư xây dựng dự án nhằm giải quyết dứt điểm ô nhiễm môi trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập cơ sở dữ liệu thực địa về định mức phát thải CTRSH của huyện Lập Thạch ($0,45 \text{ kg/người/ngày}$) và chi tiết hóa cơ cấu thành phần rác thải (thực phẩm thừa $50%$, nilon $14,7%$, nhựa $7,5%$).
- Đánh giá định lượng hiện trạng 44 bãi rác tự phát, chỉ rõ các vi phạm về khoảng cách an toàn môi trường và nguy cơ gây ô nhiễm đối với sông Phó Đáy.
- Dự báo chính xác khối lượng rác cần chôn lấp trong 20 năm (2016 – 2035) đạt $416.011,92 \text{ tấn}$, tương ứng tổng thể tích bãi chôn lấp $920.026,35 \text{ m}^3$.
- Hoàn thành hồ sơ tính toán thiết kế kỹ thuật chi tiết cho bãi chôn lấp tập trung quy mô 3 ha tại xã Liên Hòa gồm 10 ô chôn lấp (kích thước $120 \text{ m} \times 80 \text{ m} \times 12,5 \text{ m}$), quy cách phân lớp đầm nén, màng chống thấm HDPE $2 \text{ mm}$ và hệ thống giếng thu khí, mương thu gom nước rỉ rác.
Đóng góp thực tiễn và học thuật
- Cung cấp luận cứ khoa học và bản vẽ kỹ thuật hoàn chỉnh làm tài liệu tiền khả thi phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch hạ tầng bảo vệ môi trường của UBND huyện Lập Thạch.
- Đề xuất mô hình phân kỳ đầu tư xây dựng bãi chôn lấp theo từng ô (2 năm/ô), giúp địa phương tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư ban đầu và nâng cao hiệu quả vận hành thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu điều tra thực nghiệm khối lượng phát sinh rác tập trung trên quy mô mẫu 300 hộ gia đình tại một số điểm đại diện; các thông số về thành phần hóa lý của nước rỉ rác và khí bãi rác chủ yếu dựa trên các hệ số tính toán lý thuyết và tiêu chuẩn quy phạm mà chưa có điều kiện phân tích thực nghiệm chuyên sâu trong phòng thí nghiệm.
- Hướng mở rộng: Bổ sung các nghiên cứu thực nghiệm chi tiết về dây chuyền công nghệ hóa lý kết hợp sinh học xử lý nước rỉ rác phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương; tính toán phương án thu hồi khí bãi rác ($CH_4$) để phát điện hoặc tận dụng năng lượng khi bãi chôn lấp đi vào giai đoạn đóng bãi.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Đô thị tham khảo phương pháp điều tra ngoại nghiệp, quy trình tính toán dự báo phát thải CTR và phương pháp thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 261:2001, TCVN 6696:2009).
- Cán bộ quản lý địa phương: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án cấp huyện trong việc xây dựng đề án quản lý chất thải rắn, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt quy mô cấp huyện/liên xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao khóa luận lựa chọn Thôn 3, xã Liên Hòa làm địa điểm xây dựng bãi chôn lấp mới?
Khu đất tại Thôn 3 xã Liên Hòa có diện tích 3 ha là đất đồi núi hoang hóa thấp (cao 6 m), hiệu quả kinh tế thấp, địa chất có tầng đất sét feralit dày thuận lợi cho đầm nén chống thấm. Vị trí này cách trung tâm huyện 10 km, cách khu dân cư gần nhất 1.500 m (hướng gió chính Đông Đông Bắc), mực nước ngầm nằm sâu khoảng 16 m và không bị ngập úng, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường TCXDVN 261:2001.
2. Tổng lượng rác thải cần chôn lấp của huyện Lập Thạch trong 20 năm (2016 – 2035) được tính toán là bao nhiêu?
Tổng khối lượng rác đem chôn lấp trong 20 năm là 416.011,92 tấn, bao gồm 398.231,11 tấn CTR sinh hoạt và 17.780,81 tấn CTR công nghiệp không nguy hại. Thể tích rác sau đầm nén là $800.022,9 \text{ m}^3$, cộng với 15% thể tích đất phủ tạo ra tổng thể tích bãi chôn lấp cần thiết kế là $920.026,35 \text{ m}^3$.
3. Quy mô và cấu tạo các lớp vật liệu của ô chôn lấp được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 10 ô chôn lấp, mỗi ô vận hành trong 2 năm với diện tích mặt $7.360,2 \text{ m}^2$, chiều sâu $12,5 \text{ m}$ (gồm 5 lớp rác dày $2,0 \text{ m}$, xen giữa là các lớp đất phủ trung gian $0,2 \text{ m}$, taluy vát $30^\circ$). Lớp phủ đỉnh bãi gồm: $0,8 \text{ m}$ đất trồng $\rightarrow$ màng kỹ thuật HDPE $2 \text{ mm}$ $\rightarrow$ $0,3 \text{ m}$ cát sỏi $\rightarrow$ $0,6 \text{ m}$ đất sét đầm nén (hàm lượng sét $>30%$) $\rightarrow$ lớp rác $2,0 \text{ m}$.
4. Suất phát thải chất thải rắn sinh hoạt thực tế tại huyện Lập Thạch năm 2015 là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra cân đo trực tiếp tại 300 hộ gia đình thuộc 18 xã và 2 thị trấn, định mức phát sinh rác sinh hoạt trung bình toàn huyện là 0,45 kg/người/ngày, dao động từ 0,33 kg/người/ngày (xã Văn Quán) đến 0,81 kg/người/ngày (thị trấn Lập Thạch).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ly đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ đánh giá thực trạng thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Lập Thạch và hoàn thành phương án tính toán thiết kế kỹ thuật bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại xã Liên Hòa phục vụ giai đoạn 2016 – 2035. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chuẩn xác về phát sinh rác thải, cơ cấu thành phần và giải pháp thiết kế công trình 10 ô chôn lấp với tổng dung tích $920.026,35 \text{ m}^3$ đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Đề tài đóng góp tài liệu kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ công tác quản lý và xử lý ô nhiễm chất thải rắn bền vững cho địa phương.