Đặt vấn đề Ngành chăn nuôi lợn có một ví trị quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta, vì đó là một nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, là nguồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như da, mỡ…. phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến. Việt Nam là một trong những nước nuôi nhiều lợn. Theo số liệu thống kê, Việt Nam có số đầu lợn đứng thứ 7 trên thế giới, sau các nước: Trung Quốc, Mỹ, Brazil, Đức, Ba Lan, Tây Ban Nha, đứng hàng đầu các nước Đông Nam Á và đứng thứ hai ở Châu Á.
Theo số liệu thống kê của năm 2020 cả nước có 22,027 triệu con lợn, sản xuất 3550 tấn thịt lợn hơi (thống kê 2020). Kết quả đó có được là nhờ áp dụng đồng bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, công nghệ chăn nuôi và thú y. Vào năm 2019 ngành chăn nuôi của nước ta phải đối mặt với khủng hoảng dịch tả Châu phi các nhà chăn nuôi bị thua lỗ nặng đặc biệt đối với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khi đó bị xóa sổ. Kể từ đấy người chăn nuôi mới bắt đầu quan tâm hơn đến quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho vật nuôi.
Bài báo này đánh giá các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn các kế hoạch quản lý sức khỏe lợn khác nhau và sự kết hợp của chúng trong việc chăm sóc với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. yếu tố tiếp cận thông tin chăn nuôi lợn còn hạn hẹp, chưa biết đến phòng trị bệnh thú y, không nắm bắt được quy trình chăn nuôi. Hiện nay nhờ sự phát triển và có sự tham gia của các công ty lớn trong ngành đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân 2 tán sang chăn nuôi quy mô trang trại, tập trung và hình thành chuỗi giá trị chăn nuôi góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã tiến hành thực hiện đề tài sau: “Theo dõi khả năng sinh sản và tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Đỗ Hồng Tuân” 1.
Mục tiêu, yêu cầu của chuyên đề 1. Mục tiêu - Hoàn thiện kiến thức đã học trên giảng đường. - Học hỏi và tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, viết và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp. Yêu cầu - Áp dùng được kiến thức đã học trên giảng đường vào công việc thực tiễn.
- Học hỏi được thêm kiến thức mới từ thực tế ở trang trại. - Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh và chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn nái tại trại. - Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng chuồng kín đối với lợn tại trại. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện của trang trại. Vị trí địa lý - Vị trí địa lý: Trại lợn nái sinh sản của anh Đỗ Hồng Tuân nằm trên địa phận xã Bình Sơn –Sông Công –Thái Nguyên Xã nằm cách trung tâm thị xã Sông Công 7km về phía Tây Bắc. Xã nằm ở vị trí Tây Bắc của thành phố Sông Công + Phía Đông giáp với xã Bá Xuyên - Thị xã Sông Công; + Phía Tây giáp với xã Phúc Tân, Phúc Thuận - Huyện Phổ Yên; + Phía Nam giáp với xã Vinh Sơn - thành phố Sông Công; + Phía Bắc giáp với xã Thịnh Đức, Tân Cương - Thành phố Thái Nguyên.
Điều kiện khí hậu thời tiết, địa hình. Xã Bình Sơn có địa hình khí hậu được xác định có tiềm năng và thế mạnh để phát triển nông – lâm nghiệp kết hợp với chăn nuôi. Khí hậu thuộc vùng trung du bắc bộ, nhiệt độ trung bình 23˚C cao nhất là 28˚C; độ ẩm trung bình là 82%, lượng mưa trung bình hằng năm là 2166mm. Địa hình tương đối bằng phẳng, mang đặc điểm của miền trung du, nền dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, có nhiều ngọn núi cao vài trăm mét.
Cơ cấu tổ chức. - 01 sinh viên thực tập. Cơ sở vật chất. - Khu sản xuất gồm: 2 chuồng nái đẻ, 1 chuồng lợn thịt.
Một số công trình phụ khác phục vụ cho chăn nuôi như: kho cám, kho thuốc, phòng pha tinh, khu vực sát trùng. 4 - Trong chuồng lợn thịt và lợn con có gắn camera để tiện theo dõi từ xa. - Hệ thống chăn nuôi có silo thức ăn tự động ở chuồng lợn con. - Phòng pha tinh có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác.
- Trong khu vực chăn nuôi đường đi lại giữa các chuồng, các khu đều được đổ bê tông và phun sát trùng hết. -Nước thải rửa chuồng trại, xả gầm đều được lấy từ nước giếng khoan của trại. Có hầm Biogas xử lý phân thải. - Trại trồng rau xanh, cây ăn quả, tạo môi trường thoáng mát.
- Hệ thống chuồng được xây dựng khép kín, trang thiết bị trong chuồng hiện đại. - Đầu mỗi chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng là hệ thống quạt thông gió. Riêng đối với chuồng nái đẻ thì cuối chuồng còn có hệ thống xử lý mùi và trong chuồng có cảm biến nhiệt độ theo dõi. * Cơ cấu đàn heo nái bao gồm: nái hậu bị, nái mang thai và nái thịt.
Thuận lợi, khó khăn. * Thuận lợi - Trại được xây dựng ở vị trí cao thoáng đảm bảo được vệ sinh môi trường xung quanh , thuận tiện giao thông đi lại. - Người công nhân có kinh nghiệm làm trong nghề nhiều năm, chăm sóc tốt, trách nhiệm với công việc. - Trại xây dựng theo mô hình công nghiệp khép kín, trang thiết bị hiện đại, áp dụng đúng quy trình chăm sóc phù hợp đạt yêu cầu chuẩn ngành chăn nuôi hiện nay.
