Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu ngành chăn nuôi tại Việt Nam, sản lượng thịt lợn chiếm vị trí chủ đạo với tỷ trọng 78 - 80% tổng sản lượng thịt, vượt trội so với thịt gia cầm (15%) và thịt trâu bò cùng các loại khác (10%). Trước bối cảnh hội nhập quốc tế và việc ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), ngành chăn nuôi lợn trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ nguồn thịt ngoại nhập. Thực tế này đòi hỏi các cơ sở sản xuất phải nâng cao năng suất sinh sản, hạ giá thành và quản lý chặt chẽ đàn nái giống.

Bên cạnh yếu tố giống và chế độ dinh dưỡng, công tác kiểm soát dịch bệnh sinh sản là điều kiện quyết định đến hiệu quả kinh tế của trang trại. Hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (Metritis - Mastitis - Agalactia, viết tắt là MMA) là bệnh lý sinh sản thường gặp ở đàn nái sau khi sinh, gây suy giảm thể trạng lợn mẹ, làm thiếu hụt nguồn sữa đầu, khiến lợn con còi cọc, tiêu chảy và có tỷ lệ chết cao. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả Bùi Thanh Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá tình hình mắc hội chứng MMA và thử nghiệm phác đồ điều trị tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô công nghiệp.

Văn bản xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá thực trạng hội chứng viêm tử cung, viêm vú và mất sữa (MMA) ở đàn lợn nái tại trại Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, đồng thời ứng dụng phác đồ điều trị phù hợp.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của hội chứng MMA đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại cơ sở.
  3. Xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả và đề xuất quy trình kỹ thuật phòng ngừa hội chứng MMA trên đàn nái sinh sản.

Nhiệm vụ trọng tâm của đề tài là theo dõi diễn biến mắc hội chứng MMA trên đàn nái và đề xuất biện pháp phòng trị hữu hiệu trong điều kiện thực tế.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản ngoại nuôi tại trang trại lợn gia công của ông Nguyễn Thanh Lịch (hợp tác với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam). Địa điểm nghiên cứu đặt tại xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Thời gian theo dõi và thu thập số liệu kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ ngày 18/05/2016 đến ngày 18/11/2016.

Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở giải phẫu, sinh lý sinh dục gia súc và bệnh học thú y chuyên biệt trên lợn nái:

