Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động trẻ khu vực nông thôn là một trong những trọng tâm chiến lược trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam. Theo thống kê năm 2019, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang có quy mô dân số 217.674 người với lực lượng lao động dồi dào đạt 169.793 người, chiếm tỷ lệ 78% tổng dân số. Trong đó, lực lượng thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi đạt 69.656 người, chiếm trên 32% dân số và chiếm tới 50,07% tổng nguồn nhân lực toàn huyện. Mặc dù nền kinh tế địa phương đạt mức tăng trưởng tổng giá trị sản xuất 17,4% vào năm 2019, bài toán giải quyết việc làm bền vững cho thanh niên vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng. Số lượng lao động thanh niên nông thôn hoàn toàn không có việc làm là 2.198 người, chiếm tỷ lệ 3,71%, trong khi tỷ lệ thanh niên phải rời bỏ quê hương tìm kiếm việc làm thời vụ tại các đô thị lớn dao động từ 25% đến 35%.

Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trên địa bàn huyện Lạng Giang trong giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới nâng cao, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp thanh niên xuống dưới 2% và nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 59,5 triệu đồng/người/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cân bằng cung cầu lao động cổ điển và mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của Arthur Lewis làm nền tảng phân tích dòng dịch chuyển việc làm từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp và dịch vụ. Khung lý thuyết của đề tài xoay quanh năm khái niệm cốt lõi: người lao động, người sử dụng lao động, việc làm bền vững, tình trạng thiếu việc làm (hữu hình và vô hình), và cơ chế tạo việc làm ba bên giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động.

Hệ thống nghiên cứu được định hình dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như Luật Thanh niên năm 2005, Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, Nghị định số 61/2015/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm, Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và Quyết định số 2474/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Cơ chế tạo việc làm được xem xét như một tiến trình kinh tế - xã hội tổng hợp, kết hợp đồng bộ giữa tích tụ vốn đầu tư, chuyển giao công nghệ và chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019 từ Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Lạng Giang với dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019. Cỡ mẫu điều tra thực địa bao gồm 120 thanh niên nông thôn tại 3 xã đại diện: xã Tân Dĩnh (46 mẫu đại diện vùng đồng bằng thâm canh lúa màu), xã Tiên Lục (35 mẫu đại diện vùng bán sơn địa kết hợp trang trại), và xã Hương Lạc (39 mẫu đại diện vùng miền núi trồng cây lâu năm). Mẫu khảo sát phân bổ thành 77 người có việc làm và 43 người chưa có việc làm. Nghiên cứu thực hiện thêm 6 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 2 cán bộ quản lý Nhà nước, 2 lãnh đạo doanh nghiệp và 2 đại diện cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các tiểu vùng sinh thái và các nhóm lao động nam nữ trong các ngành nghề. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp dữ liệu trên phần mềm Excel và SPSS. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa trình độ học vấn, kỹ năng nghề với mức thu nhập, đồng thời phát hiện các điểm nghẽn trong cung cầu lao động địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Lạng Giang chuyển dịch mạnh mẽ với tổng giá trị sản xuất năm 2019 đạt 12.097,1 tỷ đồng. Ngành công nghiệp - xây dựng giữ vai trò chủ đạo chiếm 43,88% (đạt 5.870,8 tỷ đồng, tăng trưởng 20,3%), ngành dịch vụ chiếm 33,8% (đạt 3.878,3 tỷ đồng, tăng 21,5%), trong khi nông - lâm - thủy sản thu hẹp còn 22,32% (đạt 2.348 tỷ đồng). Sự chuyển dịch này tạo ra nhu cầu tuyển dụng lớn nhưng cơ cấu lao động chưa thích ứng kịp thời.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực thanh niên nông thôn còn nhiều bất cập khi có tới 70% lao động trẻ chưa qua đào tạo nghề chuyên môn kỹ thuật bài bản. Trong số 120 thanh niên khảo sát tại 3 xã, có 43 người (chiếm 35,83%) đang trong tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp cục bộ. Thu nhập của lao động thanh niên nông thôn phân hóa mạnh, nhóm chưa qua đào tạo chỉ đạt thu nhập bình quân từ 3,5 đến 4,5 triệu đồng/tháng, thấp hơn đáng kể so với mức trên 7 triệu đồng/tháng của nhóm đã qua đào tạo nghề.

Thứ ba, các kênh kết nối cung cầu lao động còn mang tính tự phát khi hơn 65% thanh niên tự tìm việc qua người quen và mạng xã hội, chỉ có 14,2% tiếp cận qua Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh hoặc các sàn giao dịch chính thống. Tỷ lệ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm và Ngân hàng Chính sách Xã hội chỉ đạt khoảng 22% do rào cản về thủ tục thế chấp và quy mô nguồn vốn phân bổ còn hạn chế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công tác đào tạo nghề tại địa phương còn nặng tính lý thuyết, các lớp dạy nghề ngắn hạn dưới 3 tháng chưa gắn kết trực tiếp với nhu cầu kỹ thuật của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp. Tâm lý chuộng bằng đại học khiến thanh niên nông thôn sau khi tốt nghiệp thường ở lại thành phố lớn hoặc trở về quê làm trái ngành nghề, gây lãng phí nguồn lực xã hội.

So sánh với kinh nghiệm tạo việc làm tại huyện Yên Phong (Bắc Ninh) - nơi tiếp nhận hơn 25.000 lao động nhờ phát triển cụm công nghiệp, và tỉnh Thanh Hóa - nơi huy động 738,5 tỷ đồng cho đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2015, Lạng Giang cần đổi mới mạnh mẽ cơ chế đặt hàng đào tạo. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu kinh tế ba khu vực và bảng tổng hợp biến động việc làm, minh chứng rằng việc nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 21,7% lên trên 40% là đòn bẩy duy nhất để tăng năng suất và ổn định thu nhập cho thanh niên nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, phát triển kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại các cụm công nghiệp: Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang phối hợp với Ban Quản lý các Cụm công nghiệp thu hút doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao, đặt chỉ tiêu tạo mới 2.500 đến 3.000 việc làm phi nông nghiệp mỗi năm cho thanh niên nông thôn trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo cơ chế liên kết ba bên: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức đào tạo theo đơn đặt hàng, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động thanh niên nông thôn qua đào tạo nghề lên trên 45% vào cuối năm 2025.

Thứ ba, hoàn thiện hệ thống thông tin và phát triển thị trường lao động: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Huyện đoàn Lạng Giang tổ chức định kỳ 2 phiên giao dịch việc làm lưu động mỗi năm tại các cụm xã, đảm bảo 75% thanh niên nông thôn tiếp cận đầy đủ thông tin tuyển dụng chính thống từ năm 2022.

Thứ tư, mở rộng nguồn vốn tín dụng ưu đãi hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Lạng Giang ưu tiên nâng định mức vay vốn từ Quỹ Quốc gia về việc làm lên mức 50 đến 100 triệu đồng cho mỗi dự án khởi nghiệp khả thi của đoàn viên thanh niên trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động có trình độ chuyên môn: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp với các doanh nghiệp xuất khẩu lao động uy tín tổ chức tuyên truyền, đặt mục tiêu đưa từ 300 đến 400 lao động thanh niên đi làm việc có thời hạn tại các thị trường thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà quản lý kinh tế và cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn và bộ chỉ tiêu định lượng giúp xây dựng các đề án quy hoạch nguồn nhân lực nông thôn, phân bổ ngân sách dạy nghề và phát triển thị trường lao động địa phương.

Nhóm 2: Cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp. Tài liệu đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn tổ chức các phong trào đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và quản lý nguồn vốn vay ủy thác hiệu quả.

Nhóm 3: Doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Giúp nhận diện rõ cơ cấu cung lao động trẻ, từ đó thiết kế chương trình dạy nghề gắn liền với dây chuyền sản xuất và xây dựng chiến lược tuyển dụng nhân sự ổn định.

Nhóm 4: Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển. Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp khảo sát thực địa mẫu 120 phiếu và mô hình xử lý dữ liệu định lượng phục vụ các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu như thế nào để đảm bảo tính đại diện cho huyện Lạng Giang? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đại diện tại 3 xã mang đặc trưng sinh thái khác biệt gồm Tân Dĩnh (đồng bằng), Tiên Lục (bán sơn địa) và Hương Lạc (miền núi). Với tổng quy mô 120 mẫu gồm 77 người có việc làm và 43 người chưa có việc làm, dữ liệu phản ánh toàn diện thực trạng việc làm của các nhóm thanh niên.

Câu hỏi 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Lạng Giang giai đoạn 2017 - 2019 ảnh hưởng ra sao đến cơ hội việc làm của thanh niên? Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng nhanh 20,3% và dịch vụ tăng 21,5% vào năm 2019 đã mở ra hàng nghìn chỗ làm việc mới. Tuy nhiên, việc thu hẹp diện tích đất nông nghiệp khiến thanh niên thiếu tay nghề gặp khó khăn khi chuyển đổi sang làm việc tại các cụm công nghiệp.

Câu hỏi 3: Đâu là rào cản lớn nhất khiến thanh niên nông thôn Lạng Giang khó tìm được việc làm bền vững? Rào cản lớn nhất là trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp với hơn 70% lao động trẻ chưa qua đào tạo nghề. Bên cạnh đó, sự thiếu hụt thông tin tuyển dụng chính thống khiến hơn 65% thanh niên phải tìm việc qua các kênh tự phát với thu nhập bấp bênh từ 3,5 đến 4,5 triệu đồng/tháng.

Câu hỏi 4: Giải pháp nào có thể giải quyết nhanh chóng tình trạng thiếu việc làm theo mùa vụ cho thanh niên? Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ tại chỗ kết hợp với các khóa đào tạo nghề ngắn hạn 3 tháng theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp là giải pháp nhanh nhất, giúp tận dụng tối đa thời gian nông nhàn và tăng thêm thu nhập cho thanh niên.

Câu hỏi 5: Chính sách vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cần thay đổi gì để hỗ trợ thanh niên lập nghiệp tốt hơn? Ngân hàng Chính sách Xã hội cần đơn giản hóa thủ tục thẩm định, nâng hạn mức cho vay tín chấp lên 50 đến 100 triệu đồng cho các mô hình kinh tế trang trại và khởi nghiệp của thanh niên nông thôn, thay vì mức vay nhỏ lẻ chưa đáp ứng đủ quy mô đầu tư ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tạo việc làm cho thanh niên nông thôn trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích toàn diện thực trạng lao động trẻ tại huyện Lạng Giang với quy mô 69.656 thanh niên, chỉ rõ tỷ lệ thất nghiệp 3,71% và các điểm nghẽn về kỹ năng nghề.
  • Đánh giá sâu sắc 3 nhóm nhân tố tác động bao gồm cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính đầu tư và đặc điểm cung lao động địa phương.
  • Xây dựng 5 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn liền với lộ trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lạng Giang đến năm 2025.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy từ 120 phiếu điều tra thực địa và các cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia.

Đóng góp chính của luận văn là đã làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương với việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho thanh niên. Các cấp chính quyền và đoàn thể cần khẩn trương đưa các nhóm giải pháp vào kế hoạch hành động giai đoạn 2021 - 2025 để hiện thực hóa mục tiêu tạo việc làm ổn định cho thanh niên nông thôn. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn công trình để ứng dụng vào công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.