Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các hoạt động giao thương, đầu tư, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp ngày càng gia tăng, kéo theo nhu cầu xác định giá trị tài sản một cách khách quan, minh bạch và có cơ sở khoa học. Thẩm định giá đóng vai trò cung cấp các chứng thư có tính pháp lý và độ tin cậy cao, giúp giảm thiểu rủi ro trong các quyết định kinh tế và tài chính. Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, máy móc thiết bị (MMTB) là bộ phận tài sản cố định quan trọng, tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm và giá trị gia tăng. Việc đánh giá chính xác giá trị MMTB phục vụ mục đích thế chấp vay vốn ngân hàng, hạch toán kế toán, bảo hiểm, liên doanh liên kết hoặc mua sắm mới là yêu cầu quản trị thiết yếu.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoạt động thẩm định giá máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam" của sinh viên Phạm Hoài Sơn (Khoa Marketing, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được xây dựng nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về máy móc thiết bị, các phương pháp xác định khấu hao và các phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình, phương pháp thẩm định giá máy móc thiết bị đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam thông qua các hồ sơ thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong hoạt động thẩm định giá máy móc thiết bị tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác định giá.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nghiệp vụ thẩm định giá máy móc thiết bị.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam và các địa bàn thực hiện dịch vụ thẩm định (tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi thành lập công ty (năm 2009) đến thời điểm thực hiện chuyên đề năm 2017, trọng tâm là các hồ sơ thẩm định thực tế phát sinh trong giai đoạn 2015–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thẩm định giá

Khung lý thuyết và nguyên tắc thẩm định giá

Khóa luận xác lập cơ sở lý thuyết về máy móc thiết bị với tính chất là động sản có khả năng di dời, tính đa dạng cao về chủng loại kỹ thuật, tuổi thọ ngắn hơn bất động sản và có tính thanh khoản chuyển nhượng cao. Giá trị của MMTB được xác định dựa trên hai cơ sở chính: giá trị thị trường và giá trị phi thị trường.

Năm nguyên tắc định giá cơ bản được vận dụng xuyên suốt:

  • Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất (SDTNVHQN).
  • Nguyên tắc thay thế.
  • Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai.
  • Nguyên tắc đóng góp.
  • Nguyên tắc cung - cầu.

Khung pháp lý áp dụng

Các hoạt động chuyên môn trong khóa luận được đối chiếu theo hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước:

  • Luật Giá số 11/2012/QH13.
  • Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và Nghị định số 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Giá.
  • Thông tư số 38/2014/TT-BTC và Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam (TĐGVN): Tiêu chuẩn số 01, 02, 03, 04 (ban hành kèm theo Thông tư 158/2014/TT-BTC); Tiêu chuẩn số 05, 06, 07 (Thông tư 28/2015/TT-BTC); Tiêu chuẩn số 08, 09, 10 (Thông tư 126/2015/TT-BTC); Tiêu chuẩn số 11 (Thông tư 145/2016/TT-BTC); Tiêu chuẩn TĐGVN 07 (Quyết định 129/2008/QĐ-BTC).
  • Các văn bản quản lý và trích khấu hao tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 147/2016/TT-BTC; Quyết định số 483/KHKT ngày 23/09/1989 của UBKHKT Nhà nước; Quyết định số 57/1999/QĐ-TĐC của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  1. Phương pháp xác định khấu hao MMTB:
    • Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định: Trích đều đặn hàng năm dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng ($KH = NG / N_{sd}$).
    • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Số tiền trích khấu hao hàng năm giảm dần theo hệ số điều chỉnh (hệ số 1,5 cho MMTB đến 4 năm; 2,0 cho từ trên 4 đến 6 năm; 2,5 cho trên 6 năm).
    • Phương pháp khấu hao tổng số: Tỷ lệ khấu hao từng năm giảm dần dựa trên số năm phục vụ còn lại chia cho tổng số của dãy số thứ tự năm sử dụng.
    • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm: Căn cứ sản lượng thiết kế và sản lượng thực tế hàng tháng.
  2. Phương pháp thẩm định giá:
    • Phương pháp so sánh trực tiếp: So sánh tài sản mục tiêu với các tài sản tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường; sử dụng kỹ thuật điều chỉnh theo công thức Bêrim: $$G_1 = G_0 \times \left[\frac{N_1}{N_0}\right]^x$$ Trong đó $G_1$ là giá trị máy cần định giá, $G_0$ là giá máy so sánh, $N_1$ và $N_0$ là thông số kỹ thuật chủ yếu, $x$ là số mũ hãm độ tăng giá ($x$ từ 0,70 đến 0,75 cho máy công cụ; 0,75 đến 0,80 cho phương tiện vận tải; 0,80 đến 0,95 cho dây chuyền công nghệ; 0,80 đến 0,85 cho máy khác).
    • Phương pháp chi phí: Xác định chi phí tái tạo hoặc chi phí thay thế hiện tại của tài sản trừ đi tổng mức hao mòn lũy kế (hao mòn hữu hình và vô hình).
  3. Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý nhập khẩu (hợp đồng thương mại, hóa đơn L/C, tờ khai hải quan thông quan, vận đơn B/L, bảo hiểm hàng hải), dữ liệu giá chào bán quốc tế (Foshan Shunde Homemaster Interglobal Corp, Foshan Grantway Machinery Co., Ltd, JT Bridges Corporation) và khảo sát thực tế tại nhà xưởng doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương I trình bày lịch sử hình thành, mô hình quản lý và các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thực tập.