  • Cơ sở giải phẫu và nội tiết sinh sản: Hệ sinh dục lợn nái gồm buồng trứng (Ovarium) tiết các hormone Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin, Inhibin; ống dẫn trứng (Oviductus); tử cung (Uterus) thuộc dạng sừng kép với sừng dài 50 - 100 cm, thân tử cung 3 - 5 cm, cổ tử cung 10 - 18 cm có cấu trúc gờ thịt xếp răng lược; âm đạo dài 10 - 12 cm; tiền đình, âm vật và âm môn. Quá trình mang thai kéo dài trung bình 114 ngày (kỳ I từ ngày 1 đến ngày 84; kỳ II từ ngày 85 đến khi sinh).
  • Bệnh học hội chứng MMA: Bệnh xảy ra tập trung trong giai đoạn 1 - 10 ngày sau đẻ. Bệnh viêm tử cung được phân loại thành 3 thể: thể nhẹ (viêm nội mạc tử cung), thể trung bình (viêm cơ tử cung) và thể nặng (viêm tương mạc tử cung). Bệnh viêm vú đặc trưng bởi sự xâm nhập của vi khuẩn qua núm vú bị tổn thương, làm tăng lượng tế bào thể trong sữa từ mức bình thường 1x10⁶ tế bào/ml lên 1x10⁸ tế bào/ml. Chứng mất sữa (Agalactia) liên quan mật thiết đến hiện tượng sót nhau (tồn lưu Folliculin ức chế Prolactin), suy giảm canxi huyết, kiệt sức do đẻ khó hoặc khẩu phần mất cân đối. Các vi khuẩn gây bệnh chính được ghi nhận gồm Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Klebsiella spp., Proteus vulgaris, Arcanobacterium pyogenes. Thể điển hình kết hợp cả 3 triệu chứng dẫn tới nhiễm trùng huyết, tiên lượng xấu và thường phải loại thải nái.
  • Dược lý học điều trị: Đề tài sử dụng kháng sinh phổ rộng Pendistrep LA (phối hợp Procaine Penicillin G 20 triệu UI và Streptomycin Sulphate 20.000 mg/100 ml, tác dụng kéo dài 24 - 48 giờ) và Amoxinject LA (Amoxicillin trihydrate 15 g/100 ml thuộc nhóm beta-lactam); kết hợp hormone Oxytocin (10 UI/ml) nhằm kích thích co bóp cơ trơn tử cung tống dịch viêm và kích thích tiết sữa; cùng các thuốc trợ lực gồm Vitamin C, ADE B.complex.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra dịch tễ và thử nghiệm lâm sàng:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Hồi cứu dữ liệu sổ sách của trang trại về cơ cấu đàn trong 3 năm (2014 - 2016), tỷ lệ phối giống, năng suất đẻ và tình hình dịch bệnh.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Thăm khám lâm sàng hàng ngày từng cá thể lợn nái sau sinh, đo thân nhiệt, quan sát màu sắc và tính chất dịch viêm chảy ra từ âm hộ, kiểm tra tình trạng sưng nóng của bầu vú và phản xạ bú của đàn con.
  • Phương pháp thử nghiệm điều trị: Bố trí lợn nái mắc bệnh thành các lô điều trị so sánh theo 2 thể bệnh chính: thể viêm tử cung kết hợp viêm vú (30 con, chia đều vào 2 phác đồ) và thể viêm tử cung kết hợp mất sữa (16 con, chia đều vào 2 phác đồ).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Các số liệu theo dõi được tính toán tỷ lệ phần trăm (%), thời gian điều trị trung bình và xử lý thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (2008) bằng phần mềm Microsoft Excel 2003.

Nguồn dữ liệu hình thành từ hệ thống sổ ghi chép nội bộ của trại Nguyễn Thanh Lịch và số liệu quan sát thực tế của tác giả trong quá trình thực tập tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn đối với nguồn cung thực phẩm quốc gia, sức ép thị trường khi gia nhập TPP và thiệt hại kinh tế do các bệnh đường sinh sản gây ra. Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu khoa học, yêu cầu kỹ thuật, đối tượng lợn nái sinh sản tại trại Nguyễn Thanh Lịch, phạm vi thời gian từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Chương này trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và quy trình chăn nuôi tại trang trại. Cơ sở có quy mô nuôi 1.200 nái cơ bản, gồm 3 chuồng đẻ (chia khu A và B, mỗi dãy 29 ô chuồng sàn nhựa kết hợp bê tông), 1 chuồng nái chửa (14 dãy, 83 ô/dãy), 1 chuồng đực giống (24 ô và 1 phòng khai thác tinh), 3 chuồng cách ly nuôi lợn hậu bị. Toàn bộ là chuồng kín có giàn mát và quạt hút gió.

Dữ liệu điều tra cơ cấu đàn lợn của trại trong giai đoạn 2014 - 2016 được ghi nhận tại Bảng 2.1:

Loại lợn Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tỷ lệ năm 2016 (%)
Nái sinh sản Con 1.136 1.343 1.167 75,29
Nái hậu bị Con 300 340 360 23,23
Đực khai thác Con 22 21 19 1,22
Đực hậu bị Con 3 4 4 0,26
Tính chung Con 1.461 1.708 1.550 100,00

Về năng suất, đàn nái sản xuất bình quân 2,45 - 2,47 lứa/năm; số con sơ sinh đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 10,7 con/đàn tại thời điểm 21 - 26 ngày tuổi. Tinh dịch khai thác từ 2 giống đực thuần Pietrain và Duroc phục vụ thụ tinh nhân tạo.

