Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh trung gian tín dụng cung ứng nguồn vốn quan trọng cho nền kinh tế, khơi thông các nguồn vốn nhàn rỗi và thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ chủ chốt mang lại doanh thu chính cho ngân hàng, trong đó các khoản cho vay thường chiếm khoảng 59% tổng tài sản và tạo ra 65% - 70% tổng lợi tức của ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng đối với các dự án đầu tư thường đòi hỏi quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn là điều kiện tiên quyết giúp ngân hàng đánh giá toàn diện tính khả thi, hiệu quả kinh tế và năng lực trả nợ của khách hàng, nhằm giảm thiểu nợ xấu và bảo toàn vốn tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) - Chi nhánh Long Biên được thành lập từ năm 2015, hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội. Mặc dù chi nhánh đã đạt được mức tăng trưởng ổn định và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3%, nhưng thực tiễn công tác thẩm định dự án đầu tư tại đơn vị vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, như năng lực tài chính hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sự thiếu đồng bộ của thông tin do chủ đầu tư cung cấp và áp lực thời gian xử lý hồ sơ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Luân (chuyên ngành Kinh tế Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đi sâu phân tích và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại TPBank - Chi nhánh Long Biên giai đoạn 2016 - 2020; nhận diện những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại TPBank Chi nhánh Long Biên trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Long Biên.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Long Biên (địa chỉ tại số 489 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020; giải pháp và kiến nghị định hướng áp dụng từ năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống lý luận chuyên ngành về thẩm định dự án tín dụng ngân hàng dựa trên khung pháp lý, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khung khái niệm và chỉ tiêu sử dụng: Khái niệm thẩm định dự án đầu tư vay vốn; các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả dự án như Giá trị hiện tại thuần (NPV), Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T), Tỷ số khả năng trả nợ (DSCR), Tỷ lệ chi phí - lợi ích (B/C), Điểm hòa vốn (BEP); thông tin lịch sử tín dụng qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và giá trị Tài sản bảo đảm (TSĐB).
  • Khung pháp lý làm căn cứ thẩm định:
    • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Đầu tư năm 2020; Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14); Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
    • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về quy chế cho vay; Thông tư số 22/2019/TT-NHNN về tỷ lệ an toàn hoạt động; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP về bảo vệ môi trường; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 42/2011/TT-NHNN và Thông tư số 24/2016/TT-NHNN về cấp tín dụng hợp vốn; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN.
    • Tiêu chuẩn kỹ thuật: Luật số 68/2006/QH11 về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Thông tư số 22/2019/TT-BXD, Thông tư số 12/2012/TT-BXD; các quy định nội bộ của TPBank (Công văn số 2425/CV-QHKHDN, Quyết định số 379/QĐ-QLTD, Công văn số 3854/NHPT-TD).
  • Phương pháp thẩm định chuyên môn: Phương pháp thẩm định theo trình tự (tổng quát và chi tiết); Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu; Phương pháp phân tích độ nhạy; Phương pháp dự báo; Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp so sánh số liệu thứ cấp qua các năm; Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case study thực tế: Dự án "Xây dựng nhà xưởng sản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu A&More" của Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Hà Nội A&More).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2020 của TPBank Chi nhánh Long Biên; số liệu cung cấp từ Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế hoạch tài chính và Phòng Hành chính nhân sự của chi nhánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ thẩm định dự án là quá trình xem xét, đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án nhằm ra quyết định tài trợ vốn. Quy trình thẩm định chung bao gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, (2) Bộ phận Quan hệ khách hàng tiến hành thẩm định dự án, (3) Lập báo cáo tái thẩm định, (4) Cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt tín dụng.

