Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân chuyên ngành Tâm lý học của tác giả Phan Minh Phương Thùy, dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Kiều Thị Thanh Tra tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2015), tiếp cận chủ đề "Thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại Thành phố Hồ Chí Minh".

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thuật ngữ "thích ứng" bắt nguồn từ "thích nghi" trong sinh học nhưng được phát triển để chỉ sự biến đổi của con người nhằm phù hợp với điều kiện mới. Thích ứng bao gồm ba cấp độ: thích ứng sinh lý, thích ứng tâm lý và thích ứng tâm lý - xã hội (cấp độ cao nhất). Tại Việt Nam, đa số các công trình trước đây tập trung vào thích ứng học tập và thích ứng nghề nghiệp; trong khi đó, thích ứng xã hội là chủ đề còn khá mới mẻ, tiêu biểu có công trình của Giáo sư, Tiến sĩ Vũ Dũng (2012) về các nhóm xã hội yếu thế. Đối với sinh viên, đặc biệt là tân sinh viên sống xa gia đình, ký túc xá là môi trường sinh hoạt tập thể mang tính ưu tiên hàng đầu nhưng cũng đặt ra hàng loạt thử thách: thay đổi nếp sống, tự lập trong sinh hoạt, quản lý tài chính, cân bằng học tập và giải quyết các mối quan hệ liên nhân cách. Do đó, nghiên cứu thực trạng thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại Thành phố Hồ Chí Minh là yêu cầu xuất phát từ thực tiễn tâm lý học đường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại TP. Hồ Chí Minh và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao mức độ thích ứng xã hội của nhóm khách thể này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thích ứng xã hội của sinh viên nội trú.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại TP. Hồ Chí Minh và phân tích các yếu tố tác động.
    3. Đề xuất một số kiến nghị sư phạm - tâm lý giúp nâng cao khả năng thích ứng xã hội của sinh viên nội trú.

Giả thuyết nghiên cứu:

  1. Thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại TP. Hồ Chí Minh đạt mức độ nhất định trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi.
  2. Có nhiều yếu tố khác nhau tác động đến mức độ thích ứng, trong đó các yếu tố thuộc về cá nhân có mức độ ảnh hưởng cao hơn các yếu tố thuộc về môi trường.
  3. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ thích ứng xã hội theo các tham số: khu nội trú và khoảng thời gian sinh sống tại khu nội trú.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: 252 sinh viên nội trú đang sinh sống tại ký túc xá của hai trường đại học: Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh và Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2014 - 2015.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn khảo sát biểu hiện thích ứng xã hội trên ba phương diện: nhận thức, thái độ và hành vi; khảo sát những khó khăn trong sinh hoạt, học tập, giao tiếp - ứng xử; các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường (khu nội trú, gia đình) và cá nhân sinh viên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các trường phái tâm lý học và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Quan điểm lý thuyết: Tác giả kế thừa các luận điểm về thích ứng của Herpert Spencer (1895), A. Arkoff (1968), Ermolaeva E. (1969), G. M. Andreeva, Jean Piaget (cơ chế đồng hóa và điều ứng), Thuyết Tâm lý học nhân văn (A. Maslow), Thuyết Tâm lý học hoạt động, cùng các công trình trong nước của Nguyễn Khắc Viện, Vũ Dũng (2012), Trần Thị Minh Đức, Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị, Trần Chí Vĩnh Long (2012).
  • Văn bản quy phạm pháp luật: Khóa luận căn cứ vào "Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" (Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) để xác định quyền lợi, nghĩa vụ và tiêu chuẩn cơ sở vật chất khu nội trú.
  • Khái niệm công cụ:
    • Thanh niên sinh viên: Người trong độ tuổi từ 18 đến 25 đang theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng hoặc Trung cấp chuyên nghiệp.
    • Thích ứng xã hội của sinh viên nội trú: Là sự biến đổi tâm lý một cách tích cực, chủ động của sinh viên (18 - 25 tuổi) đang sinh sống trong các khu nội trú của nhà trường nhằm hòa nhập với môi trường nội trú để tồn tại và phát triển. Cấu trúc thích ứng được đo lường trên 3 phương diện: Nhận thức (hiểu biết quyền lợi, nghĩa vụ, nội quy), Thái độ (tính tích cực, chủ động giải quyết vấn đề và mức độ hài lòng) và Hành vi (hành vi cụ thể trong sinh hoạt, học tập và giao tiếp - ứng xử).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề thích ứng tâm lý - xã hội.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn (chủ đạo): Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi gồm 125 câu hỏi được cấu trúc chặt chẽ theo các thang điểm định lượng:
    • Nhóm câu hỏi khó khăn sinh hoạt - học tập (20 câu) và giao tiếp - ứng xử (12 câu): thang đo 5 mức độ từ 0 điểm (Không) đến 4 điểm (Lớn).
    • Nhóm câu hỏi nhận thức: thang đo từ 0 điểm (Hoàn toàn không biết) đến 4 điểm (Hiểu rất rõ).
    • Nhóm câu hỏi thái độ tích cực (10 câu): thang đo từ 0 điểm (Không giải quyết) đến 4 điểm (Cố gắng đạt hiệu quả cao); thái độ hài lòng: thang đo từ 0 điểm (Hoàn toàn không hài lòng) đến 4 điểm (Rất hài lòng).
    • Nhóm câu hỏi hành vi trong sinh hoạt - học tập và giao tiếp - ứng xử: thang đo tần suất từ 0 điểm (Không bao giờ) đến 4 điểm (Rất thường xuyên).
    • Nhóm câu hỏi yếu tố ảnh hưởng (10 câu): thang đo từ 0 điểm (Không) đến 4 điểm (Lớn).
    • Nhóm câu hỏi tình huống (5 tình huống TH1 - TH5): thang điểm đánh giá hành vi thích ứng từ 0 điểm (Không phù hợp), 1 điểm (Ít phù hợp) đến 2 điểm (Phù hợp).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS, sử dụng các thuật toán tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt $t$-test ($p < 0,05$) và phân tích tương quan.
  • Quy mô mẫu: Phát ra 300 phiếu khảo sát ngẫu nhiên tại Ký túc xá Trường ĐH Sư phạm TP.HCM và Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM năm học 2014 - 2015; thu về 252 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại Tp. Hồ Chí Minh

