Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng No&PTNT Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng No&PTNT Hà Nội. 4 z CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
Thẩm định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của NHTM 1. Khái niệm thẩm định tài chính dự án Trong hoạt động cho vay, đặc biệt cho vay dự án, vấn đề hạn chế tối đa các khả năng xảy ra rủi ro luôn được ngân hàng quan tâm và xem xét kỹ lưỡng trước khi ra quyết định cho vay. Chính vì vậy, để đánh giá xem dự án có thật sự khả thi, mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư và ngân hàng có thu hồi được nợ và có lợi nhuận không thì phải tiến hành thẩm định dự án. Thẩm định dự án là việc kiểm tra và rà soát lại các nội dung của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự án làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư vào dự án.
Nội dung thẩm định dự án bao gồm: Thẩm định về khách hàng vay; Thẩm định về mặt pháp lý của khách hàng; Thẩm định tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh; Thẩm định tài chính của dự án. Trong đó, yếu tố góp phần hạn chế khả năng xảy ra rủi ro của vốn đầu tư là thẩm định tài chính dự án và là một nội dung quan trọng nhất của thẩm định dự án. Thẩm định tài chính dự án được xem như là công việc phản biện đối với việc thiết lập dự án nhằm mục tiêu: Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định chấp nhận hoặc từ chối cho vay. Khi cho vay dự án thì hiệu quả tài chính của dự án là quan trọng nhất, nó quyết định tính khả thi, tính an toàn, tính hợp lý của dự án.
Chính vì vậy 5 z cần phải thẩm định tài chính dự án để đánh giá đúng hiệu quả tài chính của dự án, từ đó giúp cho quá trình thẩm định dự án chính xác và đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối dự án. Như vậy, “Thẩm định tài chính dự án là quá trình rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án” [5, tr. Vai trò của thẩm định tài chính dự án Trên thực tế, phần lớn các dự án thực hiện dở dang, thất bại là do đã không được thẩm định một cách kĩ lưỡng trước khi thực hiện, còn mang tính chủ quan của người lập dự án. Do vậy, khi có những thay đổi thực tế ngoài dự kiến, các chủ đầu tư thường lâm vào tình thế lúng túng và bị động.
Chính vì lẽ đó, đối với bất kì dự án nào, việc thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là thẩm định hiệu quả tài chính là khâu vô cùng quan trọng, không thể thiếu được trước khi tiến hành đầu tư vào dự án. Thẩm định dự án đầu tư có ý nghĩa khác nhau đối với chủ đầu tư, nhà tài trợ và đối với các cơ quan quản lý. Về phía các NHTM, việc thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là thẩm định tài chính dự án lại càng cần thiết. Cụ thể như sau: - Thẩm định tài chính dự án giúp các NHTM đưa ra kết luận về tính khả thi hiệu quả về mặt tài chính của dự án, từ đó xác định được khả năng hoàn vốn của dự án, khả năng trả nợ của nhà đầu tư.
Trên cơ sở này, các ngân hàng mới đưa ra quyết định có tài trợ cho dự án hay không, nếu có thì nên tài trợ ở mức độ nào về giá trị khoản vay, thời hạn vay, dự kiến tiến độ giải ngân, lãi suất cho vay cách thức thu nợ, các biện pháp đảm bảo tiền vay… - Thẩm định tài chính dự án giúp các ngân hàng lường trước được các rủi ro có thể xảy ra như: Sự biến động của thị trường đầu vào, sản phẩm đầu ra, các yếu tố về công nghệ, các yếu tố về chính sách, môi trường pháp lý… 6 z gây ảnh hưởng đến quá trình triển khai thực hiện dự án. Từ đó các ngân hàng sẽ có cơ sở để tham gia góp ý, tư vấn, bổ sung thêm các giải pháp cho chủ đầu tư nhằm hạn chế đến mức thấp nhất mọi rủi ro có thể xảy ra. - Thông qua quá trình thẩm định, các NHTM sẽ có căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn có đúng mục đích, đúng đối tượng hay không. Việc kiểm tra này sẽ được thực hiện trước, trong và sau khi ngân hàng tiến hành giải ngân, góp phần thúc đẩy dự án đầu tư có hiệu quả.