Nội dung thẩm định toàn diện bao gồm 8 khía cạnh cốt lõi:

  1. Thẩm định sự cần thiết của dự án và sự phù hợp với thị trường.
  2. Thẩm định thị trường tiêu thụ (nhu cầu, nguồn cung, kênh phân phối, khả năng cạnh tranh).
  3. Thẩm định các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nhà cung cấp, biến động giá cả).
  4. Thẩm định kỹ thuật - công nghệ (công suất danh nghĩa/thực tế, công nghệ sản xuất, cơ sở hạ tầng, địa điểm, tiến độ thi công, xử lý môi trường).
  5. Thẩm định tổ chức và quản lý dự án (bộ máy quản lý, lao động, tiền lương, quản lý mua sắm).
  6. Thẩm định tác động kinh tế - xã hội (nộp ngân sách, giải quyết việc làm, đóng góp phát triển vùng).
  7. Thẩm định tài chính dự án (tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, dòng tiền, NPV, IRR, T, DSCR).
  8. Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm nợ vay.

Chương này cũng phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định:

  • Nhân tố chủ quan: Chất lượng nguồn thông tin thu thập; năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ thẩm định cũng như ban lãnh đạo ngân hàng; điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ trang bị cho công tác phân tích.
  • Nhân tố khách quan: Năng lực lập dự án và tính trung thực của chủ đầu tư; sự hoàn thiện và đồng bộ của môi trường pháp lý; áp lực cạnh tranh giành thị phần giữa các tổ chức tín dụng.

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong - Chi nhánh Long Biên

Chương 2 trình bày tổng quan về TPBank (thành lập ngày 05/05/2008, các cổ đông chiến lược gồm DOJI, FPT, IFC, Vinare, SBI Ven Holding, PYN Elite Fund; niêm yết 555 triệu cổ phiếu trên HOSE năm 2018) và Chi nhánh Long Biên (thành lập ngày 03/08/2015 tại số 489 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội do ông Nguyễn Chí Hiếu làm Giám đốc). Bộ máy chi nhánh gồm 5 phòng ban: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Hỗ trợ tín dụng, Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Dịch vụ khách hàng.

Tác giả phân tích cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2016 - 2020:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng vốn huy động 517 806 1.063 1.548 1.774
- Vốn nội tệ (VNĐ) 455 701 914 1.362 1.543
- Vốn ngoại tệ 62 105 149 186 231
Tổng dư nợ tín dụng 496 791 1.045 1.456 1.755
- Dư nợ VNĐ 455 751 1.033 1.345 1.671
- Dư nợ ngoại tệ 41 40 12 111 84
- Dư nợ ngắn hạn 238 469 619 971 1.250
- Dư nợ trung và dài hạn 181 233 294 323 342
- Dư nợ không kỳ hạn 77 89 132 162 163
Tổng doanh thu - 466,2 524,5 734,3 891,5
Lợi nhuận trước thuế - 121,9 141,7 198,4 241,5
Lợi nhuận sau thuế - 95,2 112,0 158,0 192,0

Về cơ cấu tín dụng theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2016 - 2020 (tổng dư nợ lũy kế đạt 49.051 tỷ đồng), chi nhánh tập trung tỷ trọng cao nhất vào ngành Sản xuất công nghiệp nặng với 12.312 tỷ đồng (chiếm 25,1%), tiếp theo là Dịch vụ đạt 6.479 tỷ đồng (13,2%), Thương mại đạt 5.895 tỷ đồng (12,0%), Kinh doanh bất động sản và hạ tầng đạt 5.266 tỷ đồng (10,7%), Xây dựng đạt 5.177 tỷ đồng (10,5%), Sản xuất công nghiệp nhẹ đạt 2.951 tỷ đồng (6,0%), Tín dụng bán lẻ đạt 2.394 tỷ đồng (4,9%), Công nghiệp khai thác và chế biến đạt 1.402 tỷ đồng (2,9%), Nông lâm nghiệp đạt 53 tỷ đồng (0,11%) và các ngành khác đạt 1.912 tỷ đồng (3,9%).

Quy trình thẩm định dự án thực tế tại TPBank Chi nhánh Long Biên được chuẩn hóa theo 4 bước:

  1. Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, tìm hiểu nhu cầu và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn.
  2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, tính hợp pháp/hợp lệ, kiểm tra thông tin lịch sử tín dụng qua CIC và sàng lọc rủi ro môi trường - xã hội.
  3. Bước 3: Chuyên viên tín dụng tiến hành thẩm định toàn diện (pháp lý, tài chính, kỹ thuật, thị trường, tài sản bảo đảm...) và lập Tờ trình thẩm định; chuyển Trưởng phòng tín dụng kiểm soát.
  4. Bước 4: Phê duyệt tín dụng (Phó Giám đốc phụ trách hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh ra quyết định đối với các khoản vay trong thẩm quyền; chuyển Hội sở chính tái thẩm định đối với các dự án vượt thẩm quyền).

Tác giả minh họa cụ thể qua trường hợp thẩm định dự án đầu tư "Xây dựng nhà xưởng sản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu A&More" do Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Hà Nội A&More làm chủ đầu tư, phân tích chi tiết tình hình tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020, tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn và phương án trả nợ.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Chi nhánh duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng nhanh, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn luôn được kiểm soát an toàn dưới 3%; quy trình thẩm định rõ ràng, có sự phân cấp quản lý rủi ro chặt chẽ.
  • Hạn chế: Đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ có tiềm lực tài chính mỏng; khó tiếp cận khách hàng doanh nghiệp lớn do cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại nhà nước; chất lượng thông tin hồ sơ do chủ đầu tư tự lập còn thiếu chính xác; cán bộ thẩm định chịu áp lực chỉ tiêu kinh doanh nên một số dự án chưa được khảo sát thực địa kỹ lưỡng; hồ sơ thẩm định pháp lý còn thiếu bước xác minh Giấy chứng nhận phần vốn góp hoặc đăng ký mã số thuế.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Chi nhánh Long Biên

Trên cơ sở định hướng phát triển của TPBank Long Biên, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện chuyên môn:

  1. Hoàn thiện quy trình thẩm định: Chuẩn hóa các bước luân chuyển chứng từ; rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ đối với từng loại hạn mức tín dụng nhưng vẫn đảm bảo tính độc lập giữa khâu quan hệ khách hàng và thẩm định rủi ro.
  2. Hoàn thiện phương pháp thẩm định: Kết hợp đồng bộ phương pháp phân tích theo trình tự với phương pháp phân tích độ nhạy tài chính; ứng dụng mô hình dự báo biến động thị trường nguyên vật liệu và lãi suất.
  3. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nội dung thẩm định: Tăng cường thẩm định chuyên sâu khía cạnh kỹ thuật - công nghệ của dự án sản xuất; đánh giá thực chất dòng tiền thuần và khả năng trả nợ thay vì chỉ dựa vào tài sản bảo đảm.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thẩm định: Đào tạo bồi dưỡng định kỳ kỹ năng phân tích tài chính dự án, am hiểu các quy chuẩn kỹ thuật ngành; nâng cao tính liêm chính và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.
  5. Hoàn thiện công tác thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin: Nâng cấp hệ thống thông tin dữ liệu nội bộ; khai thác hiệu quả cổng thông tin tín dụng CIC và các cơ quan thuế, hải quan nhằm đối soát chéo dữ liệu khách hàng.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chức năng: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai; tăng cường tính minh bạch của thông tin doanh nghiệp.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cổng thông tin tín dụng CIC, nâng cao chất lượng báo cáo cảnh báo rủi ro ngành và tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về tỷ lệ bảo đảm an toàn.
  • Kiến nghị với Hội sở TPBank: Nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng số phục vụ thẩm định tự động; mở rộng phân cấp phê duyệt linh hoạt cho chi nhánh và tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về thẩm định dự án đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại đơn vị:

  • Đã tổng hợp và phản ánh bức tranh tăng trưởng tín dụng tại TPBank Long Biên giai đoạn 2016 - 2020: Tổng dư nợ tăng trưởng từ 496 tỷ đồng (năm 2016) lên 1.755 tỷ đồng (năm 2020), trong đó cơ cấu dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế với 71,23% vào năm 2020 (tương ứng 1.250 tỷ đồng); tỷ trọng dư nợ bằng VNĐ duy trì áp đảo trên 91% (đạt đỉnh 98,9% năm 2018).
  • Làm rõ cơ cấu cho vay theo ngành nghề tại chi nhánh: Lĩnh vực Sản xuất công nghiệp nặng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 25,1% (12.312 tỷ đồng), tiếp đến là Dịch vụ (13,2%) và Thương mại (12,0%).
  • Chứng minh hiệu quả kiểm soát rủi ro của chi nhánh khi giữ vững tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ở mức dưới 3% trong suốt giai đoạn nghiên cứu, đồng thời lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 95,2 tỷ đồng (năm 2017) lên 192,0 tỷ đồng (năm 2020).
  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình thẩm định 4 bước và phân tích chi tiết tình huống thực tế dự án sản xuất gỗ A&More, từ đó chỉ rõ những điểm nghẽn trong khâu thu thập hồ sơ pháp lý và thẩm định kỹ thuật.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và 3 nhóm kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn, phù hợp với năng lực quản trị và định hướng kinh doanh của TPBank Chi nhánh Long Biên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 tại một chi nhánh ngân hàng đơn lẻ (TPBank Chi nhánh Long Biên) với tệp khách hàng trọng tâm là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó chưa phản ánh đầy đủ đặc thù thẩm định các đại dự án hợp vốn hoặc dự án có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh công tác thẩm định dự án giữa nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống TPBank hoặc giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau; nghiên cứu ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trong việc tự động hóa chấm điểm tín dụng và thẩm định dự án đầu tư.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế Đầu tư, Quản trị Kinh doanh; cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định và quản lý rủi ro tại các ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị: Khung lý luận 8 nội dung và 5 phương pháp thẩm định dự án tín dụng; hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu huy động vốn và dư nợ theo kỳ hạn, loại tiền, đối tượng; case study chi tiết về quy trình thẩm định dự án sản xuất công nghiệp kèm hồ sơ tài chính thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại TPBank Chi nhánh Long Biên trong giai đoạn 2016 - 2020 được duy trì ở mức nào?
Trong suốt giai đoạn 2016 - 2020, TPBank Chi nhánh Long Biên luôn kiểm soát thận trọng công tác cấp tín dụng và duy trì tỷ lệ nợ xấu cùng tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn dưới 3%.

2. Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong cơ cấu tín dụng của TPBank Long Biên giai đoạn 2016 - 2020?
Ngành Sản xuất công nghiệp nặng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 25,1% (tương ứng 12.312 tỷ đồng), tiếp theo là ngành Dịch vụ chiếm 13,2% (6.479 tỷ đồng) và ngành Thương mại chiếm 12,0% (5.895 tỷ đồng).

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn tại TPBank Long Biên có sự chuyển dịch như thế nào?
Chi nhánh có xu hướng gia tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn nhằm thu hồi vốn nhanh và hạn chế rủi ro: Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ 48,08% (238 tỷ đồng năm 2016) lên 71,23% (1.250 tỷ đồng năm 2020), trong khi tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn giảm từ 36,38% xuống còn 19,46% (342 tỷ đồng).

4. Khóa luận sử dụng dự án thực tế nào để minh họa cho quy trình thẩm định tại chi nhánh?
Tác giả sử dụng dự án "Xây dựng nhà xưởng sản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu A&More" do Công ty Cổ phần Kiến trúc và Đầu tư xây dựng Hà Nội A&More làm chủ đầu tư để phân tích và đánh giá thực tiễn công tác thẩm định.

5. Quy trình thẩm định dự án tại TPBank Long Biên bao gồm mấy bước chính?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay; (2) Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ và tra cứu CIC; (3) Thẩm định dự án và lập tờ trình thẩm định; (4) Quyết định phê duyệt của người có thẩm quyền (Phó Giám đốc, Hội đồng tín dụng chi nhánh hoặc chuyển Hội sở chính tái thẩm định).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Luân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn trong hoạt động ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 tại TPBank - Chi nhánh Long Biên, công trình đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng tín dụng, kiểm soát nợ xấu dưới 3%, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu trong thu thập thông tin và thẩm định kỹ thuật đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính khả thi, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng thẩm định và an toàn vốn tín dụng tại chi nhánh.