CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN BE CHUNG VE THAM QUYEN GIẢI QUYET YÊU cAu DÂN SỰ CUA TOA AN NHÂN DAN CAP HUYỆN 1.1 Khai niệm về thâm quyền giải quyết yêu cầu dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện 1.1 Khái niệm thâm quyên giải quyét yêu cầu đâm sự của Tòa én nhân dan cấp luyện Sư phát triển và ngày càng đa dạng phức tap của các mỗi quan hệ trong xã hội hiện đại, đặc biệt là các giao lưu dân sự, đã kéo theo tinh ôn định dé bi phá vỡ và tiêm an nguy cơ xung đột, tranh chap, thậm chí không có tranh chap, xung đột nhưng cũng tác động ảnh hưởng đến quyên, lợi ich hợp pháp của các cơ quan tô chức, cá nhân khi tham gia vảo các quan hệ đó. Để bảo vệ quyên va lợi ích hop pháp của mình pháp luật quy định cho các chủ thé này có quyền khởi kiện, quyền yêu cau Tòa an giải quyết các vu việc dân sự. Vụ việc dân sự là các tranh chấp, các yêu câu về dan su, hôn nhân gia đinh (HN&GĐ), kinh doanh thương mại và lao động được Tòa án thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật tô tung dan sự (TTDS) quy định trên cơ sở có đơn khởi kiên đơn yêu cau của cơ quan tô chức, cá nhân Vụ việc dan sự bao gôm: vu dn dan sự và việc dan sự. Trước đây, trong khoa học luật tố tụng dan su Việt Nam cũng như pháp luật thực định, không có sự phân biệt giữa vụ an dan sự và việc dan sự.
Theo đó, tat cả vụ việc dân sự, HN&GĐ, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thâm quyên của Tòa án mà đương sự có tranh chấp hoặc không có tranh châp đều goi chung là vụ án dan sự. Nhưng đến nay, đã có sự phân biệt rach roi giữa vu an dan sự và việc dân sự. Hiện nay, việc dân sự là một thuật ngữ pháp lý. Lần đâu tiên định nghĩa việc dan sự được quy định tại Điêu 311 Bộ luật tô tụng dân sự (BLTTDS) năm 2004.
Đền BLTTDS năm 2015, quy định nay được kê thừa gan như nguyên vẹn. Theo đó, định nghia việc dân sự được giải thích như sau: “Việc đân sự là việc cơ quan, tô chức, cá nhân không có tranh chấp, nhưng Ỹ có yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhân một sự kiện pháp Ip ia căn cử làm phát sinh quyên, nghia vụ dan sự hôn nhân và gia đình. kinh doanh, thương mai, lao đông của mình hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; yên cẩm Tòa án công nhân cho minh quyền về dan sự. hôn nhân và gia đình, linh doanh, thương mai, lao đông” Bên cạnh đó, đã có những giải thích nhất định về định nghĩa yêu cau dan su.
Theo Từ điển tiếng Việt, giải thích về mặt ngữ nghĩa thì yêu câu được hiểu là “nêu ra điều gi với người nào đó, tô ý muédn người đó làm vì đó là việc thuộc nhiệm vụ trách nhiệm hoặc quyền han, khả năng của người ay?” Trong nghiên cứu khoa học luật tô tụng dân sự, dựa trên cơ sở quy định tại Điêu | và rố nhất là Điều 361 BLTTDS năm 2015 thì yêu câu dan sự là một định nghĩa dé phân biệt với tranh chap dân sự Nếu tranh chap dân sự khi được Toa an thu lý sẽ trở thành vụ án dan sự, phat sinh tai Tòa án do có mau thuấn, tranh châp, một hoặc các bên có mâu thuẫn, tranh chấp tìm đến đến tòa dé đề nghị Tòa án giải quyết tranh chap thì yêu cau dan sự nếu được Tòa án thu ly giải quyết sẽ phát sinh ra việc dân sư. Nhv vậy, trong tô tung dan sự, việc dân sự được hiểu theo nghĩa rông. bao gồm việc dân sự, việc HN&GĐ, việc kinh doanh, thương mại và việc lao động. Việc dan sự phát sinh tại Tòa án trên cơ sở có yêu câu về dân sự và sẽ được giải quyết theo trình tự tổ tung dân sự.
Yêu câu về dân sự được hiểu theo nghĩa hẹp (không bao gồm các yêu câu thuộc lĩnh vực HN&GD, thương mai và lao động) là người có yêu cầu không có tranh chap vé lính vực dân sự, ho tìm đến Tòa án không vì mâu thuẫn, tranh chấp ma vi muốn Tòa án bảo vệ quyên va lợi ích hop pháp của mình thông qua việc yêu câu Tòa án công nhân hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, hoặc yêu cầu Tòa án công nhận sự théa thuận của ho với một chủ thể khác. Khác với vụ án dan sự là Tòa an muốn bảo vệ được quyên, lợi ích hợp pháp của đương sự thì Tòa án phải giải quyết các tranh chap, mâu thuẫn về dân sự giữa các bên đương sự thì với yêu cầu về ` Khoản 1 Điều 361 BLTIDS nim 2015 : * TW diễn Ting Việt dinh cho học sinh, Nxb Daihoc Quốc gia Hindi, tr 600 § dân sự Toa án chi cân xem xét để công nhận hay không công nhận sự kiện pháp ly dé từ việc công nhận hay không công nhận đỗ thì quyển, lợi ích của người yêu câu sẽ được bảo vê. Từ những phân tích trên có thể hiểu: Yêu cầu về dan sutrong 16 tung dan sự là việc cá nhân, cơ quan, tô chức không cô tranh chấp nhưng có yêu cầu Tòa an công nhận hoặc không công nhậm một sự kiện pháp iy ia căn cứ phát sinh quyền, ngiữa vụ liên quan dén quan hệ dda sự của minh hoặc của ca nhân khác hoặc yêu cau Tòa an không công nhận một số vẫn đề trong ïĩnh vực dân sự được pháp luật quy định thuộc thâm quyền của Tòa an. Khi có yêu câu về dan sự phát sinh tại Tòa an thì việc xác định yêu câu về dân sự đó có tham quyên của Tòa án hay không là rat quan trong bởi có xác định được điều này thi Tòa án mới có thể quyết định thu ly hay không thụ ly để giải quyết.
Trong nghiên cứu khoa học luật tô tụng dân sự đã có những giải thích khác nhau về thâm quyền của Tòa án nói chung hay thâm quyền dan sự của Toa an nói riêng. Bản chất của yêu câu về dân sự là việc không có tranh châp nhưng có yêu cầu tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp ly lả căn cứ làm phát sinh quyên và nghĩa vụ dân sự của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác, yêu câu Tòa án công nhận hoặc không công nhận vẻ lĩnh vực dân sự, yêu cau Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các bên về quan hệ pháp luật dân sự. Từ các việc cụ thể mà các bên đã tự thỏa thuận được với nhau về các tình tiết của sự việc cũng như quyên và lợi ích và cùng yêu câu Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó hoặc chi có một bên yêu cầu Toa án xác định một sự kiên pháp ly được thực hiện theo Bản án, quyết định của Tòa án, công nhân hoặc không công nhận quyên vẻ dân sự. Về mặt thuật ngữ, theo Từ điển Tiếng việt thì “thấm quyên” la quyên xem xét để kết luận và định đoạt một vân dé pháp luậtŠ.
Theo từ điển Luật hoc ` Viện ngôn ngữhọc (2003), Từ điển Tiếng Vật, Nob. Đà Ning, tr 922 9 của Việt Nam thì thâm quyên là “téng hợp các quyền và nghia vụ hành động quyết định của cơ quan, tô chức thuộc hệ thông bộ máy nhà nước đo pháp luật quy đinh“ Như vậy, nhìn chung các cách giải thích trên déu thừa nhận thấm quyên là thuật ngữ dùng dé chỉ phạm vi, giới hạn chức năng, nhiệm vụ, quyên han của ca nhân hoặc cơ quan Nhà nước trong việc thực thi quyên lực Nha nước được pháp luật quy định. Dưới góc đô nghiên cứu, đã có một số công trình nghiên cứu đưa ra định nghĩa thấm quyền dân su của Toa án. Theo tac giả Ngô Thi Thu Hương thi: “Thâm quyền được hiểu là quyền chính tinte duoc xem xét đề kết iuận và định đoạt.
quyết định một vẫn đà. Thâm quyền giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án nhân dân là quyền thụ If, xem xét và ban hành các quyết định khi giải quyết vu việc dan sự theo ti tuc tố tung dan sw“. Dưới góc độ pháp lý, theo Giáo trình Luật Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội thì tham quyền dan sự của Tòa án là “quyên xem xét giải quyét các vụ việc và quyền hạn ra quyết định khủ xem xét giải quyết các vụ việc đó theo th tục tô tung dân sự của Tòa đm ”Š. Trong tô tụng hình sự, “t n quyên xét xứ của Tòa dn theo ngÌữa rộng bao gồm quyền xem xét và quyền giải quyết vụ án, ra bản dn hoặc quyết đinh khác nine quyết dinh dinh chỉ vụ án, quyết định tạm đình chỉ vụ ám.
“7 Trong tô tụng hành chính, thấm quyên của Tòa án là “pham vi thực hiện quyền lực Nhà nước của Toa an trong việc giải quyết các tranh chấp hành chỉnh giữa mét bên là công dan, t6 chức và bên kia là cơ quan công quyền theo thi tục tô tung hành chinh nhằm bdo ããm và bão vệ lợi ích của Nhà nước, của xã hôi, quyền và lot ich hợp pháp của công dan“? Có thé thấy, các định nghĩa trên déu tiếp cân định nghĩa thâm quyên dan sự dưới hai góc đô 1a phạm vi xem xét loại việc và 3 Nguyễn Hữu Quỳnh (chủ biên) (1999), Từ điển bật học, Nxb Từ đến Bich Khoa, Hi *Ngô Thị Thu Huong (2017), Tham quyền theo vụ việc của Tòa á trong việc gi kinh domh tarong mai từ thar tin Tòa án nhân din thành pho Hi Nội, Luận vin thạc sĩ Luật học, Viện Đại học Mi Ha Nội, tr * Trường đai học Luật Hi Nội (2021), Giáo tinh Luật TIDS Việt Num, Nxb Công mnhin din, Hi Nội, 40 ` Trường đại học Luật Ha Nội (2022), Giáo tinh Luật To tng hinh sự Việt Nem, Neb Công an nhân din, Hà Nội, 393 l * Trường đại học Luật Hà Nội (2014), Giáo tinh Luật Tổ trng hành chín Việt Nam, Nsb Công an nhân din, Ha Nội,tr. 70 10 quyên hạn khi giải quyết vụ việc đó. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận nay, tác giả chỉ nghiên cứu về thâm quyên giải quyết yêu câu dân sự của Tòa án nhân dân (TAND) dưới góc đô phạm vi các việc dân sự thuộc thấm quyên giải quyết của Tòa an theo thủ tục tô tung dan sự. Dé tai không nghiên cứu các yêu cầu HN&GD, kinh doanh thương mai va lao động thuộc thấm quyên giải quyết của TAND.