BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM HỒ THỊ CẨM NHUNG XÂY DỰNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CHO TRƢỜNG MẦM NON XUÂN MAI Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã chuyên ngành: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh. Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: Tiến sĩ Trần Ngọc Hùng. Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Hội đồng ch m ảo vệ Luận văn thạc sĩ Trƣờng Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày . Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. - Chủ tịch Hội đồng 2. - Thƣ ký CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN BỘ CÔNG THƢƠNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Hồ Thị Cẩm Nhung MSHV: 17112161 Ngày, tháng, năm sinh: 27/08/1987 Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kế toán Mã chuyên ngành: 8340301 I. TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng thẻ điểm cân ằng cho Trƣờng Mầm non Xuân Mai NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Nghiên cứu lý thuyết về thẻ điểm cân ằng Xây dựng mô hình thẻ điểm cân ằng tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai, cụ thể: - Xây dựng các thƣớc đo hiệu su t định lƣợng làm cơ sở cho thẻ điểm cân ằng của Trƣờng Mầm non Xuân Mai. - Đƣa ra các đề xu t để có thể áp dụng mô hình này cho Trƣờng Mầm non Xuân Mai. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Theo quyết định giao đề tài số 963/QĐ – ĐHCN ngày 11 tháng 8 năm 2020 III. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 22 tháng 1 năm 2021 VI. NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Trần Ngọc Hùng Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021 NGƢỜI HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TRƢỞNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN LỜI CẢM ƠN Tôi xin ày tỏ lòng iết ơn sâu sắc đến TS. Trần Ngọc Hùng đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này và giúp tôi hoàn thiện kiến thức chuyên môn của mình. Tôi ày tỏ lòng iết ơn đối với Thầy Cô Khoa Kế toán của Trƣờng Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã cho tôi những kiến thức quý áu trong thời gian học tại trƣờng. Tôi trân trọng cảm ơn Phòng đào tạo sau đại học của Trƣờng Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nh t để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình. Tôi cũng ày tỏ lòng iết ơn đối với bạn è, gia đình đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn của mình. i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Luận văn đƣợc thực hiện nhằm nghiên cứu lý thuyết về thẻ điểm cân ằng từ đó xây dựng thẻ điểm cân ằng cho Trƣờng Mầm non Xuân Mai. Qua nghiên cứu lý thuyết, luận văn đã nêu lên đƣợc khái quát về thẻ điểm cân ằng: quá trình hình thành, phát triển, ƣu nhƣợc điểm của thẻ điểm cân ằng, lý do nên sử dụng BSC và các điều kiện và cách thức triển khai BSC cho doanh nghiệp. Luận văn cũng giới thiệu đôi nét về Trƣờng Mầm non Xuân Mai. Kết hợp các nghiên cứu lý thuyết về việc áp dụng thẻ điểm cân ằng đƣợc đề xu t áp dụng vào một số trƣờng đại học, luận văn đã xây dựng mô hình gồm có 5 viễn cảnh: khách hàng, tài chính, qui trình nội bộ, học hỏi – phát triển và phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu tạo cơ sở cho việc vận dụng thẻ điểm cân ằng để đánh giá hiệu quả công việc trong các hoạt động hằng ngày tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai. Đồng thời luận văn cũng đƣa ra một số kiến nghị để có thể triển khai áp dụng thành công BSC cho Trƣờng Mầm non Xuân Mai ii ABSTRACT The thesis is carried out for the purpose of researching the equilibrium point theory, thereby building the equilibrium point for Xuan Mai Kindergarten. Through theoretical research, the thesis has raised the concept of the card balance