Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong lý thuyết phát triển và thực tiễn triển khai các dự án trên thế giới từ cuối thập niên 1960, sự tham gia của người dân đã được xác định là nhân tố quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tính bền vững, hỗ trợ quản lý và phân chia lợi ích công bằng giữa các bên liên quan (Arnstein, 1969; Abbott, 1995; Chhetri, 2013). Tại Việt Nam, Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng nông thôn mới (XDNTM) được triển khai trên diện rộng theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Sau 9 năm thực hiện (giai đoạn 2010 – 30/7/2019), sự tham gia của cư dân nông thôn tại vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) đã thể hiện qua việc đóng góp ý kiến, hiến đất, góp tiền của, vật chất, ngày công lao động, cũng như tham gia các phong trào văn hóa và giữ gìn trật tự xã hội.
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng chạy theo tiêu chí hình thức, chất lượng cuộc sống chưa thực sự bền vững, một số địa phương huy động quá sức dân, tâm lý ỷ lại và trông chờ vào nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước vẫn tồn tại. Việc tham gia vào các tiêu chí then chốt như nâng cao thu nhập, tổ chức sản xuất, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm còn nhiều bất cập, trong khi yêu cầu nâng cấp lên chuẩn NTM kiểu mẫu giai đoạn tiếp theo đòi hỏi mức độ tham gia chủ động cao hơn. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về vai trò của các đoàn thể và vai trò chủ thể của người dân, nhưng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, đầy đủ trên nhiều khía cạnh về sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM tại vùng ĐBSH. Do đó, luận án tiến sĩ "Nghiên cứu sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại vùng đồng bằng sông Hồng" được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM và mối quan hệ giữa sự tham gia của cư dân với kết quả XDNTM tại vùng ĐBSH; từ đó đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả tham gia của người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM.
- Phân tích và đánh giá rõ thực trạng sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM tại vùng ĐBSH.
- Đưa ra một số khuyến nghị nhằm phát huy sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM ở vùng ĐBSH nói riêng và Việt Nam nói chung.
Câu hỏi nghiên cứu
- Phương thức và nội dung sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới là gì?
- Kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM vùng Đồng bằng sông Hồng là gì?
- Sự tham gia của cư dân nông thôn có mối liên hệ như thế nào đến kết quả xây dựng nông thôn mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng?
- Làm thế nào để huy động tốt nhất sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới (tập trung chủ yếu vào người dân định cư ở khu vực nông thôn).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Phương thức và nội dung tham gia của cư dân nông thôn, tập trung vào 4 nhóm tiêu chí: (1) Tiêu chí quy hoạch; (2) Tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Tiêu chí môi trường và an toàn trong sản xuất, nhằm làm rõ mối liên hệ giữa sự tham gia với kết quả XDNTM.
- Không gian: Địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng, gồm 11 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Ninh).
- Thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 7/2019; định hướng và đề xuất khuyến nghị đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu chính đã được tổng hợp
-
Nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong phát triển:
- Khái niệm và ý nghĩa: Arnstein (1969) với mô hình nấc thang tham gia; Ủy ban Kinh tế Châu Mỹ La tinh (1973), UNDP (1993), Nkunika (1987), Lisk (1980) đặt nền tảng khái niệm; Oakley (1991, 1995), Richards (2004), Chambers (1995), Nelson & Wright (1995) nhấn mạnh sử dụng nguồn lực địa phương và trao quyền giảm nghèo bền vững; Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2000), Chinsinga (2003), Marzuki (2015), Nepal (2009) khẳng định sự tham gia giúp xóa bỏ tâm lý phụ thuộc và tăng cường trách nhiệm công dân.
- Nội dung và phương thức: Cleaver (1999), Korten (1980), Samah (2009), Malinga (2017) nghiên cứu trong phát triển cộng đồng; Verba (1995), Nguyễn Trung Kiên (2012) nhấn mạnh quyền tham chính và quản lý xã hội; Chadwick (1971), Slocum và cộng sự (1995), Rifkin và cộng sự (2002), IAP2 (2006) phân tích quy trình tham gia từ tiếp nhận thông tin, tư vấn, đến ra quyết định và giám sát.
- Nhân tố ảnh hưởng: Các nghiên cứu của Hills và cộng sự (2002), Dorsner (2004) về loại trừ xã hội; Lise (2000) về dân trí và giới tính; Cornwall (2003, 2008), Nuttavuthisit (2015), Long (2009), Besculides (2002), Wang (2008) về rào cản văn hóa, chuẩn mực và nhận thức cá nhân.