Về cơ sở bệnh học, tác giả tổng hợp tài liệu chuyên ngành phân biệt 3 thể lâm sàng của bệnh viêm tử cung:

Chỉ tiêu phân biệt Viêm nội mạc tử cung Viêm cơ tử cung Viêm tương mạc tử cung
Thân nhiệt Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao
Màu sắc dịch viêm Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
Mùi dịch viêm Mùi tanh Mùi tanh, thối Mùi thối khắm
Phản ứng đau Đau nhẹ Đau rõ hơn Rất đau
Phản ứng co cơ tử cung Co giảm Co rất yếu Mất hẳn phản ứng co
Trạng thái ăn uống Ăn kém hoặc bỏ ăn một phần Bỏ ăn Bỏ ăn hoàn toàn

Tổng quan tài liệu trong nước cho thấy tỷ lệ mắc MMA tại các trại quy mô lớn dao động từ 40% đến 60% (Nguyễn Như Pho, 2002); tại miền Bắc dao động từ 47,39% đến 53,33% (Trịnh Đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh, 2010); nái đẻ khó phải can thiệp tay có tỷ lệ viêm tử cung lên tới 100%. Tài liệu quốc tế ghi nhận tỷ lệ lưu hành tại Illinois (Mỹ) là 6,9%, bang Missouri là 13%, Thụy Điển là 5,5 - 10,3%, Bỉ là 34% số đàn (Maes et al., 2010); bệnh gây chết khoảng 2% nái nhưng làm lợn con chết đến 80% do thiếu sữa và tiêu chảy (Shrestha, 2012).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu gián tiếp qua hồ sơ trại, phương pháp khám lâm sàng trực tiếp và các công thức tính tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi, thời gian điều trị.

Trọng tâm của chương là thiết kế thử nghiệm phác đồ điều trị được phân chia thành 2 nhóm bệnh lý:

Thể bệnh Phác đồ Thuốc điều trị toàn thân Liều lượng và đường dùng Số con điều trị Biện pháp can thiệp bổ trợ và điều trị cục bộ
Viêm tử cung + Viêm vú Phác đồ 1 Pendistrep LA
Oxytocin
5 ml/50 kg TT, tiêm bắp
6 ml/con, tiêm bắp
15 - Thụt rửa tử cung bằng dung dịch NaCl 0,1% (1 - 2 lần/ngày, 3 ngày liên tục).
- Chườm đá vú viêm 1 - 2 lần/ngày, vắt cạn sữa 2 - 3 lần/ngày.
- Tiêm Pendistrep LA quanh bầu vú viêm (5 ml/50 kg TT).
- Tiêm bắp Vitamin C và B.complex (5 - 10 ml/con/ngày, 3 - 5 ngày).
Phác đồ 2 Amoxinject LA
Oxytocin
4 - 5 ml/100 kg TT, tiêm bắp
6 ml/con, tiêm bắp
15
Viêm tử cung + Mất sữa Phác đồ 1 Pendistrep LA
Oxytocin
5 ml/50 kg TT, tiêm bắp
6 ml/con, tiêm bắp
8 - Cai sữa sớm cho đàn con hoặc ghép bầy sang nái khác.
- Trường hợp kém sữa: cung cấp đủ nước, kích thích cho nái ăn.
- Tiêm bắp Vitamin C và B.complex (5 - 10 ml/con/ngày, 3 - 5 ngày).
Phác đồ 2 Amoxinject LA
Oxytocin
4 - 5 ml/100 kg TT, tiêm bắp
6 ml/con, tiêm bắp
8

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Tác giả phản ánh kết quả triển khai quy trình kỹ thuật tại trang trại:

  • Quy trình dinh dưỡng: Sử dụng cám chuyên dụng của C.P. theo từng giai đoạn. Nái hậu bị ăn cám CP-567 mức 2,5 kg/ngày, phối giống lúc 7,5 tháng tuổi đạt 125 kg. Nái chửa từ tuần 1 đến tuần 12 ăn cám 566 mức 1,5 - 2,0 kg/ngày; tuần 13 - 14 ăn cám 566 mức 2,5 - 3,0 kg/ngày; từ tuần 15 ăn cám 567SF mức 3,5 - 4,0 kg/ngày. Trước khi đẻ 3 ngày giảm dần mỗi ngày 1 kg thức ăn; ngày đẻ cho nhịn ăn. Sau đẻ cho ăn cám CP-567 tăng dần từ 1 kg (ngày 1) lên 6 kg (ngày 6), từ ngày thứ 7 điều chỉnh theo số lượng con theo mẹ.
  • Kết quả thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng được ghi nhận tại Bảng 4.2: công việc cho lợn ăn hàng ngày đạt 60/360 con (16,67%); tắm chải cho lợn mẹ đạt 88/180 con (48,88%); tắm chải lợn đực đạt 10/28 con (35,71%).
  • Vệ sinh sát trùng và tiêm phòng: Thiết lập lịch vệ sinh phun sát trùng, quét vôi, xả vôi xút hàng ngày từ thứ Hai đến Chủ Nhật cho từng khu vực chuồng nái chửa, chuồng đẻ, chuồng cách ly và khu vực bên ngoài.

Kết quả tiêm phòng vắc xin và phòng trừ nội ký sinh trùng do tác giả trực tiếp thực hiện được thống kê tại Bảng 4.5:

Nội dung công việc Đối tượng vật nuôi Số lượng theo dõi (con) Số lượng thực hiện đạt (con) Tỷ lệ (%) Đánh giá kết quả
Phòng bệnh KST Lợn con (uống Toltrazuril) 472 470 99,58 An toàn / Đạt
Tiêm phòng nái mang thai Dịch tả lợn (Coglapest) 791 791 100,00 An toàn / Đạt
Lở mồm long móng 460 460 100,00 An toàn / Đạt
Tai xanh (PRRS) 243 243 100,00 An toàn / Đạt
Tiêm phòng nái hậu bị Dịch tả lợn (Coglapest) 105 105 100,00 An toàn / Đạt
Suyễn lợn (Respisure) 105 105 100,00 An toàn / Đạt
  • Chẩn đoán và điều trị các bệnh phát sinh tại trại:
    • Hội chứng hô hấp: Điều trị bằng Nova-Tylogenta (tiêm bắp 1 ml/20 kg TT/ngày, dùng 3 - 5 ngày liên tục) kết hợp Analgin C (1 ml/10 - 15 kg TT) để hạ sốt, giảm đau.
    • Bệnh viêm khớp: Tiêm bắp Pendistrep LA (5 ml/50 kg TT) kết hợp MD-Dexa (1 ml/10 - 15 kg TT) và bổ trợ Vitamin C, B.complex (5 - 10 ml/con).
    • Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ: Sử dụng CP Nor-100 (tiêm bắp 1 ml/8 - 10 kg TT/ngày trong 3 - 5 ngày); ca tiêu chảy nặng tiêm thêm Atropine (1 ml/10 kg TT một liều duy nhất).
    • Bệnh khó đẻ: Can thiệp tiêm Oxytocin liều 6 ml/con khi rặn đẻ kéo dài; nếu không có kết quả thì can thiệp cơ học hoặc phẫu thuật kéo thai, sau đó thụt rửa đường sinh dục và tiêm bắp 20 ml Pendistrep LA để chống nhiễm trùng kế phát.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về công tác quản lý đàn nái giống và phòng trị bệnh tại cơ sở chăn nuôi gia công:

  • Khảo sát thực trạng quy mô trang trại: Năm 2016 trại duy trì 1.550 con lợn, trong đó nái sinh sản chiếm 75,29% (1.167 con), nái hậu bị chiếm 23,23% (360 con), đực giống khai thác chiếm 1,22% (19 con). Hiệu suất sinh sản duy trì ở mức cao với 2,45 - 2,47 lứa/năm, số con cai sữa bình quân đạt 10,7 con/đàn.
  • Xây dựng quy trình vệ sinh phòng dịch và tiêm phòng vắc xin nghiêm ngặt: Tỷ lệ tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (Dịch tả, Lở mồm long móng, Tai xanh, Suyễn) trên đàn nái mang thai và hậu bị đạt tuyệt đối 100%; phòng cầu trùng cho lợn con sơ sinh đạt 99,58%.
  • Chuẩn hóa phác đồ điều trị thử nghiệm: Đề tài thiết lập chi tiết 2 phác đồ điều trị hội chứng MMA dựa trên 2 kháng sinh chủ lực Pendistrep LA và Amoxinject LA kết hợp Oxytocin và can thiệp bổ trợ (thụt rửa dung dịch nước muối 0,1%, chườm lạnh, vắt cạn sữa, tách đàn con ghép bầy và bổ sung vitamin trợ lực).
  • Kiểm soát hiệu quả các bệnh thông thường: Văn bản ghi nhận kết quả điều trị thành công các ca bệnh hô hấp, viêm khớp, tiêu chảy lợn con và hỗ trợ can thiệp các ca đẻ khó, đạt tỷ lệ khỏi bệnh chung từ 80% đến 90%.

Đóng góp của tác giả là việc hệ thống hóa và áp dụng đồng bộ các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh và điều trị thực địa phù hợp với điều kiện trang trại công nghiệp khép kín tại khu vực Ba Vì, Hà Nội, góp phần giảm thiểu rủi ro bệnh sinh sản cho đàn nái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tiễn:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một trang trại gia công đơn lẻ trong khoảng thời gian 6 tháng (tháng 5 đến tháng 11/2016), chưa phản ánh biến động bệnh dịch qua các chu kỳ năm trọn vẹn.
  • Việc chẩn đoán thể bệnh chủ yếu dựa trên các dấu hiệu lâm sàng bên ngoài và kiểm tra thể dịch trực quan, chưa thực hiện nuôi cấy phân lập vi khuẩn chuyên sâu và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác chủng đề kháng kháng sinh.
  • Phần văn bản cung cấp dừng lại ở tiểu mục 4.1.3, do đó số liệu thống kê chi tiết của chuyên đề nghiên cứu tại mục 4.2 (tỷ lệ mắc MMA theo tháng, theo lứa đẻ, tỷ lệ khỏi bệnh cụ thể của từng phác đồ và ảnh hưởng đến năng suất lứa sau) chưa xuất hiện đầy đủ trong tư liệu trích xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô theo dõi trên nhiều hệ thống trang trại khác nhau, kết hợp xét nghiệm vi sinh định danh type vi khuẩn gây bệnh và kiểm tra độ nhạy cảm của kháng sinh nhằm tối ưu hóa chi phí điều trị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thực tập tốt nghiệp, phương pháp bố trí phác đồ điều trị lâm sàng và mẫu biểu theo dõi dịch tễ tại trang trại.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại chăn nuôi lợn nái: Tham khảo định mức khẩu phần thức ăn chi tiết cho lợn nái theo từng tuần chửa và giai đoạn nuôi con; lịch tiêm phòng vắc xin cụ thể cho đàn nái và lợn con; quy trình thụt rửa tử cung và phác đồ dùng thuốc đối với hội chứng MMA cùng các bệnh nội khoa thường gặp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu đàn lợn và năng suất sinh sản tại trại Nguyễn Thanh Lịch năm 2016 được ghi nhận như thế nào? Tính đến năm 2016, tổng đàn lợn của trại là 1.550 con, bao gồm 1.167 nái sinh sản (chiếm 75,29%), 360 nái hậu bị (23,23%), 19 đực khai thác (1,22%) và 4 đực hậu bị (0,26%). Năng suất đàn nái đạt bình quân 2,45 - 2,47 lứa/năm; số con sơ sinh đạt 11,23 con/đàn; số con cai sữa đạt 10,7 con/đàn tại 21 - 26 ngày tuổi.

