Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tạo động lực lao động cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Thị Hồng Nhung (ngành Quản trị nhân lực, Lớp 2005QTNC, Khóa 2020 – 2024, Học viện Hành chính Quốc gia) dưới sự hướng dẫn của ThS. Tạ Thị Hà vào năm 2024 tại Hà Nội.

Trong điều kiện kinh tế hội nhập và môi trường kinh doanh mỹ phẩm, dịch vụ làm đẹp có mức độ cạnh tranh cao, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đến năng suất, chất lượng dịch vụ và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Người lao động khi được kích thích và thỏa mãn các nhu cầu vật chất lẫn tinh thần sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm, tăng tính sáng tạo và gắn bó lâu dài với đơn vị. Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic (sở hữu chuỗi thương hiệu Deva Cell và hệ thống spa nhượng quyền Deva Clinic) có tốc độ phát triển mạng lưới tương đối nhanh. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về quy mô nhân sự, công tác quản trị và tạo động lực lao động tại công ty còn bộc lộ một số điểm bất cập, đòi hỏi phải được nhận diện và hoàn thiện một cách có hệ thống.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là phân tích cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp này.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic giai đoạn 2021 – 2023 và đầu năm 2024.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Tác giả đưa ra 3 giả thuyết khoa học:

  • Giả thuyết 1: Công tác tạo động lực cho người lao động thông qua các yếu tố vật chất và tinh thần tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic còn bộc lộ nhiều hạn chế như chưa đồng bộ, chưa trọng tâm, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người lao động.
  • Giả thuyết 2: Công tác tạo động lực cho người lao động phù hợp, chất lượng sẽ có tác động tích cực đến sự phát triển của doanh nghiệp và người lao động.
  • Giả thuyết 3: Nếu có định hướng đúng đắn từ các cấp quản lý sẽ nâng cao chất lượng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và các bộ phận trực thuộc Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic (Số 4, ngõ 60 Vũ Phạm Hàm, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng từ năm 2022 đến tháng 3/2024; số liệu thứ cấp về tổ chức và nhân sự thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu điều tra khảo sát nhân viên thực hiện từ tháng 1/2023 đến tháng 3/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực và các lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Khái niệm nền tảng: Người lao động được trích dẫn theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019; khái niệm nhân viên; các định nghĩa về động lực của Kreitner (1995), Higgins (1994), Bedeian (1993); định nghĩa về động lực lao động của Bùi Anh Tuấn, Nguyễn Tiệp, Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm; định nghĩa về tạo động lực lao động của Lê Thanh Hà, Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương.
  • Các học thuyết quản trị nhân sự được vận dụng:
    • Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (5 bậc: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện).
    • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (phân biệt giữa nhóm yếu tố duy trì như tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty và nhóm yếu tố tạo động lực nội tại như sự thành đạt, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến).
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (mối quan hệ giữa nỗ lực cá nhân, kết quả thực hiện và tính hấp dẫn của phần thưởng).
    • Thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner (tác động của phần thưởng và hình phạt đối với việc định hình và duy trì hành vi làm việc).
    • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (sự so sánh giữa tỷ lệ quyền lợi/đóng góp của bản thân với những người xung quanh).
    • Thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke và khái quát lý thuyết X, Y.
  • Căn cứ văn bản pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương và phụ cấp.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo nhân sự hàng năm (2021 – 2023) của Phòng Hành chính – Kế toán nhằm đánh giá biến động lực lượng lao động.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế và phát phiếu khảo sát thu thập ý kiến của cán bộ, nhân viên đang làm việc tại công ty về các khía cạnh tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến và quan hệ quản trị.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu nhân viên ở các vị trí khác nhau (như Kỹ thuật viên Nguyễn Thị N, Kỹ thuật viên Hoàng Văn H, Nhân viên kinh doanh Vũ Thu A) để ghi nhận phản hồi định tính về mức độ phù hợp của thu nhập và áp lực công việc.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tương tác giữa lãnh đạo và nhân viên, nề nếp văn hóa doanh nghiệp, không gian và môi trường làm việc thực tế tại văn phòng và cơ sở dịch vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các quy chế nội bộ, quy chế lương thưởng, bảng lương tháng 12/2023 do công ty ban hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở khoa học về động lực và các biện pháp tác động vào người lao động trong môi trường kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất của tạo động lực là hệ thống chính sách, biện pháp quản lý mà người sử dụng lao động áp dụng nhằm thúc đẩy sự tự nguyện, hăng say và nâng cao năng suất của nhân viên.
  • Phân tích vai trò của tạo động lực ở ba cấp độ: Đối với người lao động (cải thiện thu nhập, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần, thúc đẩy phát triển kỹ năng); đối với doanh nghiệp (tăng hiệu suất làm việc, thu hút và giữ chân nhân tài, xây dựng văn hóa làm việc tích cực); đối với xã hội (nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, duy trì quan hệ lao động hài hòa).
  • Phân loại các phương pháp và công cụ tạo động lực:
    • Phương pháp tạo động lực: Phân công công việc đúng năng lực; lắng nghe và động viên; khơi dậy tinh thần và chia sẻ; đánh giá thực hiện công việc khách quan; tạo cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp.
    • Công cụ tạo động lực: Nhóm công cụ vật chất (tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi bắt buộc và tự nguyện); nhóm công cụ phi vật chất/tinh thần (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điều kiện làm việc, văn hóa doanh nghiệp).
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực:
    • Nhân tố nội bộ: Mục tiêu và chiến lược kinh doanh; hệ thống chính sách nhân sự; đặc điểm bản thân công việc; điều kiện làm việc; văn hóa tổ chức; phong cách lãnh đạo; mối quan hệ nhóm và bầu không khí tập thể.
    • Nhân tố môi trường bên ngoài: Chính sách và pháp luật lao động của Nhà nước; cơ cấu và diễn biến của thị trường lao động; sức ép cạnh tranh nguồn nhân lực từ các đối thủ trong ngành.

Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic

Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết các chính sách nhân sự đang vận hành:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic (tên giao dịch: HOANG KIM COSMETIC.JSC, MST: 0109985330) thành lập ngày 27/04/2021, do bà Nguyễn Phú Thi làm đại diện pháp luật, địa chỉ trụ sở tại Số 4, ngõ 60 Vũ Phạm Hàm, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dược mỹ phẩm, dịch vụ spa làm đẹp, massage và chăm sóc sức khỏe. Doanh nghiệp quản lý thương hiệu Deva Cell và chuỗi nhượng quyền Deva Clinic với hơn 30 chi nhánh trên toàn quốc.
  • Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng số lao động (người) 32 56 72
Tỷ lệ tăng trưởng quy mô (%) Cơ sở (100%) Tăng 75% so với 2021 Tăng 29% so với 2022
Độ tuổi:
- Từ 18 đến dưới 30 tuổi 20 người (62,8%) 38 người 57 người
- Từ 30 đến 40 tuổi Chiếm tỷ lệ khá cao Xu hướng giảm dần Xu hướng giảm dần
- Từ 40 đến 50 tuổi Tỷ lệ rất nhỏ Tỷ lệ rất nhỏ Tỷ lệ rất nhỏ
- Trên 50 tuổi 0 người (0%) 0 người (0%) 0 người (0%)
Giới tính:
- Nam 11 người (34,3%) - -
- Nữ 21 người (65,4%) - -
Trình độ học vấn:
- Trình độ cử nhân/đại học Chưa vượt quá 50% Chưa vượt quá 50% Chưa vượt quá 50%
  • Cơ cấu nhân sự phản ánh đặc thù ngành mỹ phẩm - thẩm mỹ: Lao động nữ chiếm đa số, lực lượng lao động rất trẻ (độ tuổi 18 – 30 chiếm hơn 50% và tăng nhanh), chú trọng kinh nghiệm thực hành hơn bằng cấp hàn lâm (tỷ lệ có bằng đại học dưới 50%).
  • Thực trạng áp dụng các công cụ tạo động lực vật chất:
    • Chính sách tiền lương: Công ty chi trả vào ngày 10 hàng tháng qua thẻ ATM. Công thức tính: Tổng tiền lương = Lương ngày công + Lương hiệu quả công việc + Các khoản phụ cấp. Trong đó, Lương ngày công = (Lương tối thiểu : 26 ngày) x Số ngày làm việc thực tế.
Phòng ban / Vị trí Mức lương tối thiểu (VNĐ) Mức hoa hồng theo doanh thu hàng tháng
Phòng Marketing (Quay dựng) 7.000.000 Không áp dụng doanh thu trực tiếp
Phòng Hành chính - Kế toán (Hành chính) 7.000.000 Tính theo kết quả chung toàn công ty
Phòng Hành chính - Kế toán (Kế toán) 7.000.000 Tính theo kết quả chung toàn công ty
Phòng Sale (Trực page/telesale) 5.000.000 7% tổng doanh thu mang về trước thuế
Phòng Sale (Nhân viên kinh doanh) - 7% tổng doanh thu mang về trước thuế
Quản lý kinh doanh - 3% doanh thu từ cấp dưới trực tiếp
Bộ phận dịch vụ (Kỹ thuật viên) 7.000.000 Theo định mức công việc
  • So sánh bảng lương thực tế tháng 12/2023: Nhân viên phòng Hành chính – Kế toán (Đào Lê Dũng) có mức lương cơ bản 5.000.000 VNĐ, đủ 26 ngày công tính lương đạt 5.000.000 VNĐ, phụ cấp ăn trưa 780.000 VNĐ, phụ cấp xăng xe 150.000 VNĐ, trích nộp bảo hiểm 500.000 VNĐ, thực lĩnh 5.430.000 VNĐ (hoa hồng 0 VNĐ). Ngược lại, nhân viên phòng Sale (Vũ Ngọc Minh) có lương theo ngày công (24 ngày làm việc), được hưởng thêm hoa hồng doanh số 6.000.000 VNĐ, tổng thu nhập thực lĩnh đạt trên 12.000.000 VNĐ.
  • Chính sách phụ cấp: Áp dụng toàn công ty gồm phụ cấp ăn trưa 30.000 VNĐ/ngày; phụ cấp xăng xe 150.000 VNĐ/tháng; công tác phí 300.000 VNĐ/lần (thời gian công tác thường không quá 1 ngày).
  • Chính sách tiền thưởng: Thưởng chuyên cần 400.000 VNĐ/tháng (áp dụng cho người làm đủ công, không vi phạm nội quy, không đi muộn từ 3 lần trở lên); thưởng nóng KPI cá nhân vượt mức 100.000 VNĐ/người kèm tỷ lệ hoa hồng; thưởng KPI tập thể 3.000.000 VNĐ cho phòng ban xuất sắc nhất; thưởng các ngày lễ (Giỗ Tổ 10/3, 30/4 - 1/5, Quốc khánh 2/9) cố định 200.000 VNĐ/người; thưởng Tết nguyên đán theo lương tháng thứ 13.
  • Chính sách phúc lợi: 100% nhân viên ký hợp đồng được đóng BHXH, BHYT, BHTN theo luật định. Phúc lợi tự nguyện gồm tổ chức tiệc tất niên, lì xì đầu năm từ 100.000 VNĐ/người, tổ chức 1 chuyến du lịch hè hàng năm đài thọ 100% chi phí đi lại và khách sạn, hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, hiếu hỷ.
  • Thực trạng tạo động lực tinh thần: Giờ làm việc quy định từ 8h30 đến 17h30, nghỉ trưa 1h30 (từ 12h00 đến 13h30); nhân viên được nghỉ 1 ngày Chủ nhật/tuần, riêng khối văn phòng được nghỉ thêm 2 ngày thứ Bảy trong tháng. Môi trường làm việc duy trì sự dân chủ, thân thiện, quan hệ lãnh đạo và nhân viên cởi mở, khuyến khích cạnh tranh công bằng.
  • Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động qua khảo sát:
Yếu tố khảo sát Mức độ hài lòng Mức độ bình thường Mức độ không hài lòng / Chưa hài lòng
Tính hợp lý và hiệu quả của tiền lương 14% 58% 28%
Chế độ phụ cấp 17% 52% 31%
Chế độ tiền thưởng 44% 50% 6%
Chế độ phúc lợi 28% 53% 19%
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Mức lương cơ bản của kỹ thuật viên và nhân viên sale còn thấp so với mức sống và chi phí đắt đỏ tại Hà Nội (28% nhân viên không hài lòng về tính hợp lý của lương).
    • Định mức phụ cấp xăng xe (150.000 VNĐ/tháng) và bữa trưa (30.000 VNĐ/ngày) chưa bù đắp đủ chi phí thực tế phát sinh (tỷ lệ không hài lòng lên tới 31%).
    • Cơ chế đào tạo và lộ trình thăng tiến chưa được văn bản hóa bài bản; công tác đánh giá đôi lúc còn mang tính hình thức.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị giúp hoàn thiện công tác tạo động lực cho nhân viên tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp khắc phục:

  • Phương hướng hoàn thiện: Xây dựng cơ chế tạo động lực toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đòn bẩy tài chính và khích lệ phi tài chính; gắn kết chặt chẽ kết quả hoàn thành công việc cá nhân với lợi ích kinh tế.
  • Nhóm giải pháp kích thích vật chất:
    • Điều chỉnh cơ chế tiền lương: Xem xét nâng mức lương tối thiểu cho bộ phận kỹ thuật viên và trực page; nghiên cứu điều chỉnh thang bảng lương phù hợp với mặt bằng thị trường thẩm mỹ tại Hà Nội; hoàn thiện cách tính hoa hồng kinh doanh nhằm kích thích tinh thần bán hàng.
    • Cải thiện chế độ phụ cấp: Tăng mức hỗ trợ ăn trưa và tiền xăng xe hàng tháng để tương xứng với biến động giá cả thị trường tiêu dùng.
    • Đổi mới công tác khen thưởng: Tăng định mức thưởng nóng KPI cá nhân (hiện tại mức 100.000 VNĐ chưa tạo được sức hút lớn); đa dạng hóa các danh mục thi đua khen thưởng theo tháng và quý.
  • Nhóm giải pháp kích thích tinh thần:
    • Tối ưu hóa phân công công việc: Thiết lập bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng; giao việc đúng năng lực chuyên môn để tránh quá tải hoặc lãng phí nhân lực.
    • Xây dựng chính sách đào tạo và phát triển sự nghiệp: Thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn nâng cao tay nghề cho kỹ thuật viên spa và kỹ năng tư vấn cho nhân viên trực page/sale; vạch rõ lộ trình thăng tiến nội bộ.
    • Cải thiện quan hệ lãnh đạo và môi trường làm việc: Nâng cao kỹ năng lắng nghe phản hồi của người quản lý; củng cố văn hóa gắn kết tập thể và tính minh bạch trong đánh giá nhân sự.
  • Các khuyến nghị bổ trợ:
    • Đối với doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần đầu tư ngân sách hợp lý cho quỹ lương thưởng và đào tạo; định kỳ rà soát tâm tư nguyện vọng của nhân viên.
    • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật lao động, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng sát thực tế và tăng cường thanh tra việc thực hiện bảo hiểm, an toàn lao động tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
    • Đối với người lao động: Chủ động trau dồi chuyên môn, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật lao động và chủ động đóng góp ý kiến xây dựng công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng quản trị nhân lực tại một doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm và chuỗi dịch vụ spa quy mô vừa và nhỏ:

  • Thu thập và phân tích đầy đủ số liệu nhân sự qua 3 năm (2021: 32 người, 2022: 56 người, 2023: 72 người), làm rõ đặc tính nhân khẩu học (lao động trẻ 18 – 30 tuổi chiếm đa số, lao động nữ chiếm 65,4%, nhân sự có bằng đại học dưới 50%).
  • Phản ánh chính xác cấu trúc thu nhập thực tế tại công ty qua bảng kê lương chi tiết, công thức tính lương ngày công dựa trên chuẩn 26 ngày, tỷ lệ hoa hồng kinh doanh (7% cho nhân viên trực page/kinh doanh, 3% cho quản lý kinh doanh) và các định mức phụ cấp (30.000 VNĐ/ngày ăn trưa, 150.000 VNĐ/tháng xăng xe).
  • Chỉ ra các tỷ lệ định lượng cụ thể về sự chưa hài lòng của nhân viên: 31% không hài lòng về phụ cấp, 28% không hài lòng về tính hợp lý và hiệu quả của tiền lương, 19% chưa hài lòng về phúc lợi và 6% chưa hài lòng về tiền thưởng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về công tác tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic. Đề tài hệ thống hóa các lý thuyết nhân sự kinh điển vào bối cảnh doanh nghiệp dịch vụ làm đẹp tư nhân, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp khả thi giúp Ban Giám đốc công ty điều chỉnh chính sách đãi ngộ nhằm giảm tỷ lệ thôi việc và nâng cao hiệu suất lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu nhất định:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic) với quy mô lao động nhỏ (72 người năm 2023), chưa thực hiện khảo sát đối chứng trên diện rộng đối với các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh mỹ phẩm và dịch vụ làm đẹp khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung vào khoảng thời gian từ tháng 1/2023 đến tháng 3/2024, chưa phản ánh được sự biến động động lực lao động theo chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh liên doanh nghiệp trong ngành thẩm mỹ - spa, đồng thời theo dõi, đo lường định lượng mức độ chuyển biến của hiệu suất lao động sau khi doanh nghiệp áp dụng các giải pháp điều chỉnh lương thưởng và phụ cấp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và học viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế lao động khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về đãi ngộ nhân sự và tạo động lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nội dung nghiên cứu đặc biệt có giá trị tham khảo ở các phần:

  • Khung lý thuyết và cách thức hệ thống hóa các học thuyết Maslow, Herzberg, Vroom, Skinner, Adams trong quản trị nhân sự thực tế.
  • Bảng khảo sát thực tế về sự hài lòng đối với 4 thành tố đãi ngộ (lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi).
  • Mô hình tính toán tiền lương kết hợp giữa lương thời gian tối thiểu và tỷ lệ hoa hồng doanh thu tại doanh nghiệp bán lẻ dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic tính lương cho nhân viên theo nguyên tắc và công thức nào? Công ty chi trả lương vào ngày 10 hàng tháng qua chuyển khoản ATM theo công thức: Tổng tiền lương = Lương ngày công + Lương hiệu quả công việc + Các khoản phụ cấp. Trong đó, Lương ngày công = (Lương tối thiểu : 26 ngày) x Số ngày làm việc thực tế. Mức lương tối thiểu được quy định theo vị trí (7.000.000 VNĐ đối với Quay dựng, Hành chính, Kế toán, Kỹ thuật viên; 5.000.000 VNĐ đối với Trực page).

2. Mức trích hoa hồng tính theo hiệu quả công việc tại công ty được áp dụng cụ thể ra sao? Theo Bảng 2.4 của khóa luận, hoa hồng tính trên tổng doanh thu mang về cho công ty hàng tháng trước thuế được chia thành hai mức: Nhân viên kinh doanh và nhân viên trực page/telesale được hưởng 7%; Quản lý kinh doanh được hưởng 3% tính trên doanh thu trực tiếp của các nhân viên cấp dưới phụ trách.

3. Chính sách phụ cấp hiện tại của công ty gồm những khoản nào và tỷ lệ đánh giá của nhân viên ra sao? Công ty áp dụng 3 khoản phụ cấp cố định: Phụ cấp bữa trưa 30.000 VNĐ/ngày; phụ cấp xăng xe 150.000 VNĐ/tháng; công tác phí 300.000 VNĐ/lần (thường kéo dài trong ngày). Qua khảo sát thực tế, chỉ có 17% nhân viên hài lòng, 52% cảm thấy bình thường và có tới 31% nhân viên không hài lòng với chế độ phụ cấp này.

4. Điều kiện để nhân viên được nhận tiền thưởng chuyên cần hàng tháng là gì? Để nhận mức thưởng chuyên cần 400.000 VNĐ/tháng, người lao động phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện: (1) Là cán bộ nhân viên đang làm việc trực tiếp tại công ty; (2) Đi làm đủ số ngày công quy định và không vi phạm bất kỳ nội quy nào; (3) Không tự ý nghỉ việc và không đi làm muộn từ 3 lần trở lên trong tháng.

5. Cơ cấu độ tuổi và học vấn của đội ngũ nhân sự tại công ty có đặc điểm gì nổi bật? Đội ngũ nhân sự công ty mang tính chất trẻ hóa rõ rệt, lao động trong độ tuổi từ 18 đến dưới 30 tuổi luôn chiếm trên 50% tổng số nhân sự (năm 2021 là 20/32 người, năm 2023 là 57/72 người) và hoàn toàn không có lao động trên 50 tuổi. Về trình độ học vấn, tỷ lệ nhân viên có bằng cử nhân đại học chưa năm nào vượt quá 50% do doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng dựa trên kỹ năng tay nghề và kinh nghiệm thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động và phản ánh chân thực thực trạng đãi ngộ nhân sự tại Công ty Cổ phần Quốc tế Hoàng Kim Cosmetic giai đoạn 2021 – 2024. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn sâu và tổng hợp số liệu báo cáo nội bộ, đề tài đã chỉ rõ những ưu điểm trong chính sách thưởng, bảo hiểm cũng như các hạn chế về mức lương cơ bản và định mức phụ cấp chưa tương xứng với chi phí sinh hoạt. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ giữa kích thích vật chất và tinh thần, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị giúp ban lãnh đạo công ty nâng cao chất lượng quản trị nhân sự và giữ chân người lao động.