-
Nghiên cứu về sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới:
- Khái niệm, ý nghĩa và vai trò chủ thể: Xuefeng (2007), Long và cộng sự (2009, 2010), Chen (2012) phân tích kinh nghiệm nông thôn mới tại Trung Quốc; tại Việt Nam có nghiên cứu của Vũ Trọng Khải, Đặng Kim Sơn (2016), Nguyễn Mậu Thái (2015), Phan Xuân Sơn (2009), Nguyễn Văn Hùng (2015), Phạm Huỳnh Minh Hùng (2017), Nguyễn Linh Khiếu (2017), Nguyễn Xuân Thắng (2015).
- Tham gia theo các lĩnh vực cụ thể: Về kinh tế và sinh kế có Cramb và cộng sự (2004), Bebbington (1999), Mather (2006), Trần Hồng Quảng (2015); về kết cấu hạ tầng có World Bank (1994), Laah (2013), Gabriel (2015), Nurlaila và cộng sự (2015); về bảo tồn văn hóa cảnh quan có Khamung (2015), Li (2014); về an toàn sản xuất và môi trường có Nesbitt (2009), Ying (2011), Wilson (1996, 2001), Hynes (2006), Toma (2007), Reeve (1993), Chiritescu (2011), Pugliese (2001), Altieri (2000).
- Tham gia gián tiếp qua đoàn thể và huy động tài chính: Phạm Huy Giang (2010), Lê Văn Dũng (2016) nghiên cứu vai trò của Đoàn Thanh niên; Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) nghiên cứu vai trò của Hội Phụ nữ; Vũ Như Thăng (2015) nghiên cứu nguồn lực tài chính từ người dân.
-
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa sự tham gia với kết quả XDNTM:
- Các công trình của Finsterbusch (1987), Cramb và cộng sự (2004), Gaventa và cộng sự (2010), Bachmann (2007), Laah (2013), Nkwake (2013), Zekic và cộng sự (2017), Long (2009) đều chỉ ra sự tham gia có mối quan hệ cùng chiều với kết quả thực hiện các chương trình, dự án.
- Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Tuấn (2012) sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy xác định các biến thông tin tuyên truyền, bàn bạc, giám sát tác động đến mức độ sẵn lòng tham gia của người dân tại xã Thụy Hương; Lê Thị Thanh Hương và cộng sự (2015) phân tích yếu tố tâm lý tác động đến sự tham gia.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây chỉ xem xét sự tham gia ở phạm vi phát triển cộng đồng nói chung, hoặc nghiên cứu vai trò của các tổ chức, đoàn thể một cách riêng lẻ. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống và chuyên sâu về sự tham gia của cư dân nông thôn trong XDNTM trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Làm sáng tỏ lý luận về khái niệm, mức độ, nội dung và phương thức tham gia của cư dân trong XDNTM.
- Đánh giá thực trạng tham gia của cư dân vùng ĐBSH theo 4 nhóm tiêu chí cụ thể.
- Sử dụng phương pháp định lượng để kiểm định mối quan hệ giữa sự tham gia của cư dân với kết quả XDNTM trên địa bàn nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng vận dụng
Luận án vận dụng tổng hợp 3 lý thuyết cơ bản:
- Lý thuyết về sự tham gia (Participation Theory):
- Kế thừa định nghĩa tham gia từ Cohen & Uphoff (1977), Lisk (1981), Nkunika (1987), FAO (1991), UNDP (1993), World Bank (1994), Jenning (2000), Nabatchi (2012).
- Khung thang bậc tham gia được tác giả tổng hợp từ nhiều mô hình kinh điển:
- Mô hình 8 nấc thang của Arnstein (1969): Chia thành 3 nhóm gồm Không tham gia (Bị lôi kéo - Manipulation, Được đào tạo - Therapy); Mức độ tượng trưng/được biết (Được thông báo - Informing, Tư vấn - Consultation, Khuyên giải - Placation); Quyền lực công dân (Hợp tác - Partnership, Trao quyền - Delegated power, Kiểm soát công dân - Citizen control).
- Mô hình 7 mức độ của Pretty (1995): Lôi kéo tham gia, Tham gia thụ động, Sự tham gia tư vấn, Tham gia khuyến khích vật chất, Tham gia chức năng, Tham gia tương tác, Tự huy động (Self-mobilization).