2. Tiêu chí phân biệt 3 thể lâm sàng của bệnh viêm tử cung trong văn bản là gì? Ba thể bệnh được phân biệt dựa trên 6 chỉ tiêu: thân nhiệt, màu sắc dịch viêm, mùi dịch viêm, phản ứng đau, phản ứng co cơ tử cung và trạng thái ăn uống. Cụ thể:

  • Viêm nội mạc tử cung: sốt nhẹ, dịch trắng xám hoặc trắng sữa có mùi tanh, đau nhẹ, phản ứng co giảm, ăn kém hoặc bỏ ăn một phần.
  • Viêm cơ tử cung: sốt cao, dịch hồng hoặc nâu đỏ có mùi tanh thối, đau rõ, phản ứng co rất yếu, bỏ ăn.
  • Viêm tương mạc tử cung: sốt rất cao, dịch nâu rỉ sắt có mùi thối khắm, rất đau, mất hẳn phản ứng co tử cung, bỏ ăn hoàn toàn.

3. Tác giả đã bố trí phác đồ nào để thử nghiệm điều trị hội chứng MMA tại trại? Tác giả thử nghiệm 2 phác đồ toàn thân kết hợp can thiệp cục bộ:

  • Phác đồ 1: Tiêm bắp Pendistrep LA (5 ml/50 kg TT) kết hợp Oxytocin (6 ml/con).
  • Phác đồ 2: Tiêm bắp Amoxinject LA (4 - 5 ml/100 kg TT) kết hợp Oxytocin (6 ml/con). Biện pháp bổ trợ gồm: thụt rửa tử cung bằng nước muối 0,1% (1 - 2 lần/ngày trong 3 ngày); chườm đá và vắt cạn sữa ở vú viêm; tiêm Pendistrep LA quanh bầu vú; tiêm Vitamin C và B.complex (5 - 10 ml/con/ngày trong 3 - 5 ngày). Với thể mất sữa, tiến hành cai sữa sớm hoặc ghép bầy lợn con.

4. Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái chửa và sau đẻ được thực hiện ra sao? Nái chửa tuần 1 - 12 ăn cám 566 mức 1,5 - 2,0 kg/ngày; tuần 13 - 14 ăn cám 566 mức 2,5 - 3,0 kg/ngày; từ tuần 15 ăn cám 567SF mức 3,5 - 4,0 kg/ngày. Trước khi đẻ 3 ngày giảm dần mỗi ngày 1 kg; ngày đẻ cho nhịn ăn. Sau khi đẻ, nái ăn cám CP-567 tăng dần từ 1 kg (ngày thứ nhất) đến 6 kg (ngày thứ sáu), từ ngày thứ 7 trở đi điều chỉnh theo thể trạng nái và quy mô đàn con.

5. Kết quả công tác tiêm phòng vắc xin của tác giả trên đàn lợn đạt tỷ lệ bao nhiêu? Tỷ lệ tiêm phòng đạt 100% đối với vắc xin Dịch tả lợn (791 nái chửa và 105 hậu bị), Lở mồm long móng (460 nái chửa), Tai xanh (243 nái chửa), Suyễn lợn (105 hậu bị). Công tác phòng bệnh cầu trùng cho lợn con bằng đường uống đạt 99,58% (470/472 con).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thanh Minh đã phản ánh toàn diện bức tranh chăn nuôi và thực trạng bệnh sinh sản tại trại lợn công nghiệp Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì, Hà Nội. Tác giả đã mô tả chi tiết đặc điểm dịch tễ, dấu hiệu bệnh học của hội chứng MMA, đồng thời xây dựng quy trình phòng bệnh bằng an toàn sinh học, tiêm phòng vắc xin và thiết lập phác đồ điều trị thử nghiệm bằng các kháng sinh chuyên dụng. Công trình là tài liệu thực địa hữu ích đối với hoạt động đào tạo ngành Chăn nuôi - Thú y và công tác quản lý dịch bệnh sinh sản tại các trang trại lợn nái quy mô công nghiệp.