Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa và chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế, ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm chiếm khoảng 30% tổng vốn đầu tư của cả nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, hiệu quả sản xuất kinh doanh được đo lường trực tiếp thông qua công tác quản lý chi phí và xác định giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất là điểm khởi đầu của chu kỳ kinh doanh; việc phản ánh chính xác chi phí và giá thành giúp doanh nghiệp xác định đúng kết quả tài chính, đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và kiểm soát hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB.

Tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa, hoạt động thi công mang những đặc thù riêng biệt: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài, địa bàn thi công phân tán và chịu tác động trực tiếp từ các yếu tố thời tiết, thiên nhiên. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò thiết thực nhằm giám sát việc sử dụng vật tư, lao động, thiết bị thi công, hạn chế thất thoát và hạ giá thành công trình.

Nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Nghiên cứu đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ tổ chức sản xuất và cơ chế quản lý chi phí tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trung Hoa.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các đội thi công trực thuộc Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa (Địa chỉ: Tổ 1, đường Lê Thánh Tông, phường Nghĩa Trung, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập trong niên độ kế toán năm 2010 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2010) và hệ thống sổ sách năm 2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, kết hợp khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp xây lắp.

Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS).
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công (với 6 tiểu khoản: TK 6231 – Chi phí vật liệu, TK 6232 – Chi phí nhân công, TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6234 – Chi phí khấu hao máy móc thi công, TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác).
    • TK 627: Chi phí sản xuất chung.
    • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
    • Các tài khoản đối ứng liên quan: TK 111, TK 1413 (Tạm ứng đội trưởng), TK 152, TK 331, TK 334 (TK 3341), TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp tại phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trình lên văn phòng công ty; đối chiếu giữa dự toán xây lắp và chi phí thực tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sử dụng trong chuyên đề là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trung Hoa đối với các công trình: Công trình Trường THCS, Công trình Hội trường Đắk Nông, Công trình Đường Hùng Vương – Đắk Nông, và Công trình Sân bay.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa

Chương này trình bày các đặc thù của ngành xây lắp tác động trực tiếp đến tổ chức sản xuất và công tác hạch toán kế toán tại công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Sản phẩm là công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc; đơn vị tính theo km (đường, cầu) hoặc chiếc (nhà, sân bay). Sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, trong khi các yếu tố sản xuất (máy móc, thiết bị, lao động) phải di chuyển theo địa điểm công trình. Sản phẩm hoàn thành không qua nhập kho mà bàn giao, tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư.
  • Đặc điểm sản phẩm dở dang (SPDD): Được xác định định kỳ hàng tháng thông qua kiểm kê khối lượng thi công thực tế tại hiện trường. Việc đánh giá SPDD phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa đơn vị nhận thầu và chủ đầu tư, đòi hỏi sự phối hợp giữa bộ phận kỹ thuật và bộ phận kế toán.
  • Tổ chức sản xuất theo phương thức khoán gọn: Công ty giao khoán gọn công trình, hạng mục công trình cho các tổ đội xây dựng nội bộ; giá khoán bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, dụng cụ thi công và chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
  • Quy trình công nghệ sản xuất (9 giai đoạn):
Giai đoạn Nội dung công việc Bộ phận chịu trách nhiệm
Giai đoạn 1 Tổ chức tham gia đấu thầu Giám đốc và Phó Giám đốc sản xuất
Giai đoạn 2 Xem xét, ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu Phòng Tư vấn thiết kế XD & Phòng Tài chính – Kế toán
Giai đoạn 3 Tính khối lượng công việc, lập biện pháp thi công Phòng Tư vấn thiết kế xây dựng
Giai đoạn 4 Lập kế hoạch thi công chi tiết (nhân lực, máy móc, an toàn) Phòng Kế hoạch, các đội công trình
Giai đoạn 5 Điều động nhân lực, máy thi công, vật tư, cấp phát kinh phí Phòng TCHC, Phòng Kế hoạch, Phòng TC-KT
Giai đoạn 6 Tổ chức thi công xây lắp Các tổ đội công trình
Giai đoạn 7 Kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật Phòng TVTKXD, kỹ sư đội, giám sát kỹ thuật bên A
Giai đoạn 8 Bàn giao, thanh quyết toán công trình, thanh lý hợp đồng Phòng TVTKXD, Phòng TC-KT, Phòng Kế hoạch, bên A
Giai đoạn 9 Bảo hành công trình theo hợp đồng kinh tế Phòng Tư vấn thiết kế XD, các đội công trình
  • Yêu cầu quản lý chi phí: Quản lý chi phí xây lắp lấy dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) làm thước đo chuẩn để đối chiếu, kiểm tra định mức tiêu hao vật tư, đơn giá nhân công và chi phí máy thi công.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa

Chương II đi sâu vào thực tiễn hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và quy trình ghi sổ kế toán tại công ty trong tháng 12/2010.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung: Phản ánh chi phí vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, gạch, cát, sỏi), vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công trình.
  • Phương pháp xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO). Vật tư mua ngoài thường được vận chuyển thẳng tới chân công trình để tiết kiệm chi phí vận chuyển bốc dỡ.
  • Chứng từ kế toán: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTKT3/001), Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê chứng từ.
  • Trình tự hạch toán:
    • Ngày 01/12/2010: Giấy đề nghị tạm ứng mua vật liệu công trình của Đội 1 số tiền 34.150.000 đồng.
    • Ngày 02/12/2010: Phiếu chi số tiền 34.150.000 đồng thanh toán theo Hóa đơn GTGT số 0013575 của Cửa hàng vật liệu Hồng Ánh (Thép phi 10: 500 kg x 15.000 đ = 7.500.000 đ; Thép phi 18: 815 kg x 15.500 đ = 12.632.500 đ; Gạch đặc: 10.000 viên; tiền hàng 31.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.650.000 đồng, tổng cộng 34.150.000 đồng).
    • Ngày 03/12/2010: Phiếu nhập kho số 01 (Nợ TK 152 / Có TK 111).
    • Ngày 04/12/2010: Phiếu xuất kho số 4 cho Đội công trình 1 xây dựng Trường THCS (Nợ TK 621 / Có TK 152).
    • Ngày 31/12/2010: Lập Chứng từ ghi sổ số 88 (Hàng nhập kho: Nợ TK 152 / Có TK 331: 72.450.000 đồng), Chứng từ ghi sổ số 89 (Hàng xuất kho: Nợ TK 621 / Có TK 152: 121.000.000 đ, 133.950.000 đ, 31.450.000 đ), và Chứng từ ghi sổ số 90 (Kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154: Nợ TK 154 / Có TK 621: 378.450.000 đồng).
    • Vào Sổ chi tiết TK 621 công trình Trường THCS (phát sinh Nợ TK 621: 386.450.000 đồng; kết chuyển Có TK 621: 386.450.000 đồng) và Sổ Cái TK 621 (Tổng phát sinh Nợ tháng 12/2010 là 675.450.000 đồng).
Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ chi phí NVLTT:
Hóa đơn, Phiếu NK, Phiếu XK 

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Nội dung: Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng trả cho công nhân trực tiếp sản xuất (cả lao động biên chế và hợp đồng thuê ngoài).
  • Đặc điểm hạch toán tại đơn vị:
    • Không bao gồm lương của công nhân điều khiển máy thi công.
    • Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất không tính vào TK 622 mà được tập hợp toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung).
    • Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.
  • Hình thức trả lương: Áp dụng kết hợp trả lương theo ngày theo hệ thống đơn giá bậc thợ và trả lương theo sản phẩm căn cứ vào Hợp đồng làm khoán: $$\text{Tổng tiền lương thực tế} = \text{Khối lượng công việc hoàn thành} \times \text{Đơn giá tiền lương giao khoán}$$ $$\text{Tiền lương từng công nhân} = \frac{\text{Tổng tiền lương cả đội}}{\text{Tổng số công cả tổ đội}} \times \text{Số công của từng công nhân}$$
  • Chứng từ và sổ sách: Hợp đồng làm khoán (Đội I thi công phần xây dựng: ván khuôn, lắp đặt cốt thép...), Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng thanh toán lương tháng 12/2010.
  • Số liệu hạch toán tháng 12/2010:
    • Chứng từ ghi sổ số 93 ngày 31/12/2010: Ghi nhận tiền lương công nhân trực tiếp công trình Trường THCS (Nợ TK 622 / Có TK 111 hoặc Có TK 334): 156.000.000 đồng.
    • Chứng từ ghi sổ số 94 ngày 31/12/2010: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 (Nợ TK 154 / Có TK 622): 156.000.000 đồng.
    • Sổ Cái TK 622 ghi nhận tổng chi phí nhân công phát sinh trong tháng 12/2010 là 456.000.000 đồng (gồm công trình Trường THCS: 156.000.000 đồng, Hội trường: 43.000.000 đồng, Sân bay: 62.000.000 đồng...).