* Khó khăn - Giá cả thị trường luôn thay đôi, có khi giá thịt lợn giảm xuống mức thấp nhất trong lịch sử ngành chăn nuôi khiến doanh nghiệp thua lỗ. 5 - Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh cao, và dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng làm cho nhà chăn nuôi không kịp trở tay gây thua lỗ mạnh. - Giá cám tăng, thuốc tăng khiến chi phí chăn nuôi tăng gây áp lực trong chăn nuôi. - Vấn đề cung cầu trong thị trường tiêu thụ cũng là một phần khó khăn cho đầu ra của ngành chăn nuôi.
Tổng quan tài liệu về chăm sóc, nuôi dưỡng và một số bệnh thường gặp ở lợn nái. Chăm sóc, nuôi dưỡng Như đã nói việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái có vai trò, ý nghĩa rất lớn lớn đối với trang trại, nó ảnh hưởng đến năng suất của trại vì thế kỹ thuật nuôi dưỡng, phòng trị bệnh phải chính xác và nghiêm ngặt. Để đạt được nhu cầu tăng năng suất thì cần đảm bảo 4 mục tiêu này: giống, quản lý, kỹ thuật chăm sóc và phòng trị bệnh tốt cho vật nuôi.1 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa. a) Dinh dưỡng lợn nái có chửa + Nhu cầu dinh dưỡng của lợn chửa: Đạm thô 16%, NLTĐ 3150 kcal/kg thức ăn.
+ Mức ăn cho lợn nái có chửa theo bảng ăn quy định của trại Giai đoạn chửa kì 1 và kì 2: Cho ăn thức ăn XK160. +Vào mùa đông trời rét nhiệt độ xuống thấp có khi 8˚C, lợn nái cần ăn thêm 0,3kg để bù phần năng lượng mất đi do chống rét. + Không cho lợn nái chửa ăn thức ăn ẩm mốc. + Cho ăn 2 bữa/ngày.
Tra cám vào cuối buổi chiều sau khi dọn vệ sinh, tắm lợn. Lợn nái được cho ăn thức ăn theo tiêu chuẩn, khẩu phần ăn theo từng giai đoạn như sau: 6 Bảng 2. Chương trình thức ăn dành cho lợn nái Loại Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp Loại lợn cám (kg/con/ngày) Nái hậu bị chờ phối XK150 3,0 Nái cai sữa XK160 3,0 Từ 1 - 4 Từ 5 - 12 Từ 13 Từ Nái mang thai KK160 tuần tuần tuần 15 tuần 3,0 2,5 2,0 1,0-2,0 Bảng 2. Thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của lợn nái Thành phần Thức ăn hỗn hợp Thức ăn hỗn Đơn vị tính dinh dưỡng XK160 hợp XK150 Protein thô % 16 14,0 Xơ thô % 6,0 8,0 Ca (tối thiểu - tối đa) % 0,8 - 1,2 0,8 - 1,2 NLTĐ (tối thiểu) Kcal/kg 3,150 3,100 P tổng số tối thểu % 0,5 – 1,0 0,5 – 1,0 b) Chăm sóc lợn nái chửa.
+ Hạn chế tiếng ồn lớn giữ không gian yên tĩnh, môi trường nuôi thông thoáng, sạch sẽ, ấm và khô vào mùa đông, mát và khô vào mùa hè. + Sau khi lợn đã phối giống cần kiểm tra lại lợn vào ngày 21 và 42 xem lợn có động dục trở lại không. + Trong quá trình chăm sóc thấy con nào yếu nhiều bữa bỏ ăn hoặc ăn giãn đoạn thì phải tiêm thuốc bổ ngay. + Trường hợp trong quá trình chăm sóc có con lợn nái chuẩn bi đến ngày sinh đẻ nhưng không chịu ăn, nằm ì mệt mỏi, sốt, tiêm kháng sinh và thuốc bổ không đỡ, bón cám không ăn phải lấy bột sữa non pha ra cho lợn uống và kiên trì bón sữa và cám cho lợn thì có tiến triển tốt dần.
7 + Vào những ngày nắng nóng thì mỗi ngày tắm cho lợn 1 lần + Vệ sinh, xoa bóp bầu vú trước 13 ngày để kích thích lợn tiết sữa, vệ sinh bầu vú cẩn thận để tránh bị nhiễm trùng. Nếu vú bị sây sước hoặc nứt nẻ cần bôi vaseline và kháng sinh chống nhiễm trùng. + Không tiêm phòng, tắm ghẻ, tẩy giun sán vào tháng chửa đầu và trước đẻ 15 ngày vì là tác động cơ hoành dễ gây sảy thai và đẻ non. + Máng ăn nếu hỏng hoặc bị sập vào hoặc hất ra khi tra cám cần sửa ngay, nếu không heo khu đó sẽ đòi ăn làm cả chuồng kêu nhiều gây stress.
+ Chuyển nái sang ô đẻ trước khi đẻ 2-3 ngày. + Sau khi vệ sinh chuồng trại và máng sạch sẽ cho nái ăn. + Mùa hè tắm mát và xịt sàn hàng ngày, không được xịt mạnh vào bụng và cơ quan sinh dục của heo làm heo rùng mình dễ sảy thai. Mùa đông xịt vào ngày nắng ấm.
+ Xịt gầm hàng ngày tạo độ thông thoáng. + Sau mỗi lần rửa chuồng xong phải xịt lại bằng thuốc sát trùng 1 lần nữa. + Ghi chép ngày phối để tính toán ngày đẻ và lên kế hoạch trực lợn đẻ. Xác định thời gian đẻ dự kiến được tính như sau: Ngày phối giống đến 115 ngày.
* Trước khi đẻ 7 ngày: - Khi trời nắng nóng, nái ăn ít, phải chia thành nhiều bữa hoặc cho cả ban đêm ( nếu cần).