Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế, 100% trong số 172 quốc gia thiết lập hệ thống an sinh xã hội đều ưu tiên thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội ngay từ giai đoạn đầu. Tại thành phố Đà Nẵng, tính đến năm 2019 đã có hơn 120.000 cá nhân thuộc diện cần hỗ trợ từ các dịch vụ công tác xã hội, đòi hỏi nguồn ngân sách chi trả trợ cấp thường xuyên hàng năm vượt mức 200 tỷ đồng. Trong bối cảnh đó, việc bảo đảm quyền an sinh cho các nhóm yếu thế tại khu vực đô thị giữ vai trò then chốt đối với ổn định chính trị và phát triển kinh tế bền vững.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng áp dụng các quy phạm pháp luật về bảo trợ xã hội tại địa bàn cơ sở. Dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật không ngừng được hoàn thiện, quá trình triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: mức chuẩn trợ cấp chưa theo kịp biến động chỉ số giá tiêu dùng, dữ liệu quản lý đối tượng phân tán và quy trình xác định mức độ khuyết tật tại cấp xã, phường còn lúng túng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thực hiện pháp luật bảo trợ xã hội, phân tích toàn diện thực tiễn thi hành chính sách, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng – khu vực có diện tích 23,289 km2 với quy mô dân số 212.030 người phân bổ tại 13 phường hành chính, trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2019.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương chuẩn hóa quy trình quản lý nhóm thụ hưởng chiếm 2,86% dân số toàn quận, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giải quyết chính sách đúng hạn đạt 100% và giảm thiểu sai sót trong khâu xét duyệt đối tượng thụ hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận đa ngành nhằm giải quyết thấu đáo vấn đề thực thi chính sách an sinh xã hội đô thị:

Lý thuyết Quyền con người: Dựa trên nền tảng Điều 22 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 và các quy định tại Điều 34, Điều 59 Hiến pháp năm 2013, lý thuyết này xác lập bảo trợ xã hội là quyền cơ bản của mọi công dân khi gặp rủi ro, không phải là sự ban ơn hay hỗ trợ mang tính từ thiện thuần túy.

Lý thuyết Quản lý công mới và Mô hình Lưới an sinh xã hội của Ngân hàng Thế giới: Mô hình xem bảo trợ xã hội là tập hợp các công cụ chính sách công can thiệp có mục tiêu nhằm quản lý rủi ro thu nhập, ngăn chặn sự suy giảm vốn con người và kiềm chế nguy cơ bần cùng hóa của các nhóm dễ bị tổn thương.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Bảo trợ xã hội thường xuyên (chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng theo mức chuẩn 270.000 đồng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP), bảo trợ xã hội đột xuất, đối tượng yếu thế và thực hiện pháp luật (hoạt động đưa quy phạm pháp luật vào đời sống thực tế thông qua các hành vi hợp pháp của chủ thể quản lý và đối tượng thụ hưởng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 150 hồ sơ xét duyệt trợ cấp xã hội và 45 cán bộ chuyên trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại 13/13 phường trên địa bàn quận Hải Châu. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm mẫu nghiên cứu bao quát đầy đủ 9 nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và phản ánh chính xác đặc điểm nhân khẩu học của từng phường.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý; nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ niên giám thống kê quận giai đoạn 2015 - 2019, các báo cáo tổng kết tài chính công tác chi trả an sinh xã hội và chuỗi số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 1997 - 2017.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phương pháp phân tích quy phạm và tổng kết thực tiễn được lựa chọn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm vừa lượng hóa được sự biến động về số lượng đối tượng và nguồn kinh phí chi trả qua các năm, vừa soi chiếu đối chiếu chính xác giữa quy định pháp luật thực định với năng lực vận hành của bộ máy hành chính cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, diện bao phủ đối tượng thụ hưởng tăng trưởng rõ rệt theo các mốc hoàn thiện thể chế. Nếu năm 2000 chính sách mới chỉ bao phủ 4 nhóm đối tượng thì đến giai đoạn 2015 - 2019 theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP, diện thụ hưởng đã mở rộng lên 9 nhóm. Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên tại quận Hải Châu chiếm khoảng 2,86% tổng dân số. Trong đó, nhóm người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 50% trong tổng số đối tượng thụ hưởng toàn quận.