- Mô hình của Choguill (1996): Thang đo 8 bậc cho các nước đang phát triển, trong đó nấc cao nhất là Trao quyền (Empowerment), nấc thấp nhất là Bỏ mặc (Neglect).
- Mô hình 5 nấc thang của Wilcox (1994) và Maloff và cộng sự (2000): Gồm Thông tin (Information), Đầu vào/Tư vấn (Input/Consultation), Quyết định cùng nhau/Hợp tác (Deciding together/Partnership), Hành động cùng nhau/Ủy quyền (Acting together/Delegation), Hỗ trợ sáng kiến địa phương (Supporting local initiatives).
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Nhận diện cư dân nông thôn là bên liên quan trung tâm, trực tiếp thực hiện và thụ hưởng kết quả phát triển nông thôn.
- Lý thuyết về hành động tập thể (Collective Action Theory): Giải thích sự đồng thuận, liên kết và chia sẻ trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong việc thực hiện các công trình công cộng và bảo vệ không gian sống chung.
| Tác giả & Năm |
Số bậc thang |
Mức độ thấp nhất |
Mức độ trung gian |
Mức độ cao nhất |
| Arnstein (1969) |
8 |
Bị lôi kéo (Manipulation) |
Được thông báo, Tư vấn, Khuyên giải |
Kiểm soát công dân (Citizen control) |
| Pretty (1995) |
7 |
Lôi kéo tham gia (Manipulative) |
Tham gia thụ động, Tư vấn, Khuyến khích vật chất, Chức năng |
Tự huy động (Self-mobilization) |
| Choguill (1996) |
8 |
Bỏ mặc (Neglect) |
Thông tin, Tư vấn, Hợp tác |
Trao quyền (Empowerment) |
| Wilcox (1994) |
5 |
Thông tin (Information) |
Tư vấn, Quyết định cùng nhau |
Ủng hộ sáng kiến địa phương |
| Maloff và cs (2000) |
5 |
Thông tin (Information) |
Đầu vào, Tư vấn, Hợp tác |
Ủy quyền (Delegation) |
Khung phân tích nội dung tham gia của luận án
Sự tham gia của cư dân nông thôn được cụ thể hóa qua phương thức (tiếp nhận thông tin, thảo luận đóng góp ý kiến, đóng góp nguồn lực, thực hiện và giám sát) gắn với 4 nhóm tiêu chí XDNTM:
- Tiêu chí Quy hoạch: Tham gia tiếp nhận thông tin, đóng góp ý kiến vào nhiệm vụ, đồ án quy hoạch hạ tầng, tổ chức không gian làng xã và quy hoạch chi tiết điểm dân cư (theo Luật Xây dựng và Nghị định 44/2015/NĐ-CP).
- Tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội: Tham gia ý kiến, đóng góp nguồn lực (tiền mặt, đất đai, vật liệu, ngày công), trực tiếp thi công, bảo trì hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa.
- Tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất: Cải thiện sinh kế, chuyển đổi cơ cấu cây trồng - vật nuôi, liên kết chuỗi giá trị nông sản, tham gia hợp tác xã, doanh nghiệp nhằm đạt chuẩn thu nhập (vùng ĐBSH yêu cầu $\ge 50$ triệu đồng/người/năm) và giảm nghèo đa chiều.
- Tiêu chí Môi trường và an toàn sản xuất: Cải tạo cảnh quan đường làng ngõ xóm, sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch, xây dựng công trình phụ đạt chuẩn, xử lý rác thải - nước thải, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Quyết định 379/QĐ-BNN-KHCN và Quyết định 2998/QĐ-BNN-TT về an toàn thực phẩm.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
- Phương pháp tiếp cận: Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.
- Định tính: Thu thập văn bản, phân tích chính sách, tổng hợp lịch sử và so sánh kinh nghiệm thực tiễn quốc tế cũng như các vùng miền tại Việt Nam.
- Định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát cư dân nông thôn, áp dụng các kỹ thuật thống kê nhằm kiểm định thang đo và đánh giá mối quan hệ giữa mức độ tham gia với kết quả XDNTM tại vùng ĐBSH.
- Nguồn dữ liệu và tư liệu:
- Văn bản pháp quy: Nghị quyết 26-NQ/TW (2008), Hiến pháp 2013, Luật Xây dựng, Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn (2007), Luật Bảo vệ môi trường (2014), Nghị định 44/2015/NĐ-CP, Quyết định 795/QĐ-TTg.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết 9 năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2019), các báo cáo định kỳ của Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Đồng Tháp (2016), UBND tỉnh Long An (2015–2019), UBND huyện Châu Thành (2018), số liệu xây dựng khu dân cư mẫu tại huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan đến sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 trục nội dung chính: (1) Khái niệm và ý nghĩa của sự tham gia; (2) Nội dung tham gia trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, hạ tầng, môi trường; (3) Phương thức tham gia của người dân theo các nấc thang dân chủ; (4) Các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa sự tham gia với kết quả phát triển nông thôn.