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam thành lập ngày 26 tháng 6 năm 2009, trụ sở chính tại Phòng 2, tầng 14, Tòa nhà Harec, số 4A Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội. Doanh nghiệp xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giá kết hợp các phần mềm chuyên dụng (phần mềm giá MMTB, phần mềm giá bất động sản, bản đồ giá đất).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự:
Vị trí chức danh Nhân sự phụ trách Nhiệm vụ chính
Tổng Giám đốc Phan Vân Hà Phụ trách chung, hỗ trợ soát xét chất lượng chứng thư và xử lý phát sinh
Giám đốc thẩm định Nguyễn Ngọc Tân
Lê Hoàng Dũng
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Quản lý chung công việc thẩm định, soát xét chất lượng toàn bộ chứng thư
Trưởng phòng thẩm định Nguyễn Quỳnh Trang Phối hợp thành viên, tổng hợp chứng thư thành viên thành chứng thư tổng hợp
Chuyên viên thẩm định Phạm Thanh Ngân
Phạm Thị Vân
Nguyễn Trung Hà
Trực tiếp thu thập thông tin, khảo sát hiện trường, lập báo cáo thẩm định
Chuyên gia tư vấn hỗ trợ Tiến sĩ, thạc sĩ, kiểm toán viên, kỹ sư Tư vấn chuyên sâu các khía cạnh kỹ thuật, tài chính, luật
  • Lĩnh vực hoạt động: Thẩm định giá tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, giá trị doanh nghiệp); Cung cấp thông tin giá tài sản; Tư vấn tài chính doanh nghiệp (soát xét tài chính, cổ phần hóa, M&A); Tư vấn đầu tư; Tư vấn đấu thầu; Tư vấn quản lý dự án; Đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp. Khách hàng tiêu biểu gồm các ngân hàng thương mại (Vietcombank, BIDV, Agribank, VietinBank, SeABank, Techcombank, Standard Chartered, ANZ) và các tổng công ty (Bảo Việt, Sabeco, Vinaconex, Sông Hồng, Xi măng Hà Tiên 1, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).

