Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh và TS. Hoàng Gia Trang tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo), bảo vệ năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Tâm lý học, mã số đào tạo 9 31 04 01.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế tại Việt Nam đang diễn ra trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại làm thay đổi hệ giá trị xã hội nói chung và định hướng giá trị nghề nghiệp nói riêng. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đặt ra yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có năng lực sáng tạo, tư duy phản biện, kỷ luật và phong cách làm việc chuyên nghiệp, văn hóa công nghiệp (VHCN).
Về mặt thực tiễn, người lao động Việt Nam khi bước vào môi trường sản xuất công nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế từ tàn dư của nền nông nghiệp lúa nước truyền thống: phong cách làm việc tùy tiện, thiếu kỷ luật, thiếu tinh thần tự chịu trách nhiệm, chưa coi trọng hiệu quả thời gian và sức lực, ngại thay đổi. Báo Nhân dân điện tử quý II/2018 phản ánh cả nước có 1.000 người thất nghiệp có trình độ từ đại học trở lên, trong đó có cử nhân ngành Quản trị nhân lực (QTNL). Một trong những nguyên nhân căn bản là sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được chuẩn mực lao động trong bối cảnh các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gia tăng và các chuẩn mực lao động quốc tế được áp dụng. Việc đào tạo tại các trường đại học vẫn nặng tính hàn lâm, chậm đổi mới chương trình và chưa hình thành đồng bộ các giá trị VHCN cốt lõi cho người học.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ tâm lý học về định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL; các chuẩn mực cấu thành VHCN (tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử, trách nhiệm xã hội) của đối tượng này chưa được khảo sát thực nghiệm và làm rõ các biện pháp tác động sư phạm.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị VHCN; làm rõ chuẩn mực, bản chất, đặc điểm, cấu trúc, biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL; đề xuất các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm và tiến hành thực nghiệm nhằm nâng cao định hướng giá trị VHCN cho sinh viên.
- Giả thuyết khoa học: Định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL hình thành chưa đậm nét, biểu hiện trên các mặt nhận thức, thái độ và hành vi còn hạn chế qua 4 chuẩn mực VHCN (tư duy công nghiệp, phong cách công nghiệp, đạo đức ứng xử, trách nhiệm xã hội) trong học tập cũng như trong các mối quan hệ xã hội. Nếu xây dựng và triển khai các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm phù hợp sẽ nâng cao mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng biểu hiện định hướng giá trị VHCN và các yếu tố ảnh hưởng đến định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số biện pháp tâm lý - sư phạm và tổ chức thực nghiệm tác động đối với sinh viên chuyên ngành QTNL.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các chuẩn mực và mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 chuyên ngành QTNL và giảng viên chuyên ngành tại ba cơ sở đào tạo đại học.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (ĐHKTQD), Trường Đại học Lao động - Xã hội (ĐHLĐXH) và Trường Đại học Thương mại (ĐHTM).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực nghiệm diễn ra từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm lại
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhánh nội dung chính:
-
Nghiên cứu về văn hóa và giá trị văn hóa:
- Quốc tế: Nghiên cứu nguồn gốc giá trị từ Tuyên ngôn Độc lập Mỹ (1776); các học giả phương Tây như Clyde Kluckhohn, G. Macionis, Diane Tillman, Tugarinov, V. Me-giuep (Liên Xô), Ec-Hac-Don (Đức). Tại Châu Á, công trình Soka Kyoikugaku Taikei (1930) của Tsunesaburo Makiguchi đề xuất giáo dục sáng tạo giá trị tam phương. Các nghiên cứu so sánh giá trị Đông - Tây của Hồ Sĩ Quý (2005), Mahathir Mohamad, David Hitchcock, Tommy Koh, Dan Waters, Trần Phong Lâm. Phân tích cấu trúc văn hóa của Phan Xuân Sơn (2017) với 4 tầng (values, rituals, heroes, symbols) và Duarte D. (2001) về văn hóa tổ chức.
