Tổng quan nghiên cứu

Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vào ngày 26/2/1973, quan hệ song phương giữa Việt Nam và Australia đã trải qua hơn bốn thập kỷ phát triển với những chuyển biến mang tính bước ngoặt. Từ mức kim ngạch thương mại hai chiều khiêm tốn chỉ đạt 71,6 triệu AUD vào năm 1990, quy mô giao thương giữa hai quốc gia đã bứt phá mạnh mẽ, đạt 1,66 tỷ AUD vào năm 1999 và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng cao trong giai đoạn sau năm 2000.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tế hai nước có sự khác biệt sâu sắc về hệ thống chính trị - xã hội cũng như nền tảng văn hóa, nhưng lại cùng chia sẻ không gian địa chiến lược châu Á - Thái Bình Dương đầy biến động. Mục tiêu cụ thể của công trình là làm rõ quá trình vận động, phân tích hệ thống những thành tựu nổi bật trên bốn trụ cột chính: chính trị - ngoại giao, kinh tế - thương mại, an ninh - quốc phòng và văn hóa - giáo dục trong giai đoạn từ năm 2000 đến nửa đầu năm 2015, đồng thời đối sánh với giai đoạn trước năm 2000.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quan hệ hai chiều giữa Việt Nam và Australia, đặt trong bối cảnh đa phương hóa của khu vực Đông Nam Á và các cấu trúc an ninh - kinh tế khu vực. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ khoa học định lượng và định tính, góp phần tối ưu hóa nguồn vốn viện trợ phát triển ODA, thúc đẩy mục tiêu đưa kim ngạch thương mại song phương tăng trưởng bền vững trên 15% mỗi năm và tạo tiền đề vững chắc cho việc nâng cấp khuôn khổ Đối tác Toàn diện được xác lập từ năm 2009 lên các cấp độ hợp tác cao hơn trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng kết hợp Thuyết Hiện thực Mới trong quan hệ quốc tế và Thuyết Thể chế Tự do, đặt dưới góc nhìn liên ngành của phương pháp luận Khu vực học. Thuyết Hiện thực Mới đóng vai trò giải thích động thái điều chỉnh chính sách đối ngoại của Australia và Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích an ninh quốc gia, cân bằng quyền lực và ứng phó với các biến động địa chính trị tại vùng biển khu vực cũng như sự trỗi dậy của các cường quốc. Trong khi đó, Thuyết Thể chế Tự do được sử dụng để phân tích cơ chế hợp tác song phương và đa phương thông qua các diễn đàn như APEC, Diễn đàn Khu vực ASEAN và Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Australia - New Zealand, nơi các thể chế quốc tế giúp giảm thiểu xung đột và tối đa hóa lợi ích chung.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cấu trúc phân tích đa tầng: cấp độ hệ thống quốc tế, cấp độ khu vực và cấp độ chính sách quốc gia. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa và vận dụng xuyên suốt gồm: Đối tác Toàn diện, Lợi ích An ninh Chiến lược Căn bản, Hỗ trợ Phát triển Chính thức, Ngoại giao Đa phương hóa và Chiến lược Hướng về Châu Á.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được khai thác từ hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Sách trắng Quốc phòng Australia các năm 1987, 1997, 2002, cùng các báo cáo tài khóa của Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia và niên giám thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam giai đoạn 1991 - 2015.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo bao gồm phương pháp khu vực học, phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp lịch sử và phương pháp thống kê so sánh. Cỡ mẫu tài liệu khảo sát bao gồm hơn 60 văn bản điều ước quốc tế, tuyên bố chung, hiệp định song phương và các báo cáo định lượng cấp bộ ngành. Phương pháp chọn mẫu tài liệu được thực hiện theo nguyên tắc chọn mẫu có chủ đích, ưu tiên các dữ liệu gốc có giá trị pháp lý cao và số liệu thống kê liên tục qua các giai đoạn 1991 - 1996, 1996 - 2000, 2000 - 2010 và 2010 - 2015. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính chân thực lịch sử, tính khách quan khoa học, vừa tái hiện bức tranh toàn cảnh vừa lượng hóa chính xác các tác động kinh tế và chuyển dịch ngoại giao giữa hai nước.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quan hệ chính trị - ngoại giao có bước chuyển biến nhảy vọt về chất lượng và mức độ tin cậy. Sau giai đoạn thử thách trước thập niên 1990, hai nước đã bình thường hóa hoàn toàn và nâng cấp quan hệ lên tầm Đối tác Toàn diện vào năm 2009. Giai đoạn 2000 - 2015 ghi nhận hơn 15 chuyến thăm chính thức cấp cao của nguyên thủ, thủ tướng và các bộ trưởng chủ chốt của cả hai quốc gia.

