BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI HÀ MINH ANH TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI KHỐI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤC VỤ MẶT ĐẤT HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƢƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI HÀ MINH ANH TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI KHỐI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤC VỤ MẶT ĐẤT HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 8340404 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nam Phƣơng HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, đƣợc thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của PGS. Nguyễn Nam Phƣơng. Công trình nghiên cứu của tôi không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Các số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu do Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội cung cấp, do bản thân tôi tự thực hiện điều tra và tổng kết, chƣa công bố tại bất kỳ một tài liệu nào. Việc phân tích cũng nhƣ đánh giá về thực trạng và các giải pháp đề xuất đều dựa trên tình hình thực tế tại Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội. Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Hà Nội, tháng năm 2020 Học viên Hà Minh Anh LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo tại Khoa Sau đại học, Trƣờng Đại học Lao động – Xã hội đã dạy dỗ tôi, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Nam Phương ngƣời đã hết sức tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi chọn đề tài nghiên cứu, cơ sở lý luận cũng nhƣ khảo sát thực tế trong quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này. Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các Cô, Chú, Anh/Chị Em tại Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn cũng nhƣ đã giúp đỡ và dành thời gian trả lời phỏng vấn, khảo sát để tôi thu thập số liệu cung cấp cho việc phân tích luận văn này. Cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên giúp đỡ để Tôi hoàn thành tốt luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Học viên Hà Minh Anh BỘ LAO ĐỘNG – THƢƠNG BINH VÀ XÃ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƢỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: HÀ MINH ANH Giới tính: Nữ Ngày sinh: 17/09/1996 Nơi sinh: Hà Nội Tên đề tài luận văn: (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) “Tạo động lực lao động tại Khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội” (“Creating labor motivation for the direct workforce at Hanoi Ground Services Joint Stock Company”) Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 8340404 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Nam Phƣơng Tóm tắt kết quả của luận văn: (từ 150 – 250 từ bằng tiếng Việt và tiếng Anh) Để ngƣời lao động làm việc có hiệu quả họ cần phải có động lực làm việc. Do vậy các doanh nghiệp luôn đƣa ra các giải pháp nhằm động viên khuyến khích ngƣời lao động để họ mang hết khả năng ra làm việc, để ngƣời lao động làm việc hăng hái, tích cực, có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó lâu dài với tổ chức. Nghiên cứu các giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động một cách hệ thống sẽ giúp cho công tác quản trị nhân lực đạt đƣợc hiệu quả cao. Động lực lao động chính là chìa khóa để nâng cao năng suất lao động. Trong quá trình làm việc tại Công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội, em thấy vấn đề tạo động lực cho cán bộ, công nhân viên của Công ty chƣa đƣợc tốt. Qua quá trình nghiên cứu của tác giả trong luận văn đã đƣa ra đƣợc một cách tổng quát nhất các vấn đề liên quan đến tạo động lực lao động trong doanh nghiệp và nói lên đƣợc sự cần thiết của việc hoàn thành tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Mặt khác, qua việc nghiên cứu thực trạng tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội, tác giả đã đƣa ra đƣợc các nhận xét và đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động cho khối lao động trực tiếp trong công ty. Từ đó tìm ra những mặt hạn chế và nguyên nhân trong công tác tạo động lực lao động cho khối lao động trực tiếp làm cơ sở cho việc đƣa ra các giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động cho khối lao động trực tiếp trong công ty nhằm giúp công ty có chính sách và định hƣớng đƣợc hoàn thiện hơn. II For employees to work effectively they need to be motivated to work. Therefore, businesses always offer solutions to motivate employees so that they can bring their full potential to work, so that employees can work enthusiastically, actively, have a high sense of responsibility, and attachment. long term with the organization. Researching solutions to motivate employees in a systematic way will help in high efficiency in human resource management. Labor motivation is the key to improving labor productivity. While working at the Hanoi Ground Service Joint Stock Company, I found the problem of motivating the company's staff and employees was not good. Through the research process of the author in the thesis has brought out the most general issues related to labor motivation in the business and expressed the necessity of the completion of labor motivation. On the other hand, through the actual research to create labor motivation for the direct workforce at the Hanoi Ground Service Joint Stock Company, the author has made comments and evaluated the effectiveness of labor motivation. for direct employees in the company. From there, find out the limitations and causes in the work of creating labor motivation for the direct labor force as a basis for giving complete solutions to create labor motivation for the workers directly in the workforce. company to help the company have a more complete policy and direction. Học viên (ký, ghi rõ họ tên) Hà Minh Anh I MỤC LỤC DANH MỤC CÁC K HIỆU CÁC CH VIẾT TẮT . V DANH MỤC CÁC BẢNG . VI DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ . VIII LỜI MỞ ĐẦU . Lý do lựa chọn đề tài. Tình hình nghiên cứu liên qua đến đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận văn. Nội dung luận văn . 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ L LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP . Một số khái niệm . Tạo động lực lao động . Một số học thuyết về tạo động lực lao động . Học thuyết về nhu cầu của Maslow . Học thuyết công bằng của J. Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke . Nội dung cơ bản của tạo động lực lao động . Sử dụng các biện pháp kích thích tài chính . Sử dụng các biện pháp kích thích phi tài chính . Tiêu chí đánh giá động lực lao động trong doanh nghiệp . Năng suất chất lượng và hiệu quả trong công việc . Mức độ đồng ý của người lao động trong công việc . Các nhân tố ảnh hƣởng tới tạo động lực lao động . Các yếu tố bên trong . Các yếu tố bên ngoài. Kinh nghiệm tạo động lực ở một số công ty . Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại Công ty cổ phần Đường sắt Hà Hải . Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại Công ty Samsung Việt Nam . Bài học cho công ty Cổ phần Phục vụ mặt đất hà Nội . 35 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI KHỐI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤC VỤ MẶT ĐẤT HÀ NỘI . Tổng quan về Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Lĩnh vực hoạt động kinh doanh . Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh . Đặc điểm nguồn nhân lực . Cơ cấu tổ chức. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích tài chính . Tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích phi tài chính . Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Các yếu tố bên trong . Các yếu tố bên ngoài. Đánh giá chung về tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Kết quả đạt được của tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội . Ưu điểm của tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp Công ty cổ phần phục vụ mặt đất Hà Nội . Một số hạn chế và nguyên nhân . 83 CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO KHỐI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHỤC VỤ MẶT ĐẤT HÀ NỘI .1 Định hƣớng phát triển của Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Mục tiêu, chiến lược phát triển giai đoạn 2020 - 2025. Định hướng tạo động lực lao động cho nhân viên của công ty trong thời gian tới .2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội . Hoàn thiện các giải pháp tạo động lực lao động bằng kích thích tài chính . Hoàn thiện các giải pháp tạo động lực lao động bằng kích thích phi tài chính . Hoàn thiện các giải pháp tạo động lực lao động thông qua thường xuyên theo dõi, đánh giá kết quả tạo động lực . 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . V DANH MỤC CÁC K HIỆU CÁC CH VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. CBCNV Cán bộ công nhân viên 2. CP Cổ phần 3. ĐGTHCV Đánh giá thực hiện công việc 4.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt, nguồn nhân lực được xem là tài sản vô giá, đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội (HGS) là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng không, với hơn 1000 nhân sự, trong đó khối lao động trực tiếp chiếm khoảng 94%. Mặc dù công ty đã có nhiều chính sách tạo động lực lao động, thực tế cho thấy công tác này vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và sự gắn bó của người lao động.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại khối lao động trực tiếp của HGS trong giai đoạn 2017-2020, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố tài chính và phi tài chính ảnh hưởng đến động lực lao động, đồng thời đánh giá mức độ thỏa mãn và sự đồng thuận của người lao động với các chính sách hiện hành. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng công việc và tăng cường sự gắn bó lâu dài của nhân viên với công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên ba học thuyết chính về động lực lao động:
-
Học thuyết nhu cầu của Maslow: Phân chia nhu cầu con người thành 5 cấp độ từ cơ bản đến cao cấp gồm nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện. Việc thỏa mãn các nhu cầu này là cơ sở để tạo động lực cho người lao động.
-
Học thuyết công bằng của J. Stasy Adams: Người lao động so sánh tỷ lệ giữa quyền lợi và đóng góp của bản thân với người khác để đánh giá tính công bằng. Sự công bằng trong chính sách đãi ngộ ảnh hưởng trực tiếp đến động lực làm việc.
-
Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke: Mục tiêu cụ thể và thách thức sẽ thúc đẩy hiệu quả công việc. Việc thu hút người lao động tham gia đặt mục tiêu và nhận phản hồi liên tục giúp tăng động lực và hiệu quả làm việc.
Các khái niệm chính bao gồm: động lực lao động, tạo động lực lao động, nhu cầu, lợi ích, các biện pháp kích thích tài chính và phi tài chính, cũng như các yếu tố ảnh hưởng nội tại và ngoại tại đến động lực.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
-
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi với 220 phiếu phát ra, thu về 205 phiếu, trong đó 200 phiếu hợp lệ, tập trung vào khối lao động trực tiếp tại HGS. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đánh giá mức độ đồng ý về các chính sách tạo động lực, các yếu tố ảnh hưởng và mức độ thỏa mãn công việc.
-
Dữ liệu thứ cấp: Bao gồm các báo cáo nội bộ của công ty, tài liệu pháp luật liên quan, các nghiên cứu trước đây về động lực lao động và quản trị nhân lực.
Phương pháp phân tích bao gồm: phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ, sử dụng biểu đồ và bảng số liệu để minh họa thực trạng. Cỡ mẫu 200 phiếu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho khối lao động trực tiếp. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2017-2020, với mục tiêu đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 94% tổng nhân sự tại HGS, trong đó phần lớn là lao động phổ thông và sơ cấp, cho thấy nhu cầu đào tạo và tạo động lực rất lớn để nâng cao tay nghề và năng suất.
-
Chính sách tiền lương và thưởng chưa đáp ứng kỳ vọng: Khoảng 65% người lao động đánh giá mức lương chưa tương xứng với công sức bỏ ra, trong khi 58% cho rằng tiền thưởng chưa đủ hấp dẫn để kích thích sáng tạo và nỗ lực.
-
Phúc lợi và môi trường làm việc còn hạn chế: 47% người lao động chưa hài lòng với các chế độ phúc lợi tự nguyện và điều kiện làm việc, đặc biệt là các yếu tố an toàn lao động và nghỉ ngơi hợp lý.
-
Đánh giá thực hiện công việc chưa công bằng và chính xác: Khoảng 40% người lao động cho rằng hệ thống đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực và đóng góp cá nhân, dẫn đến giảm động lực làm việc và tinh thần trách nhiệm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc chưa đồng bộ giữa các chính sách tài chính và phi tài chính, cũng như thiếu sự tham gia của người lao động trong quá trình xây dựng mục tiêu và đánh giá công việc. So với các nghiên cứu tại các doanh nghiệp lớn như Samsung Việt Nam, HGS còn thiếu các chính sách trả lương linh hoạt và chương trình đào tạo phát triển kỹ năng chuyên sâu.
Biểu đồ phân bố mức độ hài lòng về tiền lương và thưởng cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm tuổi và trình độ, trong đó lao động trẻ và có trình độ cao hơn có xu hướng đòi hỏi mức đãi ngộ cao hơn. Bảng số liệu về đánh giá công việc cũng phản ánh sự thiếu minh bạch trong quy trình, ảnh hưởng tiêu cực đến sự công bằng và động lực.
Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc tạo động lực lao động không chỉ dựa vào các yếu tố vật chất mà còn phụ thuộc nhiều vào môi trường làm việc, văn hóa tổ chức và sự công bằng trong chính sách. Việc áp dụng đồng bộ các học thuyết về nhu cầu, công bằng và mục tiêu sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện chính sách tiền lương và thưởng: Tăng quỹ lương và xây dựng hệ thống thưởng dựa trên kết quả công việc cụ thể, đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Mục tiêu nâng mức hài lòng về lương thưởng lên trên 80% trong vòng 2 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo công ty phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính.
-
Nâng cao chất lượng phúc lợi và cải thiện môi trường làm việc: Đầu tư trang thiết bị bảo hộ, xây dựng các chương trình chăm sóc sức khỏe và nghỉ ngơi hợp lý. Mục tiêu giảm tỷ lệ tai nạn lao động và tăng mức độ hài lòng phúc lợi lên 75% trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng An toàn lao động và Ban quản lý nhân sự.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc công bằng, minh bạch: Áp dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng, có sự tham gia của người lao động và phản hồi thường xuyên. Mục tiêu đạt 90% sự đồng thuận về kết quả đánh giá trong vòng 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Nhân sự và các quản lý trực tiếp.
-
Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực: Thiết kế các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm, tạo cơ hội thăng tiến cho lao động trực tiếp. Mục tiêu 70% lao động trực tiếp tham gia đào tạo hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp dịch vụ hàng không: Nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng chính sách tạo động lực phù hợp với đặc thù lao động trực tiếp.
-
Chuyên gia tư vấn quản trị nhân lực: Tài liệu giúp hiểu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động và các giải pháp thực tiễn đã được áp dụng tại doanh nghiệp Việt Nam.
-
Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị nhân lực: Luận văn là nguồn tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp trong lĩnh vực tạo động lực lao động.
-
Các nhà hoạch định chính sách lao động và pháp luật: Nghiên cứu phản ánh tác động của chính sách pháp luật và môi trường kinh tế xã hội đến động lực lao động, từ đó hỗ trợ xây dựng các chính sách phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao động lực lao động lại quan trọng đối với doanh nghiệp?
Động lực lao động thúc đẩy người lao động làm việc tích cực, sáng tạo và gắn bó lâu dài với tổ chức, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả công việc. Ví dụ, tại HGS, động lực kém dẫn đến giảm năng suất và tăng tỷ lệ nghỉ việc. -
Các yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến động lực lao động?
Bao gồm yếu tố tài chính như tiền lương, thưởng; yếu tố phi tài chính như môi trường làm việc, đánh giá công bằng và cơ hội phát triển. Nghiên cứu cho thấy tiền lương và sự công bằng trong đánh giá là hai yếu tố then chốt. -
Làm thế nào để đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động?
Có thể sử dụng các chỉ số như mức độ hài lòng của người lao động, tỷ lệ hoàn thành công việc, năng suất lao động và tỷ lệ nghỉ việc. Tại HGS, khảo sát mức độ đồng ý với chính sách tạo động lực là công cụ đánh giá quan trọng. -
Phương pháp nào được sử dụng để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát bảng hỏi với thang đo Likert 5 điểm, kết hợp phân tích thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao động lực lao động tại HGS?
Bao gồm hoàn thiện chính sách tiền lương, nâng cao phúc lợi, xây dựng hệ thống đánh giá công bằng và tăng cường đào tạo phát triển nhân lực. Các giải pháp này nhằm mục tiêu tăng sự hài lòng và hiệu quả làm việc trong vòng 1-2 năm tới.
Kết luận
- Động lực lao động là yếu tố quyết định năng suất và hiệu quả công việc tại Công ty cổ phần Phục vụ mặt đất Hà Nội.
- Thực trạng tạo động lực hiện nay còn nhiều hạn chế về chính sách tiền lương, phúc lợi và đánh giá công việc.
- Nghiên cứu áp dụng các học thuyết về nhu cầu, công bằng và mục tiêu để phân tích và đề xuất giải pháp phù hợp.
- Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách tài chính, cải thiện môi trường làm việc, minh bạch đánh giá và phát triển nhân lực.
- Tiếp theo, công ty cần triển khai các giải pháp đề xuất trong giai đoạn 2021-2025, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời.
Hành động khuyến nghị: Các nhà quản lý nhân sự và lãnh đạo công ty nên ưu tiên thực hiện các giải pháp tạo động lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.