- Việt Nam: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Nhật ký trong tù; các công trình thuộc Chương trình KX-07 của Phan Huy Lê - Vũ Minh Giang (1994, đề tài KX-07-02), Nguyễn Quang Uẩn (đề tài KX-07-04); các nghiên cứu của Trần Văn Giàu (1980), Nguyễn Văn Lê (2005), Thái Duy Tuyên, Phạm Minh Hạc (2007, 2011, 2014), Lê Đức Phúc (1992), Ngô Đức Thịnh (2010, 2014), Nguyễn Trọng Chuẩn (2008), Nguyễn Duy Bắc (2007), Vũ Thị Thanh (2008), Trần Quốc Vượng.
-
Nghiên cứu về văn hóa công nghiệp và giá trị văn hóa công nghiệp:
- Quốc tế: Mô hình CNH gắn với văn hóa của Jorge V. (Philippines); 5 loại hình tư duy trong thế giới hiện đại của Howard Gardner (nguyên tắc, tổng hợp, sáng tạo, tôn trọng, đạo đức); các nghiên cứu về hành vi công nghiệp và giá trị lao động của Slimak M.W. và Dietz T. (2003), Nonis S. (2001), Jennifer Whitson và cộng sự (2015), James W. Bovinet (2003, 2008), Arun Babu Angadi và D. Murahari Naik (nghiên cứu ngành dược phẩm); mô hình các chiều văn hóa của Geert Hofstede kế thừa từ Benedict, Mead, Inkeles và Levinson; nghiên cứu các cấp độ văn hóa tổ chức của Elena Karahanna, J. Roberto Evaristo và Mark Srite; hệ thống 12 giá trị sống của Federico Mayor (UNESCO). Kinh nghiệm giáo dục VHCN tại Đức (mô hình đào tạo nghề kép 60% chuyên ngành và 40% phổ thông), Mỹ (6 giá trị cốt lõi), Nhật Bản (quá trình tác phong hóa, bồi dưỡng đạo đức gắn với môi trường làm việc), Hàn Quốc và Canada.
- Việt Nam: Nghiên cứu văn hóa nghề của Nguyễn Văn Ngàng, Nguyễn Lê Minh (2010), Nguyễn Phong Giao (2010) chỉ ra điểm kỹ thuật của lao động Việt Nam đạt 17,86/60 điểm; công trình của Đào Thị Oanh (2015) xác lập 4 tiêu chí VHCN đối với học sinh phổ thông.
-
Nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp của thanh niên, sinh viên:
- Các công trình khảo sát thực trạng đạo đức, lối sống và định hướng giá trị của Phạm Hồng Tung (2007), Doãn Thị Chín (2004), Đỗ Ngọc Hà (2000), Dương Tự Đam (1996), Dương Kiều Hương (2011), Đỗ Long (2000), Nguyễn Mai Lan (2010), Phạm Tất Dong (2001), Lâm Thị Sang (2012), báo cáo tổng quan của Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam (2008).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc nghiên cứu giá trị văn hóa truyền thống, giá trị đạo đức lối sống nói chung hoặc khảo sát văn hóa công nghiệp ở đối tượng học sinh phổ thông và người lao động trực tiếp. Chưa có công trình nào đi sâu phân tích có hệ thống cấu trúc tâm lý định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực – lực lượng trực tiếp xây dựng và duy trì văn hóa tổ chức trong các doanh nghiệp tương lai. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc mô hình hóa hệ thống 4 chuẩn mực và 9 giá trị VHCN, đánh giá thực trạng trên 3 bình diện tâm lý (nhận thức, thái độ, hành vi) và thử nghiệm biện pháp tác động sư phạm chuyên biệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng:
- Giá trị: Tính ích lợi, ý nghĩa tích cực của sự vật, hiện tượng đối với việc thỏa mãn nhu cầu của con người; khi được nhận thức, đánh giá và lựa chọn, giá trị trở thành động lực thúc đẩy hoạt động.
- Giá trị văn hóa: Những sáng tạo nhân văn của con người mang ý nghĩa xã hội tích cực, đáp ứng nhu cầu sống và định hướng hành động theo hệ chuẩn chân - thiện - mỹ (kế thừa quan điểm của Ngô Đức Thịnh).
- Văn hóa công nghiệp: Sản phẩm tinh thần được con người sáng tạo ra trong xã hội công nghiệp, thể hiện ở cách ứng xử trong các mối quan hệ với bản thân, với công việc, với môi trường xung quanh thông qua các chuẩn mực chung của xã hội công nghiệp.