Chương này thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế từ Spencer (1895), Arkoff (1968), Ermolaeva (1969 - với 4 chỉ số khách quan và 3 chỉ số chủ quan của thích ứng nghề nghiệp), Andreeva; các nghiên cứu tại Việt Nam về thích ứng học tập (Nguyễn Ngọc Bích 1982, Đỗ Mạnh Tôn 1996, Lê Ngọc Lan 2002, Nguyễn Xuân Thức 2005, Đặng Thị Lan 2009, Nguyễn Thị Út Sáu 2013), thích ứng nghề nghiệp (Bùi Ngọc Dung 1981, Nguyễn Thị Hoa 2009, Nguyễn Quốc Nghị và cộng sự 2011, Trần Chí Vĩnh Long 2012) và thích ứng xã hội (Vũ Dũng 2012).
  • Đặc điểm phát triển tâm lý của thanh niên sinh viên (18 - 25 tuổi): Phân tích các hoạt động cơ bản (học tập, nghiên cứu khoa học, chính trị - xã hội, giao tiếp, lao động làm thêm); đặc điểm nhận thức mang tính nghề nghiệp hóa với tư duy trừu tượng, logic phát triển cao; đặc điểm xúc cảm - tình cảm cấp cao; đặc điểm nhân cách với năng lực tự đánh giá, tự ý thức, tự giáo dục và định hướng giá trị.
  • Khó khăn và biểu hiện thích ứng của sinh viên nội trú: Làm rõ các nhóm khó khăn trong sinh hoạt (ăn ở, vệ sinh tập thể, bảo vệ bản thân, giữ gìn tài sản, quản lý chi tiêu, tham gia phong trào, tự học) và giao tiếp - ứng xử (bạn cùng phòng, ban quản lý, rào cản bản thân). Phân tích cấu trúc ba mặt thích ứng: Nhận thức (chuẩn mực, nội quy), Thái độ (tích cực, chủ động và hài lòng), Hành vi (thao tác thích ứng thực tế).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố môi trường (nội quy khu nội trú, cơ sở vật chất theo Thông tư 27/2011/TT-BGDĐT, sự hỗ trợ của ban quản lý, bầu không khí tâm lý, sự bao bọc của gia đình) và nhóm yếu tố cá nhân (ý chí, thói quen sinh hoạt).

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại Tp. Hồ Chí Minh

Chương này trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm từ 252 khách thể khảo sát:

  • Thể thức và công cụ nghiên cứu: Mô tả quy trình chọn mẫu tại Ký túc xá ĐH Sư phạm TP.HCM và ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM; cấu trúc chi tiết của bảng hỏi 125 câu và barem tính điểm từ 0 đến 4 điểm.
  • Thực trạng các khó khăn trong sinh hoạt và học tập (Bảng 3): So sánh mức độ khó khăn giữa tháng đầu tiên mới vào khu nội trú và thời điểm khảo sát hiện tại. Kết quả cho thấy trong tháng đầu có 4 khó khăn đạt ĐTB trên 2,30; 12 khó khăn từ 2,0 đến 2,30; 4 khó khăn dưới 2,0. Khó khăn lớn nhất trong tháng đầu là "Nhiều người cùng sử dụng một phòng tắm, nhà vệ sinh" (ĐTB = 2,35); khó khăn thấp nhất là "Giữ gìn tài sản cá nhân" (ĐTB = 1,37). Ở thời điểm hiện tại, toàn bộ 20 khó khăn đều giảm xuống dưới 2,0 (ĐTB cao nhất hiện tại là "Ăn uống tự túc" đạt 1,81). Kiểm định $t$-test cho thấy sự suy giảm khó khăn có ý nghĩa thống kê ($p = 0,000 < 0,05$).
  • Thực trạng khó khăn trong giao tiếp - ứng xử (Bảng 4): Khó khăn lớn nhất trong tháng đầu là "Các thành viên cùng phòng chưa thể dung hòa sở thích và thói quen với nhau" (ĐTB tháng đầu = 2,47; hiện tại = 1,59; $t = 15,273; p = 0,000$), tiếp theo là "Bản thân thiếu tự tin trong việc góp ý, trình bày nguyện vọng với ban quản lý khu nội trú" (ĐTB tháng đầu = 2,34; hiện tại = 1,47; $p = 0,000$) và "Bị thành viên cũ trong phòng bắt nạt" (ĐTB tháng đầu = 2,06; hiện tại = 1,24; $t = 12,059; p = 0,000$).
  • Phân tích tương quan và so sánh các tham số: Đề tài phân tích mối quan hệ giữa ba mặt nhận thức, thái độ, hành vi; phân tích ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan/khách quan; so sánh mức độ thích ứng xã hội theo khu nội trú, thời gian sinh sống và giới tính.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính và số liệu thực nghiệm

Khóa luận đã định lượng hóa mức độ khó khăn và sự chuyển biến thích ứng của sinh viên nội trú qua các giai đoạn:

Nhóm nội dung khảo sát khó khăn Tiêu chí cụ thể ĐTB Tháng đầu ĐTB Hiện tại Kiểm định sai biệt ($t / p$)
Sinh hoạt và học tập (Thang điểm 0 - 4) Sử dụng chung nhà tắm, nhà vệ sinh tập thể 2,35 < 2,00 $p = 0,000 < 0,05$
Vấn đề ăn uống tự túc -- 1,81 $p = 0,000 < 0,05$
Giữ gìn tài sản cá nhân 1,37 < 1,37 $p = 0,000 < 0,05$
Giao tiếp và ứng xử (Thang điểm 0 - 4) Chưa dung hòa sở thích, thói quen cùng phòng 2,47 1,59 $t = 15,273; p = 0,000$
Thiếu tự tin góp ý/trình bày với Ban quản lý 2,34 1,47 $p = 0,000 < 0,05$
Bị thành viên cũ trong phòng bắt nạt 2,06 1,24 $t = 12,059; p = 0,000$

Số liệu thực nghiệm chứng minh rằng mức độ khó khăn của sinh viên nội trú trên tất cả các khía cạnh sinh hoạt, học tập và giao tiếp giảm dần theo thời gian sống tại ký túc xá (sự khác biệt giữa tháng đầu và hiện tại đều đạt mức ý nghĩa xác suất $p = 0,000$). Sinh viên thể hiện khả năng thích ứng chủ động, tự điều chỉnh nhận thức, thói quen và kỹ năng để hòa nhập với môi trường tập thể.

2. Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Đối với Ban quản lý ký túc xá: Cần phổ biến rõ ràng nội quy, quy chế ngay từ đầu năm học dựa trên Thông tư 27/2011/TT-BGDĐT; nâng cao tinh thần hỗ trợ, cởi mở, thân thiện trong tiếp nhận phản hồi của sinh viên; tổ chức đa dạng các câu lạc bộ, hoạt động văn thể mỹ nhằm tạo bầu không khí tâm lý lành mạnh; cải thiện điều kiện cơ sở vật chất khu tự học, nhà vệ sinh và khu vực nấu ăn (như giải quyết khó khăn nấu ăn bằng bếp dầu tại Ký túc xá ĐH Sư phạm TP.HCM).
  • Đối với sinh viên nội trú: Chủ động trau dồi kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, kỹ năng quản lý chi tiêu và giải quyết xung đột; tích cực tham gia sinh hoạt tập thể; rèn luyện ý chí, từ bỏ các thói quen cá nhân không phù hợp để hòa đồng cùng bạn bè.
  • Đối với gia đình: Tránh bao bọc quá mức, tạo điều kiện để sinh viên rèn luyện tính tự lập trước khi bước vào môi trường đại học.

3. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận là công trình chuyên biệt đầu tiên tại TP. Hồ Chí Minh xác lập hệ thống khái niệm, tiêu chí và cấu trúc đo lường thích ứng xã hội của sinh viên nội trú trên ba bình diện thống nhất: nhận thức, thái độ và hành vi.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực kèm số liệu thống kê chi tiết về những rào cản cụ thể của sinh viên nội trú trong từng giai đoạn (tháng đầu và sau một thời gian sinh sống), tạo cơ sở khoa học cho công tác quản lý sinh viên tại các trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 252 sinh viên nội trú, giới hạn tại ký túc xá của hai trường đại học (Trường ĐH Sư phạm TP.HCM và Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM) trong phạm vi năm học 2014 - 2015. Việc thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra bảng hỏi tự đánh giá và tình huống định sẵn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô mẫu lớn hơn tại nhiều hệ thống ký túc xá đại học khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (bao gồm Ký túc xá Đại học Quốc gia TP.HCM); kết hợp thêm phương pháp phỏng vấn sâu, quan sát hành vi trực tiếp và theo dõi dọc mức độ thích ứng qua các năm học từ năm nhất đến năm cuối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Công tác xã hội: Tham khảo khung lý luận về thích ứng tâm lý - xã hội, quy trình thiết kế bảng hỏi định lượng 125 câu hỏi đo lường trên thang Likert và kỹ thuật xử lý số liệu SPSS trong nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm.
  • Cán bộ quản lý ký túc xá và Phòng Công tác Chính trị - Học sinh Sinh viên: Tham khảo hệ thống dữ liệu thực chứng về các khó khăn điển hình của tân sinh viên (sinh hoạt chung, ẩm thực, mâu thuẫn phòng ở, tâm lý e dè với ban quản lý) để xây dựng chương trình tiếp nhận, hỗ trợ hòa nhập và ban hành nội quy phù hợp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi khảo sát chi tiết (khó khăn, nhận thức, thái độ, hành vi, tình huống) và phân tích đối sánh định lượng mức độ chuyển biến tâm lý giữa tháng đầu tiên và giai đoạn sau khi sinh sống nội trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "thích ứng xã hội của sinh viên nội trú" được định nghĩa thế nào trong khóa luận?
Trả lời: Thích ứng xã hội của sinh viên nội trú là sự biến đổi tâm lý một cách tích cực, chủ động của những người trong độ tuổi từ 18 đến 25 đang học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng hay Trung cấp chuyên nghiệp, hiện sinh sống trong các khu nội trú của nhà trường để hòa nhập với môi trường nội trú nhằm tồn tại và phát triển.

2. Khó khăn nào trong sinh hoạt - học tập có điểm trung bình cao nhất và thấp nhất trong tháng đầu tiên sinh viên sống tại khu nội trú?
Trả lời: Dựa trên số liệu Bảng 3, khó khăn đạt điểm trung bình cao nhất trong tháng đầu là "Nhiều người cùng sử dụng một phòng tắm, nhà vệ sinh" (ĐTB = 2,35/4,00). Khó khăn có điểm trung bình thấp nhất là "Giữ gìn tài sản cá nhân" (ĐTB = 1,37/4,00).

3. Khóa luận sử dụng văn bản quy phạm pháp luật nào làm căn cứ lý luận về quy chế nội trú?
Trả lời: Tác giả căn cứ vào "Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Khảo sát thực tiễn của đề tài được triển khai với dung lượng mẫu và công cụ đo lường như thế nào?
Trả lời: Khảo sát được thực hiện trên mẫu 252 sinh viên nội trú hợp lệ (thu về từ 300 phiếu phát ra) tại Ký túc xá Trường ĐH Sư phạm TP.HCM và Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM năm học 2014 - 2015, sử dụng công cụ bảng hỏi gồm 125 câu hỏi kết hợp các câu hỏi thang đo 5 mức độ và câu hỏi tình huống xử lý hành vi.

5. Trong quan hệ giao tiếp - ứng xử, khó khăn nổi cộm nhất của sinh viên trong tháng đầu ở ký túc xá là gì?
Trả lời: Theo Bảng 4, khó khăn đạt điểm cao nhất trong tháng đầu là "Các thành viên cùng phòng chưa thể dung hòa sở thích và thói quen với nhau" với ĐTB = 2,47 (sau đó giảm xuống 1,59 ở hiện tại với $t = 15,273; p = 0,000$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Minh Phương Thùy đã giải quyết trọn vẹn các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thích ứng tâm lý - xã hội và đánh giá thực chứng mức độ thích ứng của sinh viên nội trú tại TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm trên 252 sinh viên tại hai trường đại học khẳng định các khó khăn về sinh hoạt, học tập và giao tiếp giảm đi rõ rệt theo thời gian sống tại ký túc xá ($p = 0,000$), phản ánh tính tích cực, chủ động tự điều chỉnh của người học. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp sư phạm và công cụ khảo sát 125 câu có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản lý đời sống sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục đại học.