Tác giả xác định rõ khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước đây chủ yếu dừng lại ở việc xem xét vai trò chung của các tổ chức, đoàn thể hoặc nghiên cứu sự tham gia trong các dự án phát triển cộng đồng cục bộ. Chưa có nghiên cứu nào phân tích toàn diện thực trạng tham gia của cư dân nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trong cả 4 nhóm tiêu chí NTM và kiểm định mối liên hệ định lượng giữa sự tham gia này với kết quả XDNTM.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Chương 2 trình bày khung lý thuyết vận dụng (Lý thuyết sự tham gia, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết hành động tập thể) và nội dung tham gia cụ thể của cư dân vào 4 nhóm tiêu chí XDNTM. Đồng thời, chương này phân tích sâu cơ sở thực tiễn qua các mô hình quốc tế và các vùng miền trong nước:
-
Thực tiễn quốc tế:
- Hàn Quốc (Phong trào Saemaul Undong): Dựa trên 3 nguyên tắc "Cần cù - Tự lực - Hợp tác". Chính phủ hỗ trợ vật liệu ban đầu, người dân tự quyết định và đóng góp công sức. Nhà nước phân loại làng thành 3 nhóm: "Thôn cơ sở", "Thôn tự lực" (khoảng 50% dân tham gia), "Thôn tự lập" (100% dân tham gia). Kết quả: số thôn tự lập tăng từ 12% (năm 1973) lên gần 100% trên toàn quốc; tỷ lệ huy động vốn từ người dân đạt 49,4% (1971–1979) và lên đến 72,2% nếu tính cả vốn vay (Vũ Như Thăng, 2015; Tùng Lâm, 2018).
- Trung Quốc (Mô hình Nông thôn văn minh): Tập trung xây dựng làng mẫu, quy hoạch ô bàn cờ, bảo vệ đất nông nghiệp, áp dụng 3 biện pháp nâng cao thu nhập nông dân và ưu tiên "doanh nghiệp đầu đàn" liên kết chuỗi sản xuất với điều kiện doanh nghiệp phải tham gia thị trường chứng khoán để đảm bảo nguồn vốn (Long và cộng sự, 2009; Tăng Minh Lộc, 2016).
- Thái Lan: Tăng quyền sử dụng và thế chấp đất nông nghiệp, triển khai chương trình "Mỗi làng một sản phẩm" (OTOP), công nghiệp chế biến, chính sách trợ giá cho 5 loại nông sản chủ lực (sầu riêng, nhãn, vải, măng cụt, chôm chôm), kết hợp đầu tư hạ tầng thủy lợi và điện khí hóa (Hồ Xuân Hùng, 2016).
- Nhật Bản: Ban hành Luật Cơ bản về Nông nghiệp và gần 30 đạo luật liên quan; đề cao tinh thần tự lực của nông dân trong phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" và cơ chế Quỹ rủi ro giá nông phẩm (người dân đóng góp 30%) (Nguyễn Thành Lợi, 2013).
