Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư vay von tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại cỗ phần Tiên Phong- Chỉ nhánh Long Biên Chương 3: Gidi pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư tại Ngân hàng thương mại cỗ phan Tiên Phong- Chỉ nhánh Long Biên CHUONG 1: CO SO LY LUAN CHUNG VE THAM DINH DU AN DAU TU VAY VON TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. Khai niệm và vai trò của tham định dự án đầu tư vay vốn 1. Khái niệm Đối với các Ngân hàng thương mại, thâm định dự án là quá trình xem xét, đánh giá một cách khách quan, khoa học, toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án từ đó đưa ra quyết định có tài trợ vốn cho dự án hay không. Vai trò của thẩm định dự án dau tư vay von - Thứ nhất, hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, các khoản cho vay thường chiếm 59 % tích sản của ngân hàng và 65 - 70 % lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt động cho vay.
Thành công của một ngân hàng tuy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế hoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vay của ngân hàng. Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự án được ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhưng lợi nhuận cao. Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tổ và có thé dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn. Do đó, để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải tiễn hành công tác thâm định dự án.
- Thứ hai, thông qua việc thâm định dự án vay vốn, ngân hàng sẽ có cái nhìn toàn diện về dự án,đánh giá về nhu cầu tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng như khả năng trả nợ của dự án. Hoạt động thâm định là không thể thiếu để Ngân hàng có được khoản vay chất lượng, an toàn và sinh lời. - Thứ ba, thâm định dự án giúp ngân hàng tránh được những dự án kém hiệu quả, không có khả năng trả nợ, giảm thiểu nợ quá hạn, nợ khó đòi và hạn chế những rủi ro có thê xảy ra cho công tác tín dụng. Công tác thâm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 1.
Căn cứ thẩm định 1. Hồ sơ pháp lý và hồ sơ dự án dau tư vay vốn - Điều kiện đầu tiên dé một dự án có thé được thực hiện là dự án đó phải có tính khả thi về mặt pháp lý. Thông thường hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư cần có bao gồm: (1) Giấy chứng nhận đầu tư; (2) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi; (3) Thiết kế kỹ thuật và tông dự toán đã được phê duyệt; (4) Các quyết định, văn bản, hợp đồng kinh tế cần thiết khác - Hồ sơ dự án là tài liệu không thé thiếu dé thực hiện hoạt động thẩm định dự án. Hồ sơ du án làm căn cứ thẩm định dự án bao gồm: e Dự án đầu tư (gồm thuyết minh dự án và thuyết minh thiết kế cơ sở) hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
e Hồ sơ về chủ đầu tư (gồm hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài chính). Hồ sơ pháp lý là các tài liệu pháp lý để chứng minh tư cách pháp lý của chủ đầu tư khi tham gia đầu tư vào dự án. Hồ sơ tài chính là các tài liệu dé chứng minh năng lực tài chính và khả năng cân đối vốn đầu tư cho dự án của chủ đầu tư. e Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác đề thực hiện dự án (đối với các dự án đầu tư công).
Căn cứ pháp lý e Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của địa phương thực hiện dự án. e Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của địa phương và quy hoạch phát triển ngành dau tư của dự án. e Chủ trương dau tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định (đối với các dự án phải xin chủ trương đầu tư). e Hệ thống các văn bản pháp lý có liên quan đến hoạt động đầu tư của dự án (bao gồm các văn bản pháp lý chung và văn bản pháp lý điều chỉnh trực tiếp dự án).
Các tiêu chuẩn , quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹ thuật: e_ Các quy phạm: quy phạm sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp, quy phạm về tĩnh không trong cầu cống, hàng không. e Các tiêu chuẩn: tiêu chuẩn cấp công trình tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn môi trường, tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành. Các quy ưóc, thông lệ quốc tế e Các điêu ước quôc tê chung đã ky kêt giữa các tô chức quôc tê hay nhà nước với nhà nước (về hàng hải, hàng không, đường sông.); e Quy định của các tô chức tài trợ vốn (WB, IMF, ADB, JBIC.), các quỹ tín dụng xuất khâu của các nước; e Các quy định về thương mai, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm. Quy trình thẩm định Quy trình thâm định dự án là bản chi dẫn các bước tiễn hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư vay vốn bao gồm các bước chính sau: Tiêp nhận hồ sơ vay von Bộ phận Quan hệ khách hàng tiễn hành thâm định dự án Quyết định tín dụng (Nguồn: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp TPBank Long Biên) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn Can bộ tín dụng tiép nhận dự án từ chủ dau tư, yêu câu chu đâu tư phải cung cap đây đủ các hô sơ về chủ dau tư, vê dự án, về tài san đảm bảo và các giây tờ khác có liên quan. Bước 2: Thực hiện đánh giá Tham định dự án, cán bộ tín dụng căn cứ vào hồ sơ về dự án mà chủ đầu tư cung cấp và thu thập thêm thông tin dé thực hiện thẩm định dự án theo các tiêu chí thẩm định, lập báo cáo thầm định trình lãnh đạo thuộc khối tín dụng phê duyệt. Bước 3: Lập báo cáo thẩm định dự án Cán bộ thâm định thực hiện tái thẩm định dự án, lập báo cáo thâm định trình lãnh đạo phụ trách công tác thâm định/ quản lý rủi ro. Bước 4: Quyết định phê duyệt dự án Cấp có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt cấp tin dung cho dự án hay không dựa trên báo cáo thâm định 1.
Nội dung thẩm định 1. Thẩm định sự can thiết của dự án Trước tiên, Ngân hàng xem xét và đánh giá sơ bộ theo các nội dung quan trọng của dự án như: mục tiêu đầu tư; Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư? Quy mô đầu tư như thế nào? Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra? Phương án tiêu thụ sản phâm? Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu? Cơ cấu vốn đầu tư? Kế hoạch kinh doanh sẽ được thực hiện từ nguôn nào? Thời gian dự kiên thực hiện dự án? Sau đó, dựa trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, và nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện như sự cần thiết phải đầu tư dự án trong giai đoạn hiện nay, sự hợp lý của quy mô dau tư và cơ cấu sản phẩm; sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (giai đoạn đầu tư, mức huy động). Thẩm định thị trường Là việc tiến hành phân tích các kết quả nghiên cứu thị trường nhằm đưa ra các kết luận hợp lý, chính xác về thị trường tiêu thụ sản phâm của dự án. Thâm định thi trường là tiền đề cho việc thực hiện các bước thâm định tiếp theo.
Thâm định thị trường giúp nhà đầu tư lựa chọn mục tiêu, xác định rõ phương hướng và quy mô của dự án. Thâm định thị trường bao gồm các nội dung sau: - Thâm định nhu cầu hiện tại và tương lai vê sản phâm của dự án trên thị trường dự kiên xâm nhập chiêm lĩnh: Xác định xem ai là khách hàng tiêm năng, ai là khách hàng mới, nhu câu tiêu thụ sản phâm trong hiện tại và tương lai, mức gia tăng nhu câu hàng năm về sản phâm của dự án. - Thâm định các nguôn và các kênh đáp ứng nhu câu: Mức độ đáp ứng nhu câu hiện tại, xác định khôi lượng sản phẩm của dự án dự kiên bán ra hàng năm. - Tham định các yếu tố về sản phẩm: Chat lượng, giá bán, quy cách, hình thức trình bày, dịch vụ sau khi bán sản phẩm của dự án.
- Thâm định các van đề về tiêu thụ sản pha : Các cơ sở tiếp thị và phân phối sản phẩm, chi phí cho công tác tiếp thị và phân phối sản phẩm, kênh phân phối dự kiến (bán trực tiếp, bán qua các đại lý.), phương thức thanh toán. - Xem xét các vân đê về cạnh tranh: Các đôi thủ cạnh tranh, mức độ cạnh tranh trên thị trường, lợi thê so sánh về chi phí sản xuât, kiêu dáng, chat lượng, giá cả. và khả năng thắng trong cạnh tranh của sản phẩm dự án. - Thâm định mức độ thâm nhập, chiếm lĩnh thị trường của dự án trong suốt thời gian ton tại.
Tham định yếu tổ dau vào Là việc đánh giá khả năng cung cap nguyên vật liệu và các yêu tô dau vào của dự án. Cán bộ tín dụng phải thâm định một số tiêu chí: - Khách hàng cân bao nhiêu nguyên vật liệu đâu vào đê phục vụ sản xuât hàng năm. Nguyên vật liệu đâu vào không chỉ là nguyên vật liệu cho sản xuât mà còn bao gồm cả nguyên vật liệu phụ, bao bì đóng gói. - Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào? Họ là những khách hàng có quan hệ từ trước hay mới thiết lập?