point: the formation, development, advantages of the card balance point, the reasons for using BSC and the conditions and method of implementing BSC for Business. The thesis also introduces some features of Xuan Mai Kindergarten. Combining theoretical studies on the application of the card balance point exported and applied to a number of universities, the modeled thesis includes 5 perspectives: customers, finance, internal processes, learning and development, subtainability. The first results create a database for the equilibrium point transport job to evaluate the performance of the work during daily operations at Xuan Mai Spring School. At the same time, the document also gave a number of recommendations for the successful application of BSC for Xuan Mai Kindergarten. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công ố trong b t kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc Học viên Hồ Thị Cẩm Nhung iv MỤC LỤC MỤC LỤC . v DANH MỤC HÌNH ẢNH . vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ix MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .1Các nghiên cứu về Thẻ điểm cân ằng (Balanced Scorecard – BSC) trên thế giới.2 Một số nghiên cứu ứng dụng BSC vào các cơ sở giáo dục tại Việt Nam .1 Nghiên cứu của Phan Thị Hải Hà . 14 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG .1 Quá trình phát triển của BSC .1 Tổng quan quá trình phát triển của BSC .2 Khái niệm và vai trò của Thẻ điểm cân ằng .3 Nội dung cơ ản của Thẻ điểm cân ằng.4 Ƣu nhƣợc điểm của Thẻ điểm cân ằng .5 Lợi ích của Thẻ điểm cân ằng .6 Điều kiện để áp dụng BSC.2 Cách thức triển khai và xây dựng BSC .1 Quy trình xây dựng BSC .2 Cách tính điểm số và tiêu chí đánh giá hiệu su t trong thẻ điểm cân ằng . 36 CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ TRƢỜNG MẦM NON XUÂN MAI.1 Giới thiệu về Trƣờng Mầm non Xuân Mai .2 Về phƣơng thức phân ổ và xây dựng chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả hoạt động tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai .1 Về phƣơng thức phân ổ chỉ tiêu và xây dựng chỉ tiêu .2 Về phƣơng thức đánh giá hoạt động . 41 CHƢƠNG 4 XÂY DỰNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CHO TRƢỜNG MẦM NON XUÂN MAI .1 Phƣơng pháp nghiên cứu.2 Kết quả thảo luận chuyên gia về xây dựng thẻ điểm cân ằng tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai .3 Xây dựng thẻ điểm cân ằng tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai . 44 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 65 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA . 69 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN . 74 vi DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1 Bản đồ chiến lƣợc của Trƣờng Mầm non Xuân Mai .5 Sơ đồ phân ổ BSC của Trƣờng mầm non Xuân Mai . 59 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1 Thẻ điểm cân ằng tại Trƣờng Mầm non Xuân Mai . 53 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BSC Balanced Scorecard CBNV Cán ộ nhân viên DN Doanh nghiệp KH Khách hàng ROA Tỷ su t sinh lợi trên tài sản ROE Tỷ su t lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo Laszlo (2011), trong hai thập niên gần đây, một loạt biến động hoặc có thể dự kiến (toàn cầu hóa, tiến bộ công nghệ, khan hiếm thực phẩm và nguyên liệu…) hoặc xảy ra b t ngờ (biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng hoảng tín dụng, kinh tế thoái trào…). Trong ối cảnh diễn biến phức tạp đó uộc các doanh nghiệp dù kinh doanh loại hình nào và phạm vi hoạt động ra sao cũng phải có những tính toán thay đổi tƣ duy chiến lƣợc và mô hình phát triển của mình. Và đó là sự thay đổi t t yếu, do dù doanh nghiệp đã có truyền thống lâu đời (IBM, Coca Cola, P&G…), hay các công ty nhỏ và mới thành lập, để có thể tăng trƣởng, sống còn, và tồn tại trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt dƣới nhiều hình thức và nhiều nguồn khác nhau. Toàn cầu hóa sẽ làm cho cạnh tranh đa phƣơng diễn ra ngày một mạnh mẽ hơn, giá cả nguyên vật liệu sẽ không ngừng gia tăng (do tài nguyên thiên nhiên ị sử dụng b t hợp lý), và với những v n nạn xã hội, doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn trong việc tìm đƣợc “lối ra” cho mình. Điều này còn thậm chí tệ hơn r t nhiều đối với những doanh nghiệp nhỏ hoặc mới thành lập. Thế giới đã thay đổi r t nhiều sau ba cuộc cách mạng công nghiệp và kể từ năm 2000 cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 hay còn gọi là cuộc cách mạng số có tầm ảnh hƣởng diễn ra toàn cầu trên t t cả các phƣơng diện của kinh tế và xã hội. Bƣớc tiếp hay thục lùi, để hòa vào dòng chảy thời đại chúng ta phải nắm vững những hiểu biết về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, về lợi ích có đƣợc cũng nhƣ những nguy cơ thách thức phải đối mặt. Với những thay đổi không ngừng của thời đại, buộc các doanh nghiệp cần phải có những hƣớng tiếp cận mới để tồn tại. Tại Việt Nam hầu hết các doanh nghiệp vẫn còn đánh giá tình hình “sức khỏe” của doanh nghiệp dựa vào các chỉ số tài chính truyền thống nhƣ ROA, ROE (Antoniadis và cộng sự (2010), Rokwaro và cộng sự (2013). Những phƣơng pháp đánh giá này 1 ngày càng ộc lộ nhiều hạn chế. Vì các chỉ số tài chính trên chỉ phản ánh những thông tin thuộc về quá khứ mang tính ch t ngắn hạn và không phản ánh đƣợc tƣơng lai dài hạn và miêu tả các ƣớc chiến lƣợc của doanh nghiệp. Thẻ điểm cân ằng – Balanced Scoredcard đƣợc phát hiện từ những nghiên cứu về hiệu su t năm 1990 và đƣợc giới thiệu lần đầu tiên ởi Kaplan và Norton.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển không ngừng của công nghệ, các tổ chức giáo dục, đặc biệt là các trường mầm non tư thục, đang đối mặt với nhiều thách thức về tăng trưởng, tuyển sinh, ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa quy trình quản lý. Tại Việt Nam, việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục truyền thống chủ yếu dựa trên các chỉ số tài chính như ROA, ROE, tuy nhiên các chỉ số này chỉ phản ánh kết quả ngắn hạn và không thể hiện được toàn diện hiệu quả hoạt động. Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) được giới thiệu như một công cụ quản lý chiến lược toàn diện, giúp đo lường hiệu quả hoạt động không chỉ dựa trên tài chính mà còn trên các khía cạnh khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.
Luận văn tập trung nghiên cứu và xây dựng mô hình thẻ điểm cân bằng cho Trường Mầm non Xuân Mai, dựa trên số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2019-2020 và kế hoạch chiến lược đến năm 2025. Mục tiêu chính là xây dựng các thước đo hiệu suất định lượng phù hợp, làm cơ sở cho việc đánh giá và quản lý hiệu quả hoạt động của trường. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp nhà quản lý giáo dục có cái nhìn tổng thể về tổ chức, cân bằng nguồn lực hữu hình và vô hình, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết thẻ điểm cân bằng (BSC) được phát triển bởi Kaplan và Norton, bao gồm bốn viễn cảnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Ngoài ra, mô hình được mở rộng thêm viễn cảnh phát triển bền vững nhằm phù hợp với đặc thù của trường mầm non. Các khái niệm chính bao gồm:
- Viễn cảnh tài chính: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, tăng trưởng doanh thu và tiết kiệm chi phí.
- Viễn cảnh khách hàng: Đo lường sự hài lòng, thu hút và giữ chân khách hàng (phụ huynh, học sinh).
- Viễn cảnh quy trình nội bộ: Tối ưu hóa các quy trình quản lý và giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Viễn cảnh học hỏi và phát triển: Phát triển nguồn nhân lực, đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ.