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Đặc điểm tổ chức: Công ty áp dụng phương thức thi công kết hợp giữa thủ công và máy. Do năng lực thiết bị nội bộ chưa đáp ứng đủ yêu cầu tiến độ, công ty chủ yếu áp dụng phương thức thuê máy ngoài trọn gói (thuê máy kèm người lái và nhiên liệu) từ đơn vị cho thuê (Công ty cơ giới và lắp máy).
  • Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng thuê máy ngày 15/12/2010 ký giữa Công ty (Đội XD số 1) và bên nhận khoán (Trần Đình Kiên) để thi công công trình đường Hùng Vương – Đắk Nông:
    • Máy trộn bê tông: khối lượng $320\text{ m}^3$, đơn giá $160.000\text{ đ/m}^3$.
    • Máy xúc Kobelco: khối lượng $1.700\text{ m}^3$, đơn giá $37.500\text{ đ/m}^3$.
    • Máy ủi Komatsu: đơn giá $240.000\text{ đ/ca}$.
  • Quy trình hạch toán:
    • Đội trưởng lập dự trù chi phí máy thi công và đề nghị tạm ứng kinh phí qua TK 1413.
    • Căn cứ Bảng tổng hợp khối lượng máy thi công thực hiện, Hợp đồng thuê máy và Biên bản nghiệm thu thanh lý, kế toán làm thủ tục thanh toán tạm ứng.
    • Chứng từ ghi sổ số 95 ngày 31/12/2010: Tập hợp chi phí máy thi công xây dựng Trường THCS (Nợ TK 623 / Có TK 1413): 90.760.000 đồng.
    • Chứng từ ghi sổ số 96 ngày 31/12/2010: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang chi phí SXKD dở dang (Nợ TK 154 / Có TK 623): 90.760.000 đồng.
    • Sổ Cái TK 623 ghi nhận tổng phát sinh trong tháng 12/2010 đạt 189.000.000 đồng (gồm thuê máy ép cọc: 26.000.000 đồng, máy trộn bê tông...).
Quy trình tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Hợp đồng thuê máy, Bảng TH khối lượng thực hiện 

Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa

Chương III đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá chung về thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ khoa học; quy trình kiểm soát tạm ứng mua vật tư và thuê máy tương đối chặt chẽ thông qua các phòng ban chuyên môn; hệ thống khoán gọn tổ đội nâng cao trách nhiệm của đội ngũ thi công.
    • Nhược điểm: Việc tập hợp các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 627 làm sai lệch cơ cấu khoản mục chi phí nhân công trực tiếp (TK 622); công tác theo dõi và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài phụ thuộc nhiều vào tạm ứng cá nhân; việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang tính ước lượng theo tiến độ nghiệm thu nội bộ.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Hạch toán đúng bản chất các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo chế độ kế toán quy định.
    2. Hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chặt chẽ khâu xuất dùng tại chân công trình.
    3. Hoàn thiện quy trình theo dõi tạm ứng qua TK 1413 và lập chứng từ thanh quyết toán chi phí thuê máy thi công ngoài kịp thời.
    4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu ghi sổ tổng hợp và lập thẻ tính giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp (Tháng 12/2010)