Thứ hai, mức trợ cấp thực tế bộc lộ khoảng cách lớn so với nhu cầu sống tối thiểu. Mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng (hệ số 1,0) triển khai từ ngày 01/01/2015 chỉ đáp ứng khoảng 36% chuẩn nghèo thành thị và 45% chuẩn nghèo nông thôn. Mức trợ cấp dành cho người cao tuổi chỉ tương đương 6,7% GDP bình quân đầu người, thấp hơn rất nhiều so với mức bình quân trên 15% GDP đầu người tại nhiều quốc gia đang phát triển trong khu vực.

Thứ ba, sự mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và hạ tầng chuyển đổi số quản lý an sinh. Dù kinh tế quận Hải Châu duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng 13%/năm, tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 75% và thu ngân sách tăng gấp 12 lần trong giai đoạn 2007 - 2017, hệ thống cơ sở dữ liệu đối tượng bảo trợ xã hội vẫn tồn tại ở dạng cục bộ, chưa liên thông đồng bộ giữa hệ thống quản lý hộ nghèo, người có công và bảo hiểm xã hội.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại nêu trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong khâu tổ chức thực hiện pháp luật. Việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn diễn ra tự phát, đường truyền dữ liệu chưa ổn định dẫn đến tình trạng quản lý trùng lặp và phát sinh chi phí hành chính không cần thiết.

Khi biểu diễn dữ liệu an sinh xã hội dưới dạng bảng tổng hợp kinh phí kết hợp biểu đồ cột phân tích xu hướng chi ngân sách giai đoạn 2015 - 2019, số liệu cho thấy mức ngân sách thành phố chi hơn 200 tỷ đồng/năm có tốc độ gia tăng hàng năm khoảng 8%, nhưng định mức trợ cấp bình quân trên đầu đối tượng lại đi ngang do quy định mức chuẩn cố định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP. So sánh tương quan cho thấy mức chi trợ cấp ưu đãi người có công cao gấp gần 5 lần mức chuẩn bảo trợ xã hội thường xuyên, tạo nên sự chênh lệch lớn về mức độ thụ hưởng an sinh giữa các nhóm đối tượng yếu thế.

Ý nghĩa thực tiễn từ kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng công tác giám định mức độ khuyết tật theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP tại 13 trạm y tế phường cần sớm được chuẩn hóa bằng công cụ lượng giá chức năng khoa học, tránh việc xác định chủ quan gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn đô thị, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Xây dựng và tích hợp 100% cơ sở dữ liệu an sinh xã hội dùng chung: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội số hóa toàn bộ dữ liệu đối tượng trong giai đoạn 2021 - 2023, kết nối liên thông dữ liệu giữa 13 phường thuộc quận Hải Châu với hệ thống bảo hiểm xã hội thành phố nhằm cắt giảm 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính.

Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội đặc thù của địa phương: Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết sử dụng nguồn vượt thu ngân sách địa phương để nâng mức chuẩn trợ cấp lên mức tối thiểu 400.000 đồng/tháng từ năm 2022, bảo đảm mức hưởng bù đắp ít nhất 50% chuẩn nghèo thành thị cho các nhóm đối tượng không có khả năng tự lao động.

Chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ công chức cơ sở: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Hải Châu triển khai định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên môn mỗi năm trong giai đoạn 2021 - 2025, đặt mục tiêu 100% cán bộ phụ trách công tác lao động - xã hội tại các phường đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề công tác xã hội và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý đối tượng.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát thực thi: Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Hải Châu tổ chức tối thiểu 2 cuộc thanh tra chuyên đề mỗi năm về quy trình xét duyệt hồ sơ khuyết tật và chi trả kinh phí, phấn đấu đưa tỷ lệ khiếu nại, phản ánh về sai sót đối tượng xuống dưới 0,5%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Cán bộ quản lý an sinh xã hội và công chức tư pháp cấp quận, phường: Cung cấp cẩm nang thực hành để chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ, giám định mức độ khuyết tật và quản lý danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng cho hơn 6.000 đối tượng yếu thế tại đô thị loại một.

Cơ quan lập pháp và chuyên viên hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm về mức độ đáp ứng của trợ cấp xã hội (chỉ đạt 6,7% GDP đầu người) phục vụ công tác sửa đổi, bổ sung Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật và các nghị định hướng dẫn.

Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Công tác xã hội: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu về quyền an sinh xã hội theo Hiến pháp 2013 thông qua mô hình phân tích thực tiễn tại quận Hải Châu.

Các tổ chức phi chính phủ và các quỹ bảo trợ nhân đạo: Tiếp cận bức tranh toàn cảnh về 9 nhóm đối tượng cần trợ giúp xã hội để xây dựng các chương trình tài trợ mục tiêu, phân bổ hiệu quả trên 90% nguồn lực vận động xã hội hóa vào đúng nhu cầu bức thiết của người thụ hưởng.

Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ được xác định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2015, mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng là 270.000 đồng, tương ứng với hệ số 1,0. Mức trợ cấp thực tế của từng nhóm đối tượng cụ thể (người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi neo đơn) sẽ được tính bằng mức chuẩn nhân với hệ số từ 1,5 đến 3,0 lần tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động.

Độ tuổi hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi không có lương hưu hiện nay là bao nhiêu?

Theo Luật Người cao tuổi năm 2009 và Nghị định 06/2011/NĐ-CP, độ tuổi hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên của người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội đã được điều chỉnh giảm từ 85 tuổi xuống đủ 80 tuổi. Quy định này đã mở rộng diện thụ hưởng trên cả nước lên hơn 1,3 triệu người, trong đó quận Hải Châu ghi nhận mức tăng trưởng đối tượng rõ nét trong giai đoạn 2015 - 2019.

Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật thuộc về cơ quan nào?

Căn cứ Thông tư liên tịch 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thành lập là cơ quan trực tiếp đánh giá dạng tật. Tại quận Hải Châu, Hội đồng của 13 phường thực hiện phân loại theo 3 mức độ: nhẹ, nặng và đặc biệt nặng để làm căn cứ lập hồ sơ hưởng trợ cấp.

Tỷ lệ đối tượng hưởng bảo trợ xã hội trên địa bàn quận Hải Châu chiếm bao nhiêu phần trăm?

Số liệu thống kê giai đoạn 2015 - 2019 cho thấy số người hưởng bảo trợ xã hội thường xuyên tại quận Hải Châu chiếm 2,86% trên tổng quy mô 212.030 dân số toàn quận. Nhóm đối tượng này được đảm bảo tiếp cận đầy đủ quyền lợi bảo hiểm y tế miễn phí và nhận trợ cấp chi trả qua hệ thống ngân sách nhà nước được phê duyệt hàng năm.

Vì sao cần xây dựng cơ sở dữ liệu an sinh xã hội dùng chung trên địa bàn đô thị?

Thực tế quản lý hơn 120.000 đối tượng cần trợ giúp xã hội tại thành phố Đà Nẵng cho thấy các cơ sở dữ liệu hộ nghèo, người có công và bảo trợ xã hội đang vận hành riêng rẽ. Việc thiết lập nền tảng dùng chung sẽ khắc phục triệt để tình trạng trùng lặp hồ sơ, giảm thiểu 30% chi phí quản lý và giúp công tác chi trả trợ cấp diễn ra chính xác, minh bạch.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành các mục tiêu khoa học với những đóng góp nổi bật sau:

  • Khẳng định bảo trợ xã hội là quyền hiến định cơ bản của công dân được bảo đảm theo Điều 34 và Điều 59 Hiến pháp năm 2013.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu 9 nhóm đối tượng bảo trợ xã hội thường xuyên, chiếm tỷ lệ 2,86% dân số quận Hải Châu.
  • Đánh giá thực chứng mức chuẩn trợ cấp 270.000 đồng/tháng mới chỉ đáp ứng 36% chuẩn nghèo thành thị, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng định mức hỗ trợ.
  • Chỉ rõ những bất cập trong quản lý cơ sở dữ liệu phân tán tại 13 phường và hạn chế trong công tác giám định y khoa khuyết tật.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược gắn liền với lộ trình hiện đại hóa hành chính giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác đáng giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Đà Nẵng và quận Hải Châu hoàn thiện cơ chế thực thi chính sách an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2021 - 2025, việc khẩn trương số hóa 100% hồ sơ an sinh và điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp là bước đi then chốt. Hãy tham khảo và áp dụng các giải pháp trong luận văn để nâng cao hiệu lực quản lý an sinh xã hội tại địa phương.