-
Thực tiễn tại các vùng miền của Việt Nam (giai đoạn 2010 – 2019):
| Vùng / Địa phương |
Số vốn dân đóng góp (Tỷ đồng) |
Đóng góp hiện vật, đất đai, ngày công tiêu biểu |
Kết quả sản xuất và hạ tầng |
| Duyên hải Nam Trung Bộ & Tây Nguyên |
19.545,4 |
Đóng góp nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng nông thôn |
Giảm diện tích kém hiệu quả, chăn nuôi hiện đại, nuôi trồng thủy sản có trách nhiệm. |
| Đông Nam Bộ & ĐBSCL |
79.553,0 |
Tham gia đối ứng xây dựng hạ tầng cơ sở |
Hình thành 404 chuỗi nông sản an toàn, liên kết sản xuất tự nguyện. |
| Điển hình: Tỉnh Đồng Tháp (5 năm) |
719,0 (trong tổng số 33.571 tỷ) |
Hiến $>1.000\text{ m}^2$ đất; $>200.000$ ngày công; tháo dỡ 167 nhà, 420 vật kiến trúc; di chuyển 3.670 cây ăn trái |
Làm $>1.100\text{ km}$ đường; xây 357 và sửa 181 cầu bê tông; xây mới 2.998, sửa 1.101 nhà tình nghĩa/tình thương. |
| Điển hình: Huyện Châu Thành, Long An |
0,405 (chiếm 38,5% tổng vốn) |
Hiến $32,3\text{ ha}$ đất (tương đương 0,080 tỷ đồng) |
Dân đầu tư 2.400 trạm biến áp (0,288 tỷ); thu nhập bình quân 2018 đạt 68,62 triệu đồng/người. |
| Bắc Trung Bộ |
26.692,0 |
Đóng góp cải tạo hạ tầng nông thôn |
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất tích cực. |
| Điển hình: Huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh |
Gần 2.600,0 (tổng vốn) |
$>9.600$ hộ hiến $>830.000\text{ m}^2$ đất ở và đất nông nghiệp (tương đương 64,2 tỷ đồng) |
147 khu dân cư NTM kiểu mẫu, 755 vườn mẫu; nhiều vườn đạt thu nhập $>75$ triệu/năm; thu nhập bình quân 2017 đạt 35,3 triệu. |
Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho vùng ĐBSH: (1) Phát huy nội lực, để dân bàn và quyết định công trình ưu tiên; (2) Chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nghề; (3) Tạo cơ chế khích lệ lợi ích thiết thực; (4) Khơi dậy tính tự lực, chủ động; (5) Nâng cao nhận thức về vai trò chủ thể của người dân.
Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
- Đặc điểm địa bàn: Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy hoạch theo Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013. Đây là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước, có vị trí cửa ngõ giao thương quốc tế với điều kiện tự nhiên và hạ tầng phát triển thuận lợi, song cũng đối mặt với áp lực lớn về đất đai, dân số và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát hộ cư dân nông thôn tại các tỉnh đại diện của vùng ĐBSH, bảng hỏi thu thập thông tin và các kỹ thuật thống kê xử lý dữ liệu.
Chương 4: Thực trạng tham gia của cư dân nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng trong xây dựng nông thôn mới
Chương này đánh giá thực trạng mức độ, phương thức và nội dung tham gia của cư dân nông thôn vùng ĐBSH trong giai đoạn 2010 – 7/2019 theo 4 nhóm tiêu chí:
- Quy hoạch: Mức độ tiếp cận thông tin và đóng góp ý kiến của người dân vào đồ án quy hoạch nông thôn.
- Hạ tầng kinh tế - xã hội: Sự đóng góp tiền mặt, hiện vật, ngày công và hoạt động giám sát cộng đồng trong xây dựng đường giao thông, thủy lợi, nhà văn hóa.
- Kinh tế và tổ chức sản xuất: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tham gia hợp tác xã, liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và nâng cao thu nhập hộ gia đình.
- Môi trường và an toàn thực phẩm: Sự tham gia giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm, thu gom rác thải, cải tạo chuồng trại và chấp hành quy chuẩn an toàn sản xuất.
Chương 4 chỉ ra các kết quả đạt được, các mặt hạn chế (sự tham gia chưa đồng đều, còn mang tính hình thức ở một số khâu) và phân tích nguyên nhân của các hạn chế đó.
Chương 5: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở vùng ĐBSH
Trên cơ sở phân tích thực trạng và bài học kinh nghiệm, chương 5 xây dựng các định hướng và nhóm giải pháp đến năm 2030:
- Hoàn thiện cơ chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, đảm bảo công khai, minh bạch để người dân thực sự tham gia bàn bạc và giám sát.
- Đổi mới hình thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cư dân về vai trò chủ thể và trách nhiệm cộng đồng trong NTM kiểu mẫu.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hộ, khuyến khích liên kết với doanh nghiệp và hợp tác xã theo chuỗi giá trị.
- Tăng cường cơ chế phân cấp, trao quyền cho cộng đồng thôn xóm tự quản lý và bảo trì công trình hạ tầng, cảnh quan môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về phương diện lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của lý thuyết sự tham gia của cư dân nông thôn trong chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Bổ sung và làm rõ khung phân tích mối quan hệ giữa sự tham gia của người dân (qua 4 nhóm nội dung tiêu chí và các phương thức tham gia) với kết quả XDNTM.
Đóng góp về phương diện thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng tham gia của cư dân nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2010 – 7/2019, nhận diện rõ các kết quả đạt được, các hạn chế tồn tại và nguyên nhân gốc rễ.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định và chứng minh mối quan hệ giữa sự tham gia của cư dân nông thôn với kết quả thực hiện chương trình XDNTM tại vùng ĐBSH.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn và đề xuất hệ thống khuyến nghị, giải pháp khả thi giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả tham gia của người dân hướng tới mục tiêu xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu bền vững đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Theo thừa nhận của tác giả trong văn bản, nghiên cứu mới chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ giữa sự tham gia của cư dân nông thôn đến kết quả xây dựng nông thôn mới, mà chưa có điều kiện đề cập sâu tới các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cư dân nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đi sâu phân tích và lượng hóa tác động của các nhóm nhân tố (thể chế chính sách, tâm lý xã hội, năng lực kinh tế hộ, trình độ học vấn, văn hóa địa phương) ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sẵn lòng và hành vi tham gia của cư dân nông thôn trong các giai đoạn phát triển NTM tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị trong các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn và Xã hội học nông thôn; cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về các thang bậc tham gia (Arnstein, Pretty, Choguill, Wilcox, Maloff) và các mô hình phát triển nông thôn trên thế giới (Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm từ các vùng miền (Đồng Tháp, Long An, Hà Tĩnh) giúp các cơ quan quản lý nông nghiệp và Văn phòng Điều phối NTM các cấp xây dựng cơ chế huy động sức dân hợp lý, tránh hình thức và nâng cao tính bền vững trong giai đoạn xây dựng NTM kiểu mẫu đến năm 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án vận dụng những lý thuyết cốt lõi nào để giải thích sự tham gia của cư dân?
Luận án vận dụng 3 lý thuyết cơ bản: Lý thuyết về sự tham gia (kế thừa các thang bậc tham gia của Arnstein 1969, Pretty 1995, Choguill 1996, Wilcox 1994, Maloff và cộng sự 2000), Lý thuyết các bên liên quan và Lý thuyết hành động tập thể.
2. Nội dung tham gia của cư dân nông thôn trong luận án được phân chia thành những nhóm tiêu chí nào?
Nội dung tham gia được phân tích qua 4 nhóm tiêu chí: (1) Tiêu chí quy hoạch; (2) Tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội; (3) Tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất; (4) Tiêu chí cảnh quan, môi trường và thực hiện an toàn sản xuất.
3. Bài học kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc) được tác giả trích dẫn số liệu cụ thể ra sao?
Chính phủ Hàn Quốc phân loại làng thành 3 nhóm: Thôn cơ sở, Thôn tự lực và Thôn tự lập. Số thôn tự lập đã tăng từ 12% năm 1973 lên gần 100% trên toàn quốc; tỷ lệ huy động vốn đóng góp từ người dân đạt trung bình 49,4% giai đoạn 1971–1979 và lên đến 72,2% nếu tính cả phần vốn vay.
4. Số liệu đóng góp của cư dân tại các vùng miền Việt Nam (2010 – 2019) được ghi nhận trong luận án như thế nào?
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên huy động được 19.545,4 tỷ đồng; vùng Bắc Trung Bộ đạt 26.692 tỷ đồng; vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL đạt 79.553 tỷ đồng (hình thành 404 chuỗi nông sản an toàn). Tại Đồng Tháp, dân đóng góp 719 tỷ đồng, hiến trên $1.000\text{ m}^2$ đất và trên 200.000 ngày công; tại Châu Thành (Long An), dân đóng góp 38,5% tổng vốn và hiến $32,3\text{ ha}$ đất; tại Đức Thọ (Hà Tĩnh), trên 9.600 hộ hiến hơn $830.000\text{ m}^2$ đất.
5. Luận án tự nhận định hạn chế lớn nhất của công trình là gì?
Hạn chế được tác giả nêu rõ là đề tài mới chỉ xem xét mối quan hệ giữa sự tham gia của cư dân đến kết quả XDNTM, chưa có điều kiện phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cư dân nông thôn vùng ĐBSH.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới tại vùng đồng bằng sông Hồng" là công trình nghiên cứu toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận về các nấc thang tham gia và thực tiễn triển khai Chương trình MTQG XDNTM giai đoạn 2010 – 2019. Bằng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng, luận án đã làm rõ vai trò chủ thể của cư dân qua 4 nhóm tiêu chí trọng yếu, phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, đồng thời khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa sự tham gia của người dân với kết quả phát triển nông thôn. Đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật và hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu bền vững tại Việt Nam đến năm 2030.