- Định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL: Sự tiếp nhận, biểu hiện hệ thống các giá trị chuẩn mực, niềm tin, thái độ và hành vi của mỗi sinh viên, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển nhân cách người sinh viên trong thời kỳ mới.
- Cấu trúc năng lực nghề nghiệp: Vận dụng mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge) để làm rõ vai trò của giá trị văn hóa trong cấu trúc năng lực của cử nhân QTNL.
| Chuẩn mực VHCN |
Các giá trị thành phần cốt lõi |
| 1. Tư duy công nghiệp |
- Tôn trọng tri thức - Tư duy có tính phản biện - Thích ứng với sự thay đổi |
| 2. Phong cách công nghiệp |
- Kế hoạch có tính khoa học - Coi trọng chất lượng và hiệu quả |
| 3. Đạo đức ứng xử |
- Trung thực - Hợp tác |
| 4. Trách nhiệm xã hội |
- Tôn trọng kỷ cương - Tôn trọng sự cam kết |
Cấu trúc tâm lý của định hướng giá trị VHCN được đo lường đồng bộ trên 3 mặt biểu hiện:
- Nhận thức: Mức độ hiểu biết về ý nghĩa, tầm quan trọng của các chuẩn mực VHCN.
- Thái độ: Mức độ cảm xúc, sự yêu thích, mong muốn tiếp nhận và rèn luyện giá trị.
- Hành vi: Mức độ thực hiện và tuân thủ các chuẩn mực trong học tập và sinh hoạt.
Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận án thực hiện dựa trên sự tích hợp các cách tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận phức hợp và hệ thống: Xem định hướng giá trị VHCN là tổ hợp đa chiều các chuẩn mực, hình thành liên tục trong suốt quá trình đào tạo.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp góc độ tâm lý học, giá trị học, tâm lý học văn hóa và xã hội - lịch sử.
- Tiếp cận hoạt động - giá trị: Xem định hướng giá trị là phẩm chất tâm lý được hình thành, bộc lộ và kiểm nghiệm thông qua hoạt động học tập, rèn luyện nghề nghiệp.
- Tiếp cận phát triển: Đánh giá khả năng biến đổi, tiếp thu và nâng cao phẩm chất nhân cách của sinh viên theo nguyên tắc vận động.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về giá trị học, tâm lý học văn hóa và quản trị nhân lực.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia đầu ngành tâm lý học về các tiêu chí, thang đo và biện pháp tác động sư phạm.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu diện rộng về nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên và giảng viên theo thang điểm định lượng chuẩn hóa.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ sinh viên và giảng viên nhằm làm rõ động cơ, thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân sâu xa của thực trạng.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận cử chỉ, tác phong, ý thức kỷ luật, thái độ tham gia hoạt động học tập và sinh hoạt trên lớp của sinh viên.
- Phương pháp phân tích chân dung tâm lý đại diện: Khắc họa sâu bức tranh tâm lý cá nhân qua 2 trường hợp cụ thể: Sinh viên Trần Thị T. (Khóa 57) và Sinh viên Nguyễn Huy H. (Khóa 57).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức các lớp tác động tâm lý - sư phạm tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để đối chiếu chuyển biến trước và sau thực nghiệm.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý toàn bộ dữ liệu khảo sát và thực nghiệm bằng phần mềm SPSS (sử dụng ma trận xoay nhân tố, kiểm định Chi-Square, so sánh điểm trung bình chuẩn và độ lệch chuẩn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực
Chương này hoàn thiện khung lý thuyết toàn diện cho luận án:
- Tổng kết lịch sử nghiên cứu giá trị, giá trị văn hóa, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam.
- Xác lập định nghĩa thao tác cho 5 khái niệm công cụ: Giá trị, Văn hóa, Giá trị văn hóa, Văn hóa công nghiệp, Định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL.
- Phân tích cấu trúc văn hóa gồm 4 thành tố: Biểu tượng, ngôn ngữ, chuẩn mực và giá trị; phân loại giá trị theo tính chất vật chất/tinh thần, theo bình diện đời sống và theo cấp độ xã hội.
- Phân tích đặc điểm đào tạo chuyên ngành QTNL và đặc điểm tâm lý - xã hội của sinh viên chuyên ngành này. Làm rõ yêu cầu của giá trị VHCN trong cấu trúc năng lực nghề nghiệp (mô hình ASK) trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.