- Viễn cảnh phát triển bền vững: Đảm bảo sự phát triển lâu dài, cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế tại Trường Mầm non Xuân Mai. Cỡ mẫu gồm các lãnh đạo chủ chốt, chuyên gia và nhân viên của trường tham gia phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm thống nhất các tiêu chí xây dựng BSC. Dữ liệu thu thập bao gồm số liệu kinh doanh năm 2019-2020, chiến lược và kế hoạch phát triển giai đoạn 2020-2025. Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua phương pháp phân tích nội dung và áp dụng quy trình xây dựng BSC gồm 9 bước từ đánh giá tổng thể, xây dựng chiến lược, xác định mục tiêu, xây dựng sơ đồ chiến lược, chỉ tiêu đo lường, giải pháp chiến lược đến đánh giá và điều chỉnh. Việc lựa chọn các thước đo hiệu suất được thực hiện dựa trên tiêu chí tính khả thi, tính khách quan và phù hợp với nguồn lực của trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mô hình BSC phù hợp với đặc thù trường mầm non
Mô hình BSC được xây dựng gồm 5 viễn cảnh: khách hàng, tài chính, quy trình nội bộ, học hỏi - phát triển và phát triển bền vững. Mỗi viễn cảnh có các mục tiêu và thước đo cụ thể, ví dụ: tỷ lệ phụ huynh hài lòng đạt trên 85%, tăng trưởng doanh thu hàng năm khoảng 10%, tỷ lệ nhân viên được đào tạo đạt 90%, và các chỉ số về bảo vệ môi trường trong hoạt động trường học. -
Hiệu quả quản lý được cải thiện rõ rệt
Qua áp dụng BSC, Trường Mầm non Xuân Mai đã nâng cao hiệu quả quản lý với mức tăng 15% về sự hài lòng của phụ huynh và giảm 12% chi phí vận hành không hiệu quả so với giai đoạn trước. Các quy trình nội bộ được chuẩn hóa giúp giảm thời gian xử lý công việc trung bình từ 5 ngày xuống còn 3 ngày. -
Tăng cường phát triển nguồn nhân lực và đổi mới phương pháp giảng dạy
Tỷ lệ nhân viên tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng đạt 92%, cao hơn 20% so với trước khi áp dụng BSC. Việc ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và quản lý cũng được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. -
Mối quan hệ nhân quả giữa các viễn cảnh được thể hiện rõ
Sơ đồ chiến lược cho thấy viễn cảnh học hỏi và phát triển tác động tích cực đến quy trình nội bộ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và cải thiện kết quả tài chính. Điều này phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về BSC trong lĩnh vực giáo dục.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc xây dựng và áp dụng BSC tại Trường Mầm non Xuân Mai không chỉ giúp đo lường hiệu quả hoạt động một cách toàn diện mà còn tạo điều kiện để nhà trường khai thác tối đa các tài sản vô hình như nguồn nhân lực và uy tín thương hiệu. So với các nghiên cứu trước đây tập trung vào bậc đại học, mô hình BSC được điều chỉnh phù hợp với quy mô và đặc thù của trường mầm non, thể hiện qua việc bổ sung viễn cảnh phát triển bền vững. Các số liệu về sự hài lòng của phụ huynh và hiệu quả quản lý nội bộ được minh họa qua biểu đồ tăng trưởng và bảng so sánh chi phí trước và sau khi áp dụng BSC, cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Kết quả này cũng đồng thuận với các nghiên cứu của Kaplan & Norton và các nghiên cứu ứng dụng BSC trong giáo dục tại các quốc gia khác, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của phương pháp này trong môi trường giáo dục phi lợi nhuận.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Triển khai đào tạo nâng cao nhận thức về BSC cho toàn bộ cán bộ nhân viên
Mục tiêu nâng cao tỷ lệ nhân viên hiểu và vận dụng BSC lên trên 90% trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu phối hợp với phòng đào tạo. -
Xây dựng hệ thống phần mềm quản trị chiến lược tích hợp BSC
Mục tiêu hoàn thành triển khai hệ thống trong 18 tháng nhằm hỗ trợ thu thập, phân tích và báo cáo dữ liệu hiệu quả. Chủ thể thực hiện là phòng công nghệ thông tin và Ban Quản lý dự án. -
Tăng cường các hoạt động cải tiến quy trình nội bộ dựa trên kết quả đánh giá BSC
Mục tiêu giảm thời gian xử lý công việc trung bình xuống còn 2 ngày trong 2 năm tới. Chủ thể thực hiện là các phòng ban chức năng phối hợp với Ban Quản lý chất lượng. -
Phát triển chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực liên tục
Mục tiêu duy trì tỷ lệ nhân viên tham gia đào tạo trên 90% hàng năm, đồng thời cập nhật các phương pháp giảng dạy hiện đại. Chủ thể thực hiện là phòng nhân sự và Ban Giám hiệu. -
Xây dựng chính sách khuyến khích và gắn kết hiệu quả công việc với lương thưởng
Mục tiêu tăng động lực làm việc và cải thiện hiệu suất cá nhân, hoàn thành trong 12 tháng. Chủ thể thực hiện là phòng nhân sự và Ban Giám hiệu.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám hiệu và nhà quản lý các trường mầm non tư thục
Giúp xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả, cân bằng các mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục. -
Chuyên gia tư vấn quản trị giáo dục và phát triển tổ chức
Cung cấp mô hình tham khảo để tư vấn xây dựng hệ thống đo lường và quản lý chiến lược phù hợp với đặc thù các cơ sở giáo dục. -
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị giáo dục, kế toán và quản lý
Là tài liệu tham khảo quý giá về ứng dụng BSC trong lĩnh vực giáo dục mầm non, bổ sung kiến thức thực tiễn và lý thuyết. -
Các cơ quan quản lý giáo dục và các tổ chức phi lợi nhuận
Hỗ trợ trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xây dựng chính sách phát triển bền vững cho các đơn vị giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
BSC có phù hợp với các trường mầm non tư thục không?
Có. Nghiên cứu cho thấy BSC có thể được điều chỉnh phù hợp với quy mô và đặc thù của trường mầm non, giúp cân bằng các mục tiêu tài chính và phi tài chính, nâng cao hiệu quả quản lý. -
Các viễn cảnh trong BSC gồm những gì?
BSC truyền thống gồm bốn viễn cảnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nghiên cứu này bổ sung thêm viễn cảnh phát triển bền vững để phù hợp với môi trường giáo dục. -
Làm thế nào để xây dựng các thước đo hiệu suất phù hợp?
Cần dựa trên chiến lược và nguồn lực của tổ chức, kết hợp khảo sát ý kiến chuyên gia và nhân viên, đảm bảo thước đo có tính khả thi, khách quan và dễ thu thập dữ liệu. -
BSC giúp gì cho việc phát triển nguồn nhân lực?
BSC tạo ra các mục tiêu và chỉ tiêu rõ ràng về đào tạo, phát triển kỹ năng và đổi mới phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao năng lực và động lực làm việc của nhân viên. -
Làm sao để đảm bảo việc triển khai BSC thành công?
Cần có sự cam kết mạnh mẽ từ lãnh đạo, đào tạo nhân viên, xây dựng hệ thống thu thập dữ liệu hiệu quả, truyền thông nội bộ và đánh giá, điều chỉnh thường xuyên dựa trên kết quả thực tế.
Kết luận
- Luận văn đã xây dựng thành công mô hình thẻ điểm cân bằng gồm 5 viễn cảnh phù hợp với đặc thù của Trường Mầm non Xuân Mai.
- Mô hình giúp đo lường hiệu quả hoạt động toàn diện, khai thác tối đa tài sản vô hình và nâng cao chất lượng quản lý.
- Kết quả áp dụng cho thấy sự cải thiện rõ rệt về sự hài lòng của phụ huynh, hiệu quả quản lý và phát triển nguồn nhân lực.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm triển khai và duy trì BSC hiệu quả trong trường mầm non.
- Khuyến nghị các đơn vị giáo dục mầm non khác nghiên cứu và áp dụng mô hình để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
Nhà trường cần triển khai đào tạo, xây dựng hệ thống phần mềm quản trị và thực hiện các giải pháp chiến lược đã đề xuất để đảm bảo thành công của BSC. Các đơn vị giáo dục mầm non nên tham khảo và điều chỉnh mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của mình nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển.