Tổng quan luận án

Đề tài "Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài" được nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Bá Diễn, bảo vệ năm 2016 tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Luật quốc tế (mã số đào tạo: 62 38 01 08).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu tiếp tục triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng về cải cách tư pháp, trọng tâm là:

  • Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
  • Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, nhấn mạnh việc hoàn thiện tố tụng dân sự nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp cận công lý.

Về mặt lập pháp và thực tiễn thi hành:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) quy định về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài tại Chương XXXV (từ Điều 410 đến Điều 413). Tuy nhiên, các điều khoản này bộc lộ sự thiếu đồng bộ, chồng chéo, kỹ thuật lập pháp chưa theo kịp thực tiễn và còn thiếu các văn bản hướng dẫn áp dụng (chưa có Thông tư liên tịch giữa Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao, chưa có Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Chương XXXV).
  • Về tương trợ tư pháp, Việt Nam đã ký kết 19 hiệp định/thỏa thuận tương trợ tư pháp và 01 Nghị định thư bổ sung với các quốc gia, vùng lãnh thổ. Tuy vậy, các quy định điều ước liên quan đến thẩm quyền tài phán còn sơ lược, có trường hợp dẫn đến xung đột thẩm quyền song song khiến việc áp dụng gặp nhiều vướng mắc.
  • Thực tiễn hội nhập quốc tế làm gia tăng nhanh chóng số lượng và tính chất phức tạp của các tranh chấp, yêu cầu dân sự có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền thụ lý của Tòa án.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu chính:

  1. Nâng cao tri thức lý luận chuyên sâu về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự trong tư pháp quốc tế Việt Nam.
  2. Làm sáng tỏ những thành tựu, điểm tiến bộ cũng như phân tích các bất cập trong quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tiếp tục hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án trong hệ thống tư pháp quốc tế Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về thẩm quyền của Tòa án đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, đặt trong mối liên hệ so sánh với pháp luật của một số quốc gia trên thế giới.
  2. Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp nhằm hoàn thiện các quy định, đáp ứng mục tiêu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thực thi liên quan đến thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong việc phân định thẩm quyền xét xử quốc tế với Tòa án nước ngoài đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thẩm quyền xét xử quốc tế (phân định với Tòa án nước ngoài), không đi sâu vào việc phân định thẩm quyền nội bộ theo cấp xét xử, theo loại việc hay theo lãnh thổ trong nước; không nghiên cứu độc lập thẩm quyền của Trọng tài thương mại mà chỉ xem xét trong mối quan hệ tương hỗ và phân định với thẩm quyền của Tòa án. Khảo sát các nhóm quan hệ dân sự theo nghĩa rộng (dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động với hơn 40 nhóm loại việc được ghi nhận trong luật tố tụng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo cứu quá trình hình thành và phát triển từ năm 1945 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm tài liệu chính:

Nhóm tài liệu Công trình tiêu biểu Tác giả / Đơn vị Năm
Giáo trình đại học Giáo trình Tư pháp quốc tế Bùi Xuân Nhự (chủ biên), NXB CAND 1999, 2001, 2009, 2011
Giáo trình Tư pháp quốc tế Bùi Thị Thu (chủ biên), NXB Giáo dục 2010
Giáo trình Tư pháp quốc tế (phần chung & riêng) Mai Hồng Quỳ (chủ biên), NXB Hồng Đức 2013
Giáo trình Tư pháp quốc tế Nguyễn Bá Diễn (chủ biên), NXB ĐHQGHN 2013
Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam Trường Đại học Luật Hà Nội -
Giáo trình Luật Thương mại Quốc tế Khoa Luật - ĐHQGHN, NXB ĐHQGHN -
Sách chuyên khảo Những vấn đề lý luận cơ bản về tư pháp quốc tế Đoàn Năng, NXB Chính trị quốc gia 2001
Tư pháp quốc tế của Việt Nam (phần số 14) Đỗ Văn Đại, Mai Hồng Quỳ, NXB ĐHQG TP.HCM 2006
Tư pháp quốc tế của Việt Nam - Quan hệ dân sự, lao động, thương mại có YTNN Đỗ Văn Đại, Mai Hồng Quỳ, NXB CTQG 2010
Tư pháp quốc tế Lê Thị Nam Giang, NXB ĐHQG TP.HCM 2007
Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng con đường Tòa án Nguyễn Vũ Hoàng, NXB Thanh niên 2004
Giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn Nguyễn Trung Tín, NXB KHXH 2009
Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài và việc bảo vệ quyền dân sự tại cơ quan tư pháp Việt Nam Nguyễn Văn Tiến, Bành Quốc Tuấn, NXB Lao động 2011
Luận án, Luận văn Luận án TS: Phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp dân sự trong hệ thống tòa án ở Việt Nam... Lê Thị Hà, Viện Nhà nước và Pháp luật 2003
Luận án TS: Pháp luật giải quyết tranh chấp kinh tế bằng con đường Tòa án Việt Nam Nguyễn Thị Kim Vinh, Viện Nhà nước và Pháp luật 2002
Luận án TS: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp kinh tế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài... Phan Thị Hương Thủy, Viện Nhà nước và Pháp luật 2002
Luận văn ThS: Thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có YTNN của TAND trong BLTTDS hiện hành Đào Thị Thúy, Khoa Luật - ĐHQGHN 2010
Luận văn ThS: Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có YTNN trong pháp luật Việt Nam và Thụy Điển... Đồng Thị Kim Thoa, ĐH Luật Hà Nội - ĐH Lund 2004
Luận văn ThS: Giải quyết tranh chấp dân sự có YTNN bằng Tòa án Việt Nam - Thực trạng và giải pháp Nguyễn Văn Năm 2007
Luận văn ThS: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế bằng Tòa án Nguyễn Thị Hoa, Khoa Luật - ĐHQGHN 2009
Luận văn ThS: Thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại ở Việt Nam hiện nay Hoàng Tố Nguyên, Khoa Luật - ĐHQGHN 2013
Luận văn ThS: Giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài ở Việt Nam... Đỗ Thị Ngọc, ĐH Luật Hà Nội 2000
Luận văn ThS: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài... Nguyễn Cao Hiến 2011
Bài báo khoa học Bài viết trên các Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu lập pháp, Nhà nước và pháp luật, Khoa học pháp lý, Nghề luật, Tòa án nhân dân, Dân chủ và pháp luật Bành Quốc Tuấn (2009), Nguyễn Ngọc Khánh (2003), Đồng Thị Kim Thoa (2006, 2012), Nguyễn Trung Tín (2004), Đỗ Văn Đại & Trần Việt Dũng (2012), Trần Hoàng Hải & Đỗ Văn Đại (2010), Nguyễn Bá Bình (2008), Phan Hoài Nam (2012), Nguyễn Thị Kim Phụng (2001), Nguyễn Thị Thu Hiếu (2008), Nguyễn Vũ Hoàng & Hà Việt Hưng (2011), Thái Công Khanh (2006), Đỗ Viết Anh Thái (2012), Lê Mai Thanh (2002), Nguyễn Công Khanh (1999, 2000)...

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tác giả khảo cứu nhiều nguồn tài liệu quốc tế về tư pháp quốc tế và thẩm quyền tài phán:

  • Tài liệu phương Tây: Adrian Briggs (2002, The Conflict of Laws), J. Collier (2001, 1994, Conflict of Laws), Peter Stone (1995, 2010, EU Private International Law), Eckart Gottschalk (2007, Conflict of Laws in a Globalized World), Richard Fentiman (2010, International Commercial Litigation), CMV Clarkson & Jonathan Hill (2002, Jaffey on the Conflict of Laws), Eugene F. Scoles, Peter Hay, Patrick J. Symeonides (2000, Conflict of Laws), Hans van Houte (2002, The Law of International Trade), Jonathan Hill (1998, The Law Relating to International Commercial Disputes), Michael Akehurst (1999, Jurisdiction in International Law), P. Fawcett (2002, Cheshire and North's Private International Law), David McClean (1993, The Conflict of Laws), Beale & Breslauer (1937, The Private International Law of Succession in England, America and Germany), Hestermeyer (2006, Personal Jurisdiction for Internet Torts), Faye Fangfei Wang (2010, Internet Jurisdiction and Choice of Law), Varvara Knutova (2013).
  • Tài liệu chuyên khảo và bài giảng dịch nghĩa: Cuốn Tư pháp quốc tế của Jean Derruppe (Nhà pháp luật Việt - Pháp biên dịch, NXB Chính trị quốc gia, 2005) nghiên cứu về thẩm quyền quốc tế của Tòa án Pháp và hiệu lực bản án nước ngoài; cuốn Droit du commerce international của J-M. Corneloup (NXB Précis-Dalloz, 2015) phân tích các tiêu chí xác định thẩm quyền của Tòa án Pháp theo Điều 14, Điều 15 Bộ luật Dân sự Pháp và quy tắc mở rộng thẩm quyền lãnh thổ theo Điều 42 BLTTDS Pháp; bài giảng Fasc.60 về Tư pháp quốc tế Trung Quốc của tác giả Banggui Jin (JurisClasseur Droit comparé, 2012) phân tích thẩm quyền của Tòa án Trung Quốc theo Luật Tố tụng dân sự Trung Quốc năm 1991 và các văn bản hướng dẫn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra các khoảng trống sau từ tình hình nghiên cứu:

  1. Các công trình nước ngoài cung cấp cơ sở lý thuyết chung về tư pháp quốc tế nhưng không nghiên cứu cụ thể về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam do tính chất đặc thù về hệ thống pháp luật của từng quốc gia.
  2. Các công trình trong nước trước đó thường chỉ tiếp cận thẩm quyền của Tòa án ở phạm vi hẹp (chỉ xét riêng vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình hoặc hợp đồng thương mại), hoặc tiếp cận dưới góc độ phân cấp thẩm quyền nội bộ giữa các cấp Tòa án trong nước.
  3. Chưa có công trình cấp luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cả về mặt lý luận, lịch sử lập pháp và thực tiễn áp dụng đối với thẩm quyền xét xử quốc tế của Tòa án Việt Nam trong mối quan hệ với Tòa án nước ngoài và Trọng tài, đồng thời gắn với thực tiễn xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân để kiến nghị sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án xây dựng các luận điểm dựa trên lý thuyết về quyền tài phán quốc gia trong tư pháp quốc tế, lý thuyết về xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế và phân định quyền tài phán giữa cơ quan Tòa án với thiết chế Trọng tài thương mại. Các khái niệm cốt lõi bao gồm:

  • Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài: Phân biệt rõ hai thành tố là "vụ án dân sự" (tranh chấp có xung đột lợi ích giữa các bên) và "việc dân sự" (yêu cầu công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, quyền dân sự khi không có tranh chấp).
  • Yếu tố nước ngoài trong quan hệ dân sự: Xác định theo 3 tiêu chí tại Điều 758 Bộ luật Dân sự 2005: (i) Chủ thể tham gia; (ii) Căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ diễn ra ở nước ngoài; (iii) Tài sản liên quan ở nước ngoài.
  • Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài: Được định nghĩa là tổng hợp các quyền do pháp luật quy định cho phép Tòa án Việt Nam xem xét, thụ lý, giải quyết vụ việc và ra quyết định đối với các vấn đề pháp lý theo trình tự, thủ tục tố tụng dân sự.
  • Xung đột thẩm quyền: Hiện tượng Tòa án của hai hay nhiều quốc gia cùng có thẩm quyền giải quyết đối với một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, dẫn đến các hình thái thẩm quyền song song hoặc xung đột với thẩm quyền riêng biệt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính trong khoa học pháp lý:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng để phân tích các khái niệm lý luận, cấu trúc các quy phạm tố tụng dân sự và tư pháp quốc tế, các yếu tố cấu thành thẩm quyền và quyền hạn của Tòa án.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Dùng để tập hợp, phân loại toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1945 đến nay, các điều ước quốc tế đa phương, hiệp định tương trợ tư pháp song phương có liên quan.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật của Việt Nam với pháp luật của một số quốc gia (Pháp, Thụy Điển, Trung Quốc, Đức, Brazil, Nga, Hoa Kỳ) và các điều ước quốc tế (Công ước New York 1958, các văn kiện của Hội nghị La Haye về tư pháp quốc tế) nhằm tìm kiếm điểm tương đồng, khác biệt và kinh nghiệm lập pháp.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật từ các bản án, quyết định thực tế của Tòa án các cấp tại Việt Nam nhằm đúc kết các bất cập, xây dựng hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thực tiễn

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi 2011), Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Luật Thương mại 2005, Luật Trọng tài thương mại 2010, Luật Tố tụng hành chính, các Pháp lệnh và Thông tư hướng dẫn trước đây.
  • Các văn bản giải thích pháp luật: Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
  • 19 Hiệp định/thỏa thuận tương trợ tư pháp và 01 Nghị định thư bổ sung giữa Việt Nam và các nước; Công ước La Haye về tư pháp quốc tế; Công ước New York năm 1958 về công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài.
  • Dữ liệu thực tiễn xét xử từ các bản án, quyết định cụ thể:
    • Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 714/2007/HNGĐ-ST ngày 07/5/2007 của TAND TP. Hồ Chí Minh (vụ tranh chấp quyền nuôi con giữa bà Lý Thị Kim Hương và ông Tony Lam).
    • Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 12/2010/KDTM-ST ngày 07/7/2010 và Bản án phúc thẩm số 34/2014/KDTM-PT ngày 13/6/2014 của Tòa Phúc thẩm TANDTC tại TP. Hồ Chí Minh; Quyết định giám đốc thẩm số 16/2014/KDTM-GĐT ngày 27/7/2015 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC (vụ án Công ty Minh Phú).
    • Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án kinh doanh thương mại số 02/2013/QĐST-KDTM ngày 26/8/2013 của TAND tỉnh Nghệ An và Quyết định phúc thẩm số 175/2014/QĐ-PT ngày 08/10/2014 của Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội (vụ án Công ty Daewoo – Vinacam – Bảo Việt – Cty TNHH vận tải biển và thương mại Việt Hàn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Chương này đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Tại Việt Nam: Các giáo trình, sách chuyên khảo của các tác giả Đoàn Năng, Đỗ Văn Đại, Mai Hồng Quỳ, Lê Thị Nam Giang, Nguyễn Văn Tiến, Bành Quốc Tuấn... đã đề cập đến các vấn đề chung về thẩm quyền và xung đột pháp luật. Một số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ của Lê Thị Hà (2003), Đào Thị Thúy (2010), Đồng Thị Kim Thoa (2004), Nguyễn Thị Hoa (2009) đã nghiên cứu từng khía cạnh riêng lẻ như phân cấp thẩm quyền trong nước, so sánh luật với Thụy Điển hoặc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tổng kết thực tiễn xét xử toàn diện về thẩm quyền xét xử quốc tế của TAND đối với hơn 40 nhóm quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
  • Trên thế giới: Khoa học tư pháp quốc tế ở các nước có khối lượng công trình đồ sộ (tiêu biểu như các nghiên cứu của Adrian Briggs, Peter Stone, Richard Fentiman, J-M. Corneloup, Banggui Jin...). Những công trình này phân tích sâu về thẩm quyền quốc tế theo luật quốc gia của họ (như Điều 14, 15 Bộ luật Dân sự Pháp; Điều 42 BLTTDS Pháp; Luật Tố tụng dân sự Trung Quốc 1991), cung cấp các góc nhìn so sánh và kinh nghiệm lập pháp quốc tế có giá trị tham khảo cho Việt Nam.
  • Đánh giá tổng quan: Tác giả khẳng định sự cần thiết phải thực hiện một công trình luận án tiến sĩ chuyên sâu, hệ thống hóa lịch sử lập pháp từ năm 1945, làm rõ lý luận thẩm quyền tài phán quốc tế và đưa ra giải pháp sửa đổi BLTTDS.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Nội dung chương 2 tập trung giải quyết các khái niệm và nền tảng lý luận:

  • Phân định khái niệm vụ án dân sự và việc dân sự:
    • Vụ án dân sự: Là các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động. Vụ án chỉ chính thức phát sinh khi đương sự nộp đơn khởi kiện hợp lệ, kèm chứng cứ, nộp tạm ứng án phí và được Tòa án thụ lý theo quy định tại Điều 171 BLTTDS (nếu không thuộc trường hợp trả lại đơn theo Điều 168 BLTTDS).
    • Việc dân sự: Là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp nhưng yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý, quyền dân sự theo Điều 311 BLTTDS và đã nộp tạm ứng lệ phí. Tác giả chỉ ra khiếm khuyết của Điều 311 khi chưa quy định rõ điều kiện Tòa án vào sổ thụ lý mới làm phát sinh việc dân sự.
  • Phân biệt quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài: Dẫn chứng trường hợp quan hệ nội dung không có yếu tố nước ngoài nhưng trong quá trình tố tụng xuất hiện đương sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan cư trú ở nước ngoài thì vẫn xác định là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài (như ví dụ tranh chấp tặng cho tài sản có người liên quan định cư tại Mỹ).
  • Phân biệt Thẩm quyền và Quyền hạn: Thẩm quyền xác định phạm vi những loại việc Tòa án được phép làm; quyền hạn là giới hạn phạm vi mức độ hành động của Tòa án trong từng lĩnh vực cụ thể. Phân biệt giữa "giải quyết vụ án" (bao gồm tiếp nhận, thụ lý, chuẩn bị xét xử, hòa giải, thu thập chứng cứ, đình chỉ...) và "xét xử vụ án" (giai đoạn phán quyết tại phiên tòa).
  • Xung đột thẩm quyền xét xử quốc tế:
    • Phân tích hiện tượng thẩm quyền song song (nhiều quốc gia cùng có thẩm quyền theo luật nội địa hoặc theo Hiệp định tương trợ tư pháp) dẫn đến nguy cơ xung đột phán quyết. Điển hình như vụ án ly hôn giữa bà Lý Thị Kim Hương và ông Tony Lam (tồn tại song song Bản án của TAND TP. Hồ Chí Minh và Án lệnh của Tòa án Tiểu bang New York về quyền nuôi con).
    • Phân tích thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam (các vụ việc chỉ Tòa án Việt Nam có quyền giải quyết; bản án của Tòa án nước ngoài về các vụ việc này sẽ bị từ chối công nhận theo Điều 356 BLTTDS, ví dụ như tranh chấp về bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam).
  • Mối quan hệ giữa Tòa án và Trọng tài thương mại:
    • Phân tích nguyên tắc Tòa án từ chối thụ lý hoặc phải đình chỉ giải quyết vụ án khi các bên có thỏa thuận trọng tài hợp lệ theo Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010, Điều 168, Điều 192 BLTTDS và hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP.
    • Phân tích bài học kinh nghiệm từ vụ án tranh chấp vận chuyển giữa Daewoo, Vinacam, Bảo Việt và Công ty vận tải Việt Hàn: Tòa án cấp sơ thẩm (TAND tỉnh Nghệ An) thụ lý là chưa đúng quy định nhưng đã ra Quyết định đình chỉ số 02/2013/QĐST-KDTM, sau đó được Tòa Phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội giữ nguyên tại Quyết định số 175/2014/QĐ-PT.
    • Khảo cứu thẩm quyền hỗ trợ của Tòa án đối với hoạt động trọng tài (chỉ định/thay đổi trọng tài viên, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, giải quyết khiếu nại thỏa thuận trọng tài, hủy phán quyết trọng tài theo Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010).

Chương 3: Pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và thực tiễn áp dụng

Chương 3 khảo sát dòng lịch sử và thực trạng áp dụng:

  • Lịch sử phát triển pháp luật từ năm 1945 đến nay: Quá trình chuyển biến từ các sắc lệnh giai đoạn kháng chiến, hệ thống thông tư hướng dẫn của TANDTC (như Thông tư số 11/TATC ngày 12/7/1974), các Pháp lệnh chuyên ngành (Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 1989, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp kinh tế 1994, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động 1996) cho đến khi pháp điển hóa vào Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004.
  • Thực trạng quy định hiện hành và áp dụng thực tiễn: Phân tích thực tế áp dụng Chương XXXV (Điều 410 - Điều 413) BLTTDS 2004 (sửa đổi 2011) và các hiệp định tương trợ tư pháp. Chỉ rõ những điểm chưa tương thích, những cách hiểu khác nhau giữa các cấp Tòa án dẫn đến việc chuyển hồ sơ hoặc hủy án (như vụ án Công ty Minh Phú bị Hội đồng Thẩm phán TANDTC hủy cả hai bản án sơ thẩm và phúc thẩm tại Quyết định giám đốc thẩm số 16/2014/KDTM-GĐT).

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện: Phù hợp với Chiến lược cải cách tư pháp theo Nghị quyết 48-NQ/TW, Nghị quyết 49-NQ/TW; bảo đảm sự tương thích với các điều ước quốc tế đa phương (các công ước La Haye) và thông lệ quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Sửa đổi, chuẩn hóa các khái niệm "vụ án dân sự", "việc dân sự" trong Bộ luật Tố tụng dân sự;
    2. Hoàn thiện các điều khoản quy định thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài;
    3. Hoàn thiện cơ chế phân định thẩm quyền giữa Tòa án và Trọng tài, xác định rõ phạm vi hỗ trợ tư pháp của Tòa án đối với trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
    4. Nâng cao hiệu quả đàm phán, ký kết và thực thi các Hiệp định tương trợ tư pháp song phương;
    5. Đề xuất định hướng dài hạn về việc xây dựng Luật Tư pháp quốc tế riêng biệt hoặc tiếp tục pháp điển hóa đồng bộ các quy phạm tư pháp quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học pháp lý và thực tiễn:

Về mặt lý luận

  1. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm lý luận về thẩm quyền tài phán của Tòa án trong tư pháp quốc tế Việt Nam; phân định rành mạch giữa "thẩm quyền" và "quyền hạn", giữa "giải quyết vụ án" và "xét xử vụ án", giữa "quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài" và "vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài".
  2. Làm rõ bản chất lý luận của hiện tượng xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế, các hình thái thẩm quyền song song và thẩm quyền riêng biệt, cũng như cơ chế phối hợp – phân định giữa quyền tài phán Tòa án và thẩm quyền Trọng tài thương mại.

Về mặt thực tiễn và lập pháp

  1. Hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về thẩm quyền của Tòa án giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài từ năm 1945 đến nay.
  2. Tổng kết thực tiễn áp dụng Chương XXXV BLTTDS 2004 và các Hiệp định tương trợ tư pháp; chỉ ra các bất cập cụ thể qua các bản án, quyết định giám đốc thẩm thực tế của ngành Tòa án.
  3. Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác lập pháp (sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015) và định hướng xây dựng đạo luật chuyên biệt về Tư pháp quốc tế tại Việt Nam.
  4. Đóng góp tài liệu nghiệp vụ phục vụ công tác xét xử thực tế của hệ thống Tòa án nhân dân và phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ nội dung tác giả trình bày tại phần Mở đầu, luận án có các giới hạn nghiên cứu sau:

  • Về phạm vi nội dung: Do khuôn khổ dung lượng của một luận án tiến sĩ và tính chất đa dạng của hơn 40 nhóm quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, tác giả không thể phân tích chi tiết tất cả các loại việc cụ thể mà chỉ tập trung vào các vấn đề lý luận cốt lõi và một số nhóm việc phổ biến.
  • Về phạm vi tài phán: Luận án tập trung vào việc phân định thẩm quyền quốc tế giữa Tòa án Việt Nam với Tòa án nước ngoài; không đi sâu vào phân định thẩm quyền nội bộ theo cấp xét xử hay theo địa hạt lãnh thổ quốc nội, đồng thời không nghiên cứu chuyên sâu về toàn bộ thủ tục tố tụng trọng tài thương mại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu từng loại tranh chấp đặc thù (như tranh chấp sở hữu trí tuệ xuyên biên giới, tranh chấp thương mại điện tử quốc tế, vi phạm nghĩa vụ ngoài hợp đồng trên không gian mạng) và theo dõi tác động thực thi của các văn bản pháp luật mới sau khi Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi được ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên luật: Tham khảo khung lý thuyết tư pháp quốc tế, phương pháp so sánh luật học và hệ thống hóa tài liệu về tố tụng dân sự quốc tế.
  • Giảng viên các trường đại học và cơ sở nghiên cứu pháp luật: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy cho các học phần Tư pháp quốc tế, Luật Tố tụng dân sự, Luật Thương mại quốc tế.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án và cán bộ tư pháp: Tham khảo các phân tích thực tiễn xét xử, cách xử lý xung đột thẩm quyền giữa Tòa án và Trọng tài (áp dụng Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP) và xử lý hồ sơ có ủy thác tư pháp/yếu tố nước ngoài.
  • Cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Sử dụng các luận cứ trong Chương 4 để hoàn thiện quy phạm tố tụng dân sự và đàm phán các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt "vụ án dân sự" và "việc dân sự" như thế nào?

Theo phân tích tại Chương 2, vụ án dân sự là việc giải quyết các tranh chấp (về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động) giữa các bên có xung đột quyền và nghĩa vụ, chỉ phát sinh khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện hợp lệ sau khi nộp tạm ứng án phí theo Điều 171 BLTTDS. Trong khi đó, việc dân sự là trường hợp cá nhân, tổ chức không có tranh chấp nhưng yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý hay quyền dân sự theo Điều 311 BLTTDS và đã nộp tạm ứng lệ phí.

2. Sự khác biệt giữa "quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài" và "vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài" là gì?

Quan hệ dân sự là quan hệ pháp luật nội dung ban đầu. Khi quan hệ này phát sinh tranh chấp hoặc có yêu cầu cần Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng thì trở thành vụ việc dân sự. Có trường hợp quan hệ ban đầu giữa các bên đều là công dân Việt Nam ở trong nước (không có yếu tố nước ngoài), nhưng khi giải quyết tại Tòa án lại có đương sự hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cư trú tại nước ngoài, lúc này vụ việc trở thành vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.

3. Tòa án Việt Nam xử lý thế nào khi đương sự khởi kiện tranh chấp nhưng trước đó đã có thỏa thuận trọng tài?

Căn cứ Điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010 và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC:

  • Khi nhận đơn, nếu phát hiện tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ và có thể thực hiện được, Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện theo điểm đ khoản 1 Điều 168 BLTTDS.
  • Nếu sau khi đã thụ lý vụ án mới phát hiện có thỏa thuận trọng tài, Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm i khoản 1 Điều 192 BLTTDS và trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu chứng cứ cho đương sự.

4. Thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam khác thẩm quyền chung như thế nào trong tư pháp quốc tế?

Thẩm quyền chung là các trường hợp pháp luật quy định Tòa án Việt Nam có quyền thụ lý giải quyết nhưng Tòa án nước ngoài cũng có thể có thẩm quyền song song. Thẩm quyền riêng biệt là các trường hợp pháp luật quy định chỉ duy nhất Tòa án Việt Nam có quyền giải quyết (như tranh chấp liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam); nếu Tòa án nước ngoài ra bản án, quyết định đối với các vụ việc này thì bản án đó sẽ không được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam theo Điều 356 BLTTDS.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Nam là công trình nghiên cứu chuyên sâu về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong tư pháp quốc tế. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích quy phạm và so sánh luật học kết hợp tổng kết thực tiễn xét xử, luận án đã làm rõ hệ thống khái niệm lý luận, lịch sử phát triển pháp luật từ năm 1945 và các bất cập tại Chương XXXV BLTTDS 2004 (sửa đổi 2011). Các kiến nghị lập pháp trong luận án đã cung cấp luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự và nâng cao hiệu quả công tác xét xử của hệ thống Tòa án nhân dân trong thời kỳ hội nhập quốc tế.