- Thẩm định dự án là công việc rất phức tạp, vì thế rất khó tránh khỏi việc mắc phải sai sót khi thực hiện. Việc thẩm định dự án sẽ giúp cán bộ thẩm định của ngân hàng phải thường xuyên được tích luỹ kinh nghiệm, bài học, nâng cao kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận định các rủi ro của dự án. Như vậy, vai trò của thẩm định tài chính dự án đầu tư là vô cùng quan trọng. Nó giúp các NHTM đánh giá được chính xác hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả đầu tư dự án, từ đó lựa chọn được những dự án khả thi cao để tài trợ, đảm bảo được khả năng thu hồi vốn và lãi vay từ dự án.
Nội dung thẩm định tài chính dự án 1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn và nguồn vốn Tổng mức vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư. Tổng mức vốn đầu tư được xác định dựa trên cơ sở năng lực sản xuất theo thiết kế, khối lượng các công tác chủ yếu và sản xuất đầu tư, giá chuẩn hay đơn giá tổng hợp do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Hiện nay tổng mức vốn đầu tư cho dự án bao gồm 3 phần: Vốn cố định, vốn lưu động ban đầu, vốn dự phòng.
Thẩm định vốn đầu tư vào tài sản cố định Vốn đầu tư tài sản cố định bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài sản cố định từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng. Vốn đầu tư vào tài sản cố định bao gồm: a. Chi phí chuẩn bị (chi phí trước vận hành): Là các chi phí không trực tiếp tạo ra tài sản cố định mà liên quan gián tiếp đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đề ra như: - Chi phí điều tra, khảo sát để lập, trình duyệt dự án - Chi phí tư vấn, thiết kế dự án - Chi phí đào tạo, huấn luyện, chuyển giao công nghệ b. Chi phí xây lắp và mua sắm thiết bị, bao gồm: - Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nước - Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng - Giá trị nhà xưởng hoặc kết cấu hạ tầng sẵn có - Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng - Giá trị máy móc thiết bị, phương tiện vận tải sẵn có - Giá trị máy móc thiết bị, phương tiện vận tải mới (gồm cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử) - Chi phí khác 1.
Thẩm định vốn lưu động ban đầu Vốn lưu động là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ các tài sản lưu động nhằm đáp ứng cho như cầu hoạt động của dự án. Chỉ có vốn lưu động ban đầu (cho chu kì sản xuất đầu tiên của doanh nghiệp) mới được quyền tính vào vốn đầu tư gồm: - Vốn sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu, điện, nước, phụ tùng, bao bì, tiền lương …. 8 z - Vốn lưu thông: Sản phẩm dở dang, tồn kho, thành phẩm tồn kho, hàng hóa bán chịu, vốn bằng tiền, chi phí tiếp thị…. Thẩm định vốn dự phòng Là lượng vốn phòng để phát sinh thêm chi phí đầu tư so với dự tính.
Trong thời gian dài hạn, giá cả có thể thay đổi, tỷ giá hối đoái biến động… Khi đó vốn dự phòng sẽ được dùng để đáp ứng nhanh nhu cầu chi, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Lượng vốn này thường được tính theo một tỷ lệ % trên tổng số vốn cố định và vốn lưu động, phần lớn trường hợp được quy định khoảng 5%-10% trên tổng hai thành phần vốn trên. Bên cạnh việc phân tích cơ cấu vốn đầu tư theo các khoản mục chi phí, cần xem xét vốn đầu tư dưới hình thái hiện vật và tiền tệ, đặc biệt với các tài sản có sẵn để xác định chính xác giá trị sử dụng tốt nhất của chúng đối với dự án. Khái niệm chi phí cơ hội có thể được vận dụng để định giá tài sản trong trường hợp này.
Một khía cạnh nữa cần phải quan tâm là khả năng đảm bảo nguồn vốn về số lượng và tiến độ từ các nguồn khác nhau. Để có đủ vốn đầu tư cho dự án, chủ đầu tư có thể huy động vốn bằng nhiều cách như: Sử dụng nguồn VCSH của doanh nghiệp (vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới), vay nợ (nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu công ty), cho thuê tài sản. Bên cạnh đó, cần có kế hoạch huy động vốn cụ thể, trong đó chỉ rõ tiến độ và số lượng cần thiết để đáp ứng nhu cầu trong từng giai đoạn thực hiện dự án vì dù thừa hay thiếu đều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Thẩm định doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền của dự án 1.
Thẩm định doanh thu Doanh thu được tính hàng năm, bao gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính, doanh thu từ sản phẩm phụ, dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.