Chương II: Thực trạng hoạt động thẩm định giá máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương II phân tích chi tiết quy trình thẩm định 6 bước chuẩn mực tại IVC và đưa ra hai hồ sơ điển hình minh họa cho hai phương pháp định giá chủ đạo:

Quy trình thẩm định giá máy móc thiết bị tại IVC:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu, khảo sát sơ bộ, xác định mục đích, ký hợp đồng dịch vụ
Bước 2: Lập kế hoạch thẩm định giá và xác định nguồn tài liệu
Bước 3: Khảo sát thực tế hiện trường và thu thập số liệu thị trường
Bước 4: Phân tích thông tin, phân tích thị trường và tài sản
Bước 5: Lựa chọn phương pháp và tính toán xác định giá trị tài sản
Bước 6: Lập báo cáo kết quả thẩm định và phát hành Chứng thư thẩm định giá

Tình huống nghiên cứu 1: Áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp

  • Đối tượng thẩm định: Máy ép phun và thiết bị phụ trợ (hàng mới 100%, đang trong giai đoạn chạy thử).
  • Khách hàng: Công ty TNHH Eunsung Electronics Vina (KCN Quế Võ mở rộng, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh). Đại diện: Ông Pack Seo Jun – Giám đốc ủy quyền.
  • Hợp đồng & Văn bản: Hợp đồng số 224-0815/HĐ-ĐS ngày 07/08/2015; Chứng thư và Báo cáo kết quả thẩm định giá số 2750815/TĐG/ĐS-IVC phát hành ngày 11/08/2015.
  • Mục đích thẩm định: Làm cơ sở tham khảo vay vốn ngân hàng.
  • Căn cứ thị trường: Khảo sát các nhà cung cấp quốc tế tại Trung Quốc và Hàn Quốc (Foshan Shunde Homemaster Interglobal Corp Limited, Foshan Grantway Machinery Co., Ltd, JT Bridges Corporation).
  • Hồ sơ tài sản: Hợp đồng thương mại số JTGWESVNSC-01-220415 ký ngày 22/04/2015 với bên bán JT Bridges Corporation; Tờ khai hải quan thông quan số 100481807640 ngày 20/07/2015; Hóa đơn thương mại số JTGWESIV-060715; Vận đơn số TDSSDH1507108; Đơn bảo hiểm hàng hải số Y287331F-004.
  • Kết quả thẩm định giá:
STT Danh mục tài sản thẩm định Đơn vị tính Số lượng Đơn giá thẩm định (VNĐ) Thành tiền thẩm định (VNĐ)
1 Máy ép phun (Injection Moulding Machine) Cái (Bộ) 10 545.450.000 5.454.500.000
2 Thiết bị phụ trợ (Auxiliary Equipments)
2.1 Máy sấy phễu (Hopper Dryer) Cái 10 30.550.000 305.500.000
2.2 Máy tải tự động (Auto Loader) Cái 10 24.000.000 240.000.000
Tổng Tổng giá trị tài sản thẩm định đề xuất 6.000.000.000

(Giá trị quy đổi ngoại tệ tương đương 284.167 USD theo tỷ giá tại thời điểm thẩm định; mức giá CIF Hải Phòng đã bao gồm thuế VAT; thời hạn hiệu lực chứng thư là 03 tháng).

Tình huống nghiên cứu 2: Áp dụng phương pháp chi phí

  • Đối tượng thẩm định: Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ sản xuất pin năng lượng mặt trời.
  • Khách hàng: Công ty TNHH Vina Solar Technology (Xưởng E12, lô CN-03 KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang).
  • Hồ sơ & Văn bản: Báo cáo kết quả và Chứng thư thẩm định giá số 2920517/TĐG/ĐS-IVC ngày 10/05/2017.
  • Mục đích thẩm định: Làm cơ sở tham khảo vay vốn ngân hàng.
  • Cách tiếp cận: Áp dụng quy trình 4 bước của phương pháp chi phí: (1) Đánh giá hiện trạng kỹ thuật, thời gian đã qua sử dụng và tỷ lệ chất lượng còn lại của MMTB; (2) Ước tính chi phí chế tạo mới/thay thế tương đương tại thời điểm tháng 05/2017; (3) Tính toán tổng giá trị khấu hao tích lũy theo quy định trích khấu hao của Bộ Tài chính; (4) Xác định giá trị thẩm định bằng cách lấy tổng chi phí thay thế trừ đi khấu hao tích lũy.