Thứ hai, hợp tác kinh tế - thương mại và viện trợ phát triển duy trì tốc độ bứt phá. Viện trợ ODA của Australia dành cho Việt Nam tăng liên tục qua các giai đoạn tài khóa: từ 100 triệu AUD (1991 - 1995) lên 200 triệu AUD (1994 - 1998) và đạt 236 triệu AUD (1998 - 2002). Kim ngạch thương mại hai chiều từ mức 71,6 triệu AUD năm 1990 đã tăng vượt bậc lên 1,66 tỷ AUD vào năm 1999, với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Australia sang Việt Nam đạt 54% và chiều ngược lại tăng 87%. Sau năm 2000, tốc độ tăng trưởng thương mại song phương tiếp tục duy trì trung bình 15% đến 20% mỗi năm. Về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tính đến năm 2000 Australia đã có 67 dự án với tổng vốn đăng ký 1,09 tỷ AUD và doanh thu hơn 427,4 triệu USD.

Thứ ba, an ninh - quốc phòng từ chỗ là lĩnh vực nhạy cảm đã trở thành trụ cột hợp tác thực chất. Mốc mở Văn phòng Cảnh sát Australia vào tháng 9/1998 và Phòng Tùy viên Quân sự vào tháng 2/1999 tại Hà Nội đã mở đường cho các chương trình huấn luyện phòng chống tội phạm ma túy, an ninh mạng, cứu nạn hàng hải và các chuyến thăm cảng định kỳ của tàu Hải quân Hoàng gia Australia.

Thứ tư, hợp tác văn hóa - giáo dục đạt thành tựu vượt trội nhất. Bắt đầu từ 19 lưu học sinh năm 1975, đến chương trình đào tạo tiếng Anh và Kỹ thuật trị giá 23,5 triệu AUD ký năm 1997, Australia đã vươn lên thành một trong những điểm đến du học hàng đầu với hơn 25.000 sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam theo học thường niên trong giai đoạn 2010 - 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự thành công này là sự gặp nhau giữa đường lối đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế của Việt Nam và chính sách chiến lược hướng về châu Á được khởi xướng từ thời Thủ tướng Paul Keating, tiếp nối qua thời Thủ tướng John Howard và định hình sâu sắc dưới học thuyết ba cột trụ của Thủ tướng Kevin Rudd.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của các chuyên gia đầu ngành, kết quả luận văn này không chỉ củng cố nhận định về tầm quan trọng chiến lược của Australia đối với an ninh khu vực Đông Nam Á, mà còn làm sáng tỏ khả năng thích ứng linh hoạt của hai nước trước cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và những diễn biến phức tạp trên Biển Đông từ năm 2009. Các dữ liệu định lượng trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện đà tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2002 - 2011 và bảng ma trận phân bổ cơ cấu dòng vốn FDI, làm nổi bật sự chuyển dịch dòng tiền đầu tư từ lĩnh vực khai khoáng sang công nghiệp chế biến, dịch vụ tài chính và giáo dục đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoại Trung ương cần chủ động xây dựng lộ trình nâng cấp quan hệ song phương lên tầm Đối tác Chiến lược Toàn diện trong giai đoạn 2016 - 2020 với tầm nhìn đến năm 2025. Cần thiết lập cơ chế đối thoại an ninh - ngoại giao thường niên cấp bộ trưởng, tập trung vào việc bảo đảm tự do hàng hải và thượng tôn luật pháp quốc tế trên vùng biển khu vực.

Thứ hai, Bộ Công Thương phối hợp cùng các hiệp hội ngành hàng đẩy mạnh khai thác tối đa ưu đãi thuế quan từ Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Australia - New Zealand và tiến trình đàm phán Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng kim ngạch thương mại song phương từ 12% đến 15%/năm, phấn đấu đưa tổng giá trị trao đổi thương mại hai chiều vượt ngưỡng 10 tỷ USD vào giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần xây dựng cơ chế ưu đãi đặc thù nhằm thu hút các trường đại học danh tiếng của Australia mở thêm phân hiệu đào tạo tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể là gia tăng 30% số lượng chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế trong các khối ngành kỹ thuật công nghệ cao và kinh tế số giai đoạn 2016 - 2022.

Thứ tư, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiếp tục mở rộng hợp tác kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc và an ninh mạng với phía Australia. Cần tổ chức định kỳ 1 đến 2 đợt diễn tập phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải và chia sẻ thông tin tình báo tội phạm xuyên quốc gia mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm các nhà hoạch định chính sách, cán bộ ngoại giao tại Bộ Ngoại giao và các cơ quan đối ngoại. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử, kinh nghiệm xử lý khủng hoảng ngoại giao và những luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược đàm phán song phương.