- Xây dựng hệ thống 4 chuẩn mực (Tư duy công nghiệp, Phong cách công nghiệp, Đạo đức ứng xử, Trách nhiệm xã hội) tương ứng với 9 giá trị cốt lõi; xây dựng tiêu chí và thang đo đánh giá biểu hiện trên 3 mặt: nhận thức, thái độ và hành vi.
- Phân tích bản chất tâm lý của quá trình định hướng giá trị VHCN và xác định hai nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Yếu tố chủ quan: Nhu cầu, động cơ học tập ngành QTNL; tính tích cực học tập, rèn luyện; năng lực tự ý thức của sinh viên.
- Yếu tố khách quan: Chương trình và hoạt động đào tạo của nhà trường; phương pháp giảng dạy của giảng viên; bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới.
Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu:
- Giới thiệu địa bàn khảo sát tại 3 trường đại học: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực), Trường Đại học Lao động - Xã hội và Trường Đại học Thương mại. Thống kê đặc điểm tuyển sinh và điểm đầu vào của các trường qua các năm nghiên cứu.
- Trình bày cơ cấu mẫu khách thể khảo sát gồm sinh viên năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 và giảng viên giảng dạy chuyên ngành QTNL.
- Thiết kế quy trình nghiên cứu qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận, xây dựng công cụ khảo sát và khung tiêu chí đánh giá.
- Giai đoạn 2: Khảo sát diện rộng, thu thập số liệu thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng.
- Giai đoạn 3: Xây dựng hệ thống biện pháp tác động sư phạm, tiến hành thực nghiệm và kiểm tra tính khả thi.
- Trình bày hệ thống công cụ đo lường: Thang điểm đánh giá, thang điểm trung bình chuẩn, quy trình phân tích nhân tố khám phá với ma trận xoay nhân tố trên phần mềm SPSS, quy trình phỏng vấn sâu, quan sát và kỹ thuật phân tích chân dung tâm lý.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn
Chương này báo cáo toàn bộ dữ liệu thực trạng, phân tích tương quan, kết quả thực nghiệm và các trường hợp điển hình:
- Thực trạng định hướng giá trị VHCN:
- Mô tả chi tiết mức độ nhận thức của sinh viên chuyên ngành QTNL đối với từng giá trị và chuẩn mực VHCN (Bảng 3.1).
- Mô tả mức độ thái độ, sự yêu thích và mong muốn rèn luyện giá trị VHCN (Bảng 3.2).
- Mô tả mức độ biểu hiện hành vi thực tế của sinh viên trong học tập và quan hệ xã hội (Bảng 3.3).
- Tổng hợp điểm định hướng giá trị VHCN chung của khách thể (Bảng 3.4).
- Phân tích mối quan hệ giữa ba chỉ số nhận thức, thái độ và hành vi thông qua kiểm định Chi-Square (Bảng 3.5), chỉ ra sự phân hóa giữa nhận thức và mức độ chuyển hóa thành hành vi thực tế.
- Phân tích so sánh các biến nhân khẩu học:
- Kiểm định sự khác biệt về nhận thức và biểu hiện định hướng giá trị VHCN giữa sinh viên 3 trường ĐHKTQD, ĐHLĐXH và ĐHTM (Bảng 3.6, Bảng 3.7).
- So sánh biểu hiện định hướng giá trị VHCN theo năm học từ năm thứ 2 đến năm thứ 4 (Bảng 3.8).
- So sánh mức độ biểu hiện theo biến giới tính (Bảng 3.21).
- Phân tích chi tiết mức độ biểu hiện theo từng chuẩn mực:
- Mức độ biểu hiện Tư duy công nghiệp (Bảng 3.9).
- Mức độ biểu hiện Phong cách công nghiệp (Bảng 3.10).
- Mức độ biểu hiện Đạo đức ứng xử (Bảng 3.11).
- Mức độ biểu hiện Trách nhiệm xã hội (Bảng 3.12).
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá thứ bậc tác động của các yếu tố chủ quan (động cơ, tính tích cực, tự ý thức) và khách quan (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, môi trường xã hội) (Bảng 3.13).
- Xây dựng và kiểm nghiệm các biện pháp tác động sư phạm:
- Xác lập nguyên tắc đề xuất biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm phát triển định hướng giá trị VHCN.
- Thiết kế nội dung, cách tiến hành và quy trình thực nghiệm (Bảng 3.14).
- Thu thập ý kiến đánh giá của sinh viên về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp (Bảng 3.22).
- Đánh giá kết quả thực nghiệm: So sánh đối chiếu chỉ số nhận thức (Bảng 3.15), thái độ (Bảng 3.16) và hành vi (Bảng 3.17) của sinh viên trước và sau khi chịu tác động sư phạm.
- Phân tích chân dung tâm lý đại diện:
- Trường hợp 1 (Sinh viên Trần Thị T. - K57): Phân tích hoàn cảnh bản thân, gia đình, đặc điểm định hướng giá trị nghề nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng cụ thể.
- Trường hợp 2 (Sinh viên Nguyễn Huy H. - K57): Phân tích nền tảng tâm lý cá nhân, biểu hiện định hướng giá trị nghề nghiệp và các tác nhân chi phối quá trình hình thành giá trị.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án làm phong phú lý luận tâm lý học chuyên ngành về giá trị, giá trị văn hóa, văn hóa công nghiệp và định hướng giá trị VHCN trong lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp.
- Xác định và luận giải có căn cứ khoa học hệ thống 4 chuẩn mực văn hóa công nghiệp gắn với 9 giá trị cốt lõi chuyên biệt cho sinh viên chuyên ngành QTNL:
- Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức, Tư duy có tính phản biện, Thích ứng với sự thay đổi.
- Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học, Coi trọng chất lượng và hiệu quả.
- Đạo đức ứng xử: Trung thực, Hợp tác.
- Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương, Tôn trọng sự cam kết.
- Xác lập cấu trúc tâm lý của quá trình định hướng giá trị VHCN thông qua mối quan hệ tương tác giữa ba bình diện: Nhận thức, Thái độ và Hành vi; xây dựng khung tiêu chí và thang đo chuẩn hóa để đánh giá các biểu hiện này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm sáng tỏ bức tranh thực trạng về mức độ biểu hiện định hướng giá trị VHCN của sinh viên chuyên ngành QTNL tại 3 cơ sở đào tạo đại học lớn ở Hà Nội; chỉ ra khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và việc thực hiện hành vi thực tế của sinh viên.
- Xác định rõ các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình định hình giá trị VHCN của người học trong môi trường giáo dục đại học.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm trong việc cải thiện nhận thức, bồi dưỡng thái độ tích cực và củng cố hành vi văn hóa công nghiệp cho sinh viên.
- Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn cho các trường đại học trong việc đổi mới, cập nhật chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức hoạt động rèn luyện nghề nghiệp cho sinh viên ngành Quản trị nhân lực.
Đề xuất và giải pháp của tác giả
- Đổi mới nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành QTNL theo hướng tăng cường thực hành, gắn kết chặt chẽ với môi trường doanh nghiệp và các chuẩn mực lao động hiện đại.
- Cải tiến phương pháp giảng dạy của giảng viên, chuyển trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giải quyết tình huống nghề nghiệp nhằm hình thành hành động trí tuệ và tư duy phản biện cho người học.
- Xây dựng môi trường văn hóa học đường mang tính công nghiệp, chuẩn hóa các quy tắc ứng xử, kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện cam kết và kỷ cương học tập.
- Tổ chức các chương trình tác động tâm lý - sư phạm định kỳ, lồng ghép hoạt động bồi dưỡng kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lập kế hoạch khoa học và đạo đức nghề nghiệp vào chương trình chính khóa và ngoại khóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khách thể và địa bàn: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát và thực nghiệm trên nhóm sinh viên năm 2, năm 3, năm 4 chuyên ngành Quản trị nhân lực tại 3 trường đại học trên địa bàn Hà Nội (ĐHKTQD, ĐHLĐXH, ĐHTM), chưa mở rộng sang các trường đại học ở khu vực miền Trung, miền Nam hoặc các ngành đào tạo kinh tế khác.