Chương III: Một số đề xuất hoàn thiện tăng hiệu quả thẩm định giá trong hoạt động thẩm định giá máy móc thiết bị của Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam

Chương III hệ thống hóa các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng hoàn thiện: Nâng cao độ chính xác trong thu thập dữ liệu giá MMTB; giảm thiểu tính chủ quan khi ước tính tỷ lệ khấu hao và các hệ số điều chỉnh kỹ thuật.
  • Giải pháp hỗ trợ: Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ về giá MMTB chuyên ngành; tăng cường đào tạo chuyên môn kỹ thuật cơ khí, điện tử và công nghệ cho đội ngũ thẩm định viên; mở rộng quan hệ đối tác với các nhà sản xuất máy móc và đại lý phân phối thiết bị chính hãng.
  • Kiến nghị: Kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Hội đồng Thẩm định giá) tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn chi tiết về các tỷ lệ hao mòn vô hình của MMTB công nghệ cao; kiến nghị nâng cao tính minh bạch của thị trường giao dịch MMTB thứ cấp tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chuyên môn

  • Tổng kết toàn diện các kỹ thuật tính toán khấu hao tài sản cố định (tuyến tính, số dư giảm dần có điều chỉnh hệ số 1,5 - 2,5, tổng số, theo khối lượng sản phẩm) gắn liền với nghiệp vụ định giá.
  • Phân tích chi tiết bảng tính sẵn công thức Bêrim với các số mũ $x$ từ 0,7 đến 0,95 và tỷ lệ chênh lệch thông số $N_1/N_0$ từ 1,1 đến 3,5, hỗ trợ việc điều chỉnh giá máy móc thiết bị chuẩn xác khi có sai lệch về công suất hoặc dung tích.
  • Thực hiện định giá thành công gói tài sản Máy ép phun và Thiết bị phụ trợ của Công ty TNHH Eunsung Electronics Vina với tổng giá trị 6.000.000.000 VNĐ (tương đương 284.167 USD) và hồ sơ MMTB của Công ty TNHH Vina Solar Technology.

Đóng góp thực tiễn

  • Hệ thống hóa các điều khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm nghề nghiệp trong Báo cáo và Chứng thư thẩm định giá (quy định giới hạn thời gian hiệu lực 03 tháng đối với động sản, điều kiện ràng buộc về tính pháp lý của hồ sơ do khách hàng cung cấp, phạm vi giá CIF Hải Phòng).
  • Cung cấp mô hình phân định trách nhiệm kiểm soát chất lượng chứng thư thẩm định giá qua 3 cấp: Chuyên viên thẩm định $\rightarrow$ Giám đốc thẩm định $\rightarrow$ Tổng Giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu thu thập đối với các máy móc thiết bị chuyên dùng, công nghệ đặc thù còn phụ thuộc nhiều vào chào giá quốc tế từ các nhà cung cấp nước ngoài, chưa có nhiều nguồn đối chứng giao dịch thứ cấp rộng rãi tại thị trường nội địa.
    • Phương pháp so sánh trực tiếp dựa vào dữ liệu lịch sử tại thời điểm thẩm định nên mức độ bao quát rủi ro biến động giá khi thị trường biến động mạnh còn bị giới hạn.
    • Việc đánh giá tỷ lệ hao mòn vô hình của MMTB chịu sự chi phối bởi tốc độ đổi mới công nghệ nhanh chóng, gây khó khăn nhất định cho việc lượng hóa chính xác bằng số tuyệt đối.
  • Hướng hoàn thiện tiếp theo:
    • Nghiên cứu kết hợp thêm các mô hình định giá dựa trên thu nhập (phương pháp dòng tiền chiết khấu DCF) đối với các dây chuyền MMTB tạo ra dòng tiền độc lập.
    • Xây dựng phần mềm tích hợp tự động hóa đối chiếu thông số kỹ thuật MMTB với dữ liệu hải quan và giá niêm yết của các nhà sản xuất toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Quản trị Tài chính, Kinh tế đầu tư: Nắm bắt phương pháp xử lý hồ sơ thực tế, phương pháp vận dụng công thức Bêrim và quy trình lập báo cáo kết quả thẩm định giá tài sản là động sản.
  • Thẩm định viên và cán bộ tín dụng ngân hàng: Tham khảo phương pháp thẩm định giá tài sản bảo đảm là máy móc thiết bị nhập khẩu, cách thức kiểm tra tính đồng bộ của chứng từ hải quan (C/O, C/Q, B/L, Commercial Invoice) và cấu trúc các điều khoản hạn chế trách nhiệm trong chứng thư thẩm định.
  • Doanh nghiệp sản xuất: Hiểu rõ các tiêu chí đánh giá hao mòn và phương pháp xác định giá trị MMTB phục vụ quản trị tài sản và lập hồ sơ vay vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Sự khác nhau cơ bản giữa thẩm định giá máy móc thiết bị và bất động sản là gì?

Máy móc thiết bị là động sản có khả năng di dời, tuổi thọ kỹ thuật và kinh tế ngắn hơn bất động sản, tính đa dạng về công nghệ rất cao và có tính thanh khoản chuyển nhượng sở hữu dễ dàng hơn. Trong định giá MMTB, thẩm định viên bắt buộc phải tính toán thêm các chi phí vận chuyển, tháo dỡ, lắp đặt và chạy thử.

2. Công thức Bêrim được áp dụng trong trường hợp nào và có ý nghĩa gì?

Công thức Bêrim ($G_1 = G_0 \times [N_1/N_0]^x$) được áp dụng trong phương pháp so sánh trực tiếp khi máy móc thiết bị cần định giá có sự chênh lệch về thông số kỹ thuật cơ bản nhất (công suất, dung tích, trọng tải...) so với máy so sánh chuẩn trên thị trường. Số mũ hãm $x$ ($x < 1$) phản ánh quy luật giá trị không tăng tỷ lệ thuận tuyến tính 1:1 theo quy mô công suất.

3. Thời hạn hiệu lực chuẩn của Chứng thư thẩm định giá tại IVC là bao lâu?

Theo quy định tại chứng thư thẩm định giá của IVC, thời hạn hiệu lực của kết quả thẩm định giá là 03 tháng kể từ ngày phát hành đối với tài sản là Động sản (MMTB, phương tiện vận tải) và 06 tháng đối với Bất động sản và Giá trị doanh nghiệp.

4. Hồ sơ hải quan của tài sản máy ép phun tại Công ty Eunsung Electronics Vina gồm các chứng từ gì?

Hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán số JTGWESVNSC-01-220415, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu thông quan số 100481807640 (đăng ký ngày 20/07/2015), Hóa đơn thương mại số JTGWESIV-060715, Vận đơn đường biển số TDSSDH1507108, Đơn bảo hiểm hàng hải số Y287331F-004 và Thông báo hàng đến số 2165-SI15.

5. Phương pháp chi phí thẩm định MMTB tại IVC được tiến hành qua các bước nào?

Phương pháp chi phí gồm 4 bước: (1) Đánh giá toàn diện hiện trạng kỹ thuật và số năm sử dụng của MMTB; (2) Ước tính chi phí hiện tại để mua mới, vận chuyển, lắp đặt MMTB tương đương; (3) Ước tính tổng mức khấu hao tích lũy (hao mòn hữu hình và vô hình); (4) Tính giá trị thẩm định bằng cách lấy tổng chi phí hiện tại trừ đi khấu hao tích lũy.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Hoài Sơn đã phản ánh chi tiết và có hệ thống hoạt động thẩm định giá máy móc thiết bị tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá IVC Việt Nam. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý thuyết, các tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam với dữ liệu hồ sơ thực tế tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế hành nghề, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện quy trình thẩm định giá tài sản là động sản.