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ ghi sổ tiêu biểu Số tiền kết chuyển sang TK 154 (Trường THCS) Tổng phát sinh toàn công ty trong tháng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 CTGS số 89, 90 386.450.000 VNĐ 675.450.000 VNĐ
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 CTGS số 93, 94 156.000.000 VNĐ 456.000.000 VNĐ
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 CTGS số 95, 96 90.760.000 VNĐ 189.000.000 VNĐ

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Minh họa quy trình kế toán xây lắp thực tế: Phản ánh đầy đủ luồng luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh tại công trường (Đội 1) đến khâu tổng hợp số liệu tại phòng Tài chính – Kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Nhận diện đặc thù chi phí xây lắp tại địa phương: Phân tích rõ nét việc quản lý chi phí trong điều kiện thi công phân tán tại địa bàn tỉnh Đắk Nông, nơi doanh nghiệp phải kết hợp linh hoạt giữa phương thức khoán gọn và thuê ngoài máy móc cơ giới.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính khả thi: Đưa ra các kiến nghị chuẩn hóa việc phân loại tài khoản chi phí (tách các khoản trích bảo hiểm, hoàn thiện phân bổ chi phí máy thi công) phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và trình độ có hạn, bước đầu tiếp cận thực tiễn nên bài viết còn những thiếu sót nhất định.
    • Số liệu phân tích chuyên sâu tập trung chủ yếu vào số liệu phát sinh trong tháng 12/2010 tại Đội công trình 1 (với công trình điển hình là Trường THCS) mà chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ thi công nhiều năm của các công trình quy mô lớn khác.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí trên toàn bộ các công trình trong suốt niên độ tài chính.
    • Nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ việc kiểm soát dự toán và định mức kinh tế kỹ thuật trong ngành xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc, phương pháp thu thập chứng từ thực tế và cách trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ (phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu kho, hợp đồng khoán, hợp đồng thuê máy) và phương pháp ghi sổ kế toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây Dựng Trung Hoa áp dụng hình thức sổ kế toán nào và theo quy định pháp lý nào?

Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tuân thủ theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Quy trình tổ chức sản xuất tại công ty được chia làm bao nhiêu giai đoạn?

Quy trình tổ chức sản xuất của công ty là một quy trình khép kín gồm 9 giai đoạn: (1) Tham gia đấu thầu; (2) Ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu; (3) Tính khối lượng và lập biện pháp thi công; (4) Lập kế hoạch thi công chi tiết; (5) Điều động nhân lực, máy móc, vật tư, tiền vốn; (6) Tổ chức thi công; (7) Kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật; (8) Bàn giao, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng; (9) Bảo hành công trình.

3. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) tại công ty có điểm gì đặc biệt so với lý thuyết kế toán chung?

Tại công ty, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trên TK 622 chỉ phản ánh tiền công trực tiếp trả cho công nhân sản xuất, không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và tiền ăn ca. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp được hạch toán toàn bộ vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung). Ngoài ra, công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp.

4. Chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài được hạch toán và theo dõi như thế nào?

Khi có nhu cầu thuê máy thi công trọn gói (gồm máy, thợ lái và vật tư), đội trưởng lập dự trù và nhận tạm ứng từ công ty qua TK 1413. Căn cứ Hợp đồng thuê máy, Bảng tổng hợp khối lượng máy thi công thực hiện và Biên bản nghiệm thu, kế toán làm thủ tục thanh toán tạm ứng, ghi Nợ TK 623 / Có TK 1413, sau đó cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 623 để tính giá thành công trình.

5. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) kết chuyển cho công trình Trường THCS trong tháng 12/2010 là bao nhiêu?

Căn cứ Sổ chi tiết TK 621 và Sổ Cái TK 621 tháng 12/2010, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) cho công trình Trường THCS là 386.450.000 đồng (được ghi nhận qua Chứng từ ghi sổ số 90 và dòng kết chuyển ngày 31/12).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng Trung Hoa theo Chế độ Kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế của các công trình xây lắp tại tỉnh Đắk Nông, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công và máy thi công theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các điểm còn tồn tại trong phân bổ chi phí và đề xuất định hướng hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán quản lý chi phí tại doanh nghiệp.