- Hạn chế về mốc thời gian: Số liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng trong giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định hướng giá trị VHCN trên các nhóm ngành kỹ thuật, kinh tế và công nghệ khác; tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) từ giai đoạn sinh viên học tập tại trường đến khi chính thức tham gia thị trường lao động tại các doanh nghiệp để đánh giá độ bền vững của các giá trị VHCN.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn phục vụ cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Thuộc các chuyên ngành Tâm lý học (Tâm lý học chuyên ngành, Tâm lý học xã hội, Tâm lý học lao động), Giáo dục học và Xã hội học. Luận án cung cấp khung lý luận, cấu trúc khái niệm và hệ thống công cụ đo lường đã được chuẩn hóa qua xử lý thống kê bằng SPSS.
- Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo ngành Quản trị nhân lực: Tham khảo để điều chỉnh đề cương chi tiết học phần, đổi mới phương pháp sư phạm, tích hợp các chuẩn mực văn hóa công nghiệp vào hoạt động giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học và lãnh đạo doanh nghiệp: Vận dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng bộ tiêu chuẩn đầu ra về năng lực và phẩm chất nghề nghiệp cho cử nhân QTNL; làm cơ sở xây dựng chương trình định hướng văn hóa doanh nghiệp cho nhân sự mới tuyển dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống giá trị văn hóa công nghiệp trong luận án gồm những chuẩn mực và giá trị cụ thể nào?
Hệ thống gồm 4 chuẩn mực và 9 giá trị thành phần cốt lõi:
- Tư duy công nghiệp: Tôn trọng tri thức, Tư duy có tính phản biện, Thích ứng với sự thay đổi.
- Phong cách công nghiệp: Kế hoạch có tính khoa học, Coi trọng chất lượng và hiệu quả.
- Đạo đức ứng xử: Trung thực, Hợp tác.
- Trách nhiệm xã hội: Tôn trọng kỷ cương, Tôn trọng sự cam kết.
2. Luận án khảo sát thực trạng trên những khách thể và địa bàn nào?
Nghiên cứu khảo sát sinh viên năm thứ 2, thứ 3, thứ 4 chuyên ngành Quản trị nhân lực và giảng viên tại ba trường đại học ở Hà Nội: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Lao động - Xã hội và Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2019.
3. Cấu trúc tâm lý của định hướng giá trị văn hóa công nghiệp được đánh giá qua những chỉ số nào?
Được đánh giá đồng bộ qua ba mặt biểu hiện tâm lý:
- Nhận thức của sinh viên về ý nghĩa và tầm quan trọng của các chuẩn mực.
- Thái độ (sự yêu thích, mức độ mong muốn tiếp nhận và rèn luyện).
- Hành vi thực tế thể hiện qua hoạt động học tập, tác phong và các mối quan hệ xã hội.
4. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào để thu thập và xử lý dữ liệu?
Tác giả sử dụng phối hợp: phương pháp chuyên gia, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát hành vi, phân tích 2 chân dung tâm lý đại diện (SV Trần Thị T. và SV Nguyễn Huy H. Khóa 57), thực nghiệm sư phạm tác động và phương pháp thống kê toán học (xử lý trên phần mềm SPSS với ma trận xoay nhân tố, kiểm định Chi-Square, so sánh điểm trung bình chuẩn).
5. Yếu tố nào ảnh hưởng đến định hướng giá trị văn hóa công nghiệp của sinh viên theo phân tích của tác giả?
Bao gồm hai nhóm yếu tố:
- Yếu tố chủ quan: Nhu cầu, động cơ học tập ngành QTNL; tính tích cực học tập, rèn luyện; năng lực tự ý thức của sinh viên.
- Yếu tố khách quan: Chương trình đào tạo và hoạt động của nhà trường; phương pháp giảng dạy của giảng viên; bối cảnh kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn ba nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về định hướng giá trị văn hóa công nghiệp cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Thông qua việc khảo sát diện rộng kết hợp phân tích định tính và định lượng tại ba cơ sở đào tạo đại học, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng biểu hiện nhận thức, thái độ, hành vi cũng như các nhân tố chi phối quá trình hình thành giá trị nghề nghiệp của người học. Các biện pháp tác động tâm lý - sư phạm được đề xuất và kiểm nghiệm thực tế đã chứng minh tính hiệu quả, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cao cho việc chuẩn hóa và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực quản trị nhân lực tại Việt Nam.