MỞ ĐẦU Phần này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp chính sử dụng trong nghiên cứu. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6 Chƣơng này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến tạo động lực làm việc cho NLĐ và các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp, tổng quát các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó để đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. CHƢƠNG 2: THIẾT KÊ NGHIÊN CỨU Chƣơng 2 trình bày quy trình cơ bản để nghiên cứu; kỹ thuật lấy mẫu và cỡ mẫu cần thiết sử dụng trong nghiên cứu; xây dựng thang đo; các phƣơng pháp chính đƣợc sử dụng để xử lý và phân tích số liệu. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Chƣơng này trình bày các kết quả chính của nghiên cứu.
Nội dung chính là trình bày việc phân tích, xử lý các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập đƣợc từ bảng câu hỏi khảo sát bằng phần mềm SPSS 20, excel. Đối với phần mềm SPSS, tác giả phân tích độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, thống kê mô tả nhằm thể hiện đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của NLĐ trong Công ty. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phần này trình bày các kết quả chính của nghiên cứu, trên cơ sở kết luận này, đề tài tiến hành đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho NLĐ Công ty Cổ phần Cơ giới và Xây dựng tổng hợp Quảng Bình. Đồng thời nêu lên hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1.1 Khái niệm về tạo động lực làm việc 1.1 Động lực làm việc Động lực là một thuật ngữ đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội, ví dụ nhƣ: động lực phát triển, động lực học tập, động lực làm việc… Tuy nhiên, dƣới nhiều góc độ khác nhau có nhiều quan điểm, nhận thức khác nhau về khái niệm động lực. Theo Herzberg thì “động lực làm việc là sự khao khát và tự nguyện của ngƣời lao động để tăng cƣờng nỗ lực nhằm hƣớng đến việc đạt các mục tiêu của tổ chức” [15]. Robbins (1998) thì cho rằng “động lực làm việc thể hiện ở sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hƣớng đến mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân đƣợc thoả mãn theo khả năng nỗ lực của họ”. Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm này.
Theo Trần Kim Dung 2006 : “Động lực của ngƣời lao động là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ bản thân ngƣời lao động” [2]. Trần Xuân Cầu và Quốc Chánh định nghĩa: “Động lực làm việc là những nhân tố bên trong kích thích con ngƣời nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao nhất” [1]. Biểu hiện của động lực làm việc là sự sẵn sàng nỗ lực say mê làm việc nhằm đặt đƣợc mục tiêu của tổ chức cũng nhƣ của bản thân đề ra.
8 Động lực là sự khao khát và tự nguyện của con ngƣời để nâng cao mọi nỗ lực của mình nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó. Nhƣ vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con ngƣời. Khi con ngƣời ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên động lực của mỗi con ngƣời là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có những cách tác động khác nhau đến mỗi ngƣời lao động.
Từ những khía cạnh tiếp cận trên, ta có thể hiểu động lực làm việc liên quan đến thái độ, hành vi của từng cá nhân. Nó xuất phát từ những yếu tố bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc của các cá nhân, thúc đẩy con ngƣời cố gắng, nỗ lực làm việc.2 Tạo động lực làm việc Từ khái niệm về động lực làm việc, khái niệm tạo động lực cũng cần đƣợc xác định bởi tạo động lực chính là mục tiêu nhằm tạo ra động lực. Đó chính là mục tiêu quan trọng, là câu hỏi cho mỗi cá nhân ngƣời lao động và các nhà quản lý: “Làm thế nào để tạo động lực cho nhân viên ở khu vực nhà nƣớc, để họ thực thi nhiệm vụ công vụ đầy sáng tạo và hiệu quả?”, nhƣ Saari đã khẳng định: “Tạo động lực làm việc là một trong 3 câu hỏi lớn cho bất cứ nhà quản lý nào ở cả khu vực công và khu vực tƣ cũng nên đặt ra và theo đuổi để trả lời” 25. Theo Wright: “Tạo động lực cho ngƣời lao động từ lâu trở thành một trong những nhiệm vụ khó nhất và quan trọng nhất đối với mỗi nhà quản lý” [27].
Nhƣ vậy, để có đƣợc động lực cho ngƣời lao động thì phải tìm cách tạo ra đƣợc động lực đó, bởi động lực trƣớc hết xuất phát từ trong nội tại của mỗi cá nhân. Dƣới góc độ quản lý nhân sự, tạo động lực đƣợc hiểu là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, các thủ thuật quản lý tác động đến ngƣời lao động nhằm làm cho ngƣời lao động có đƣợc động lực để làm việc. Nói cách khác, đó chính là việc áp dụng các cách thức quản lý để tác động tới 9 ngƣời lao động làm cho ngƣời lao động có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn đƣợc đóng góp cho tổ chức. Để tạo động lực cho ngƣời lao động, nhà quản lý phải sử dụng tổng hợp các biện pháp nhằm tác động tới các cá nhân trong tổ chức nhằm tạo ra động lực làm việc cho họ.3 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp Tạo động lực làm việc cho nhân viên có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Khi nhân viên đƣợc tạo động lực thì họ sẽ làm việc hết khả năng của mình vì mục tiêu chung của tổ chức, vì vậy đem lại lợi nhuận cao cho công ty. - Khi đƣợc tạo động lực nhân viên cảm thấy thỏa mãn và hài lòng hơn với công việc, dẫn đến họ sẽ trung thành với công ty, gắn bó với công ty ngay cả những lúc công ty gặp khó khăn. Do đó, công ty sẽ tiết kiệm đƣợc chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới trong trƣờng hợp nhân viên cũ ra đi vì những nguyên nhân chủ quan. Vì vậy, các nhà quản lý cần quan tâm nhiều hơn nữa đến những nhu cầu của nhân viên nhằm đáp ứng những nhu cầu đó một cách tốt nhất để có thể khai thác đƣợc năng lực của nhân viên một cách tối đa.
Mặt khác cũng cần tạo cơ hội để nhân viên có thể khẳng định đƣợc mình và chứng tỏ hết những năng lực của mình. Chính điều này sẽ giúp nhân viên cảm thấy tự tin hơn khi thể hiện mình. Do đó các nhà quản trị cần: Định rõ những k vọng và mục tiêu; Công nhận những thành tựu bằng những phần thƣởng; Thông báo cho nhân viên tham gia vào việc ra quyết định; Đƣa vào trong nhiệm vụ của tổ chức một ý thức làm chủ; Cố hiểu đƣợc những nhu cầu và mục tiêu của nhân viên; Hỗ trợ và khuyến khích nhân viên phát triển bản thân và phát triển nghề nghiệp của họ; Tạo dựng và duy trì bầu không khí cởi mở và hợp tác; Đặt ra những mục 10 tiêu thực tế với nhân viên; Thách thức nhân viên của mình; Lập ra một chính sách phúc lợi cho nhân viên; Cho tập thể nhân viên tham gia soạn kế hoạch để động viên họ; Tiếp tục củng cố những mặt tích cực; Kông củng cố những tác phong không thích hợp; Không dùng tiền và hình phạt nhƣ những yếu tố động viên hữu hiệu. Nội dung của tạo động lực cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp 1.1 Tạo động lực thông qua việc bố trí, sử dụng người lao động Theo Trần Kim Dung: “Để bố trí lao động phù hợp với công việc các nhà quản lý trƣớc hết phải xác định đúng trình độ lành nghề của ngƣời lao động, tiêu chuẩn thực hiện công việc, xác định đƣợc mức độ phức tạp của công việc từ đó sắp xếp và bố trí lao động phù hợp với từng công việc cụ thể” [2].
Ngƣời lao động đƣợc bố trí phù hợp với công việc sẽ khai thác đƣợc tiềm năng của họ gây hứng thú thỏa mãn với công việc đƣợc giao sẽ nâng cao đƣợc năng suất hiệu quả làm việc và ngƣợc lại nếu bố trí không đúng sẽ tạo cho ngƣời lao động tâm lý chán nản không muốn làm việc.2 Tạo động lực thông qua đánh giá thực hiện công việc của người lao động Khi kết quả thực hiện công việc của ngƣời lao động gắn với những gì họ nhận đƣợc họ sẽ cảm thấy thoải mái bởi lẽ nó đảm bảo sự công bằng giữa những ngƣời lao động trong tổ chức. Đánh giá kết quả công việc là công cụ quan trọng kích thích ngƣời lao động hăng hái làm việc, là cơ sở để đảm bảo sự công bằng trong trả lƣơng và các hoạt động khác. Đồng thời qua kết quả đánh giá thực hiện công việc sẽ giúp ngƣời lao động biết đƣợc mức độ hoàn thành công việc để từ đó ngƣời lao động cố gắng đạt kết quả cao hơn nữa. Do đó việc đánh giá kết quả lao động cho ngƣời lao động là đòn bẩy tạo động lực cho ngƣời lao động.3 Tạo động lực thông qua đào tạo, phát triển người lao động Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức kỹ năng cho người lao động 11 Nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần cơ bản của con ngƣời là đƣợc học tập và nâng cao kiến thức chuyên môn của mình để có thể hoàn thành công việc đạt hiệu quả cao, tăng năng xuất lao động.
Để đáp ứng nhu cầu này nhà quản lý cần quan tâm tạo điều kiện cho ngƣời lao động có cơ hội học tập, nâng cao trình độ. Khi đó họ làm đƣợc những công việc phức tạp hơn làm cho tiền lƣơng của họ