Nhóm thứ hai là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Châu Á học, Quan hệ Quốc tế, Lịch sử Thế giới. Tài liệu này đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu với phương pháp tiếp cận liên ngành và hệ thống số liệu kéo dài từ năm 1973 đến 2015.

Nhóm thứ ba là các nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hiệp hội thương mại và tổ chức xúc tiến đầu tư. Nhóm đối tượng này có thể nắm bắt cơ cấu thị trường, thế mạnh các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như dầu thô, may mặc, thủy sản và danh mục sản phẩm nhập khẩu chiến lược từ Australia.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia tư vấn giáo dục quốc tế và sinh viên có định hướng du học, học bổng tại Australia. Công trình giúp người đọc hiểu rõ chính sách viện trợ giáo dục, lịch sử các chương trình học bổng chính phủ và xu hướng phát triển nhân lực giữa hai quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Quan hệ ngoại giao Việt Nam và Australia chính thức được thiết lập vào thời điểm nào và có ý nghĩa lịch sử ra sao?
Quan hệ ngoại giao chính thức được thiết lập vào ngày 26/2/1973 dưới thời Thủ tướng Gough Whitlam. Sự kiện này mang tính bước ngoặt quan trọng, chấm dứt giai đoạn đối đầu trong chiến tranh và mở ra thời kỳ hòa giải, kéo Việt Nam thoát dần khỏi thế cô lập quốc tế sau năm 1975.

Dự án hạ tầng nào mang tính biểu tượng sâu sắc nhất cho nguồn vốn ODA của Australia tại Việt Nam?
Công trình tiêu biểu nhất là cầu Mỹ Thuận được ký kết hợp tác năm 1995 và hoàn thành năm 2000, với tổng kinh phí hơn 90 triệu AUD, trong đó Australia viện trợ không hoàn lại 66%. Đây là cây cầu dây văng hiện đại đầu tiên kết nối giao thông đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh.

Những mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực giữa hai quốc gia giai đoạn 2000 - 2015 gồm những gì?
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang Australia các mặt hàng dầu thô, hàng dệt may, giày dép, thủy hải sản và đồ gỗ. Ngược lại, Australia cung cấp cho thị trường Việt Nam các sản phẩm máy móc, thiết bị y tế, ngũ cốc, sữa, bông và nguyên liệu khoáng sản.

Hợp tác an ninh - quốc phòng giữa hai nước được xây dựng trên những nền tảng then chốt nào?
Hợp tác an ninh bắt đầu từ việc thành lập Văn phòng Cảnh sát năm 1998 và Tùy viên Quân sự năm 1999. Trọng tâm hợp tác gồm đào tạo sĩ quan, phòng chống tội phạm ma túy xuyên quốc gia, an ninh hàng hải và chuẩn bị cho lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.

Vì sao lĩnh vực giáo dục và đào tạo được đánh giá là điểm sáng nổi bật nhất trong quan hệ song phương?
Từ 19 sinh viên đầu tiên năm 1975, sự hỗ trợ từ gói đào tạo tiếng Anh và kỹ thuật trị giá 23,5 triệu AUD năm 1997 cùng hàng trăm suất học bổng thường niên đã đưa số lượng du học sinh Việt Nam tại Australia vượt mốc 25.000 người, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Kết luận

  • Quan hệ Việt Nam - Australia đã chuyển mình mạnh mẽ từ thăng trầm lịch sử sang đối tác toàn diện, xây dựng được mức độ tin cậy chính trị sâu sắc.
  • Kim ngạch thương mại hai chiều tăng trưởng vượt bậc từ 71,6 triệu AUD năm 1990 lên 1,66 tỷ AUD năm 1999 và liên tục duy trì đà tăng trên 15% mỗi năm sau năm 2000.
  • Nguồn vốn viện trợ ODA bền bỉ từ 100 đến hơn 200 triệu AUD mỗi giai đoạn tài khóa đã đóng góp trực tiếp vào an sinh xã hội, y tế và hạ tầng giao thông trọng điểm.
  • Hợp tác an ninh - quốc phòng và giáo dục phát triển vượt bậc với hơn 25.000 du học sinh theo học và các cơ chế phối hợp an ninh đa tầng.
  • Tạo lập nền tảng khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách đối ngoại song phương và đa phương trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.

Đóng góp chính của luận văn là hệ thống hóa toàn diện các thành tựu trên mọi lĩnh vực từ năm 2000 đến nửa đầu năm 2015, bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho ngành Châu Á học. Bước tiếp theo trong lộ trình nghiên cứu giai đoạn 2016 - 2020 là tập trung theo dõi các tác động từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và tiến trình nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược Toàn diện. Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và cộng đồng doanh nghiệp cần chủ động khai thác triệt để những phát hiện và khuyến nghị của luận văn để tối ưu hóa quan hệ hợp tác trong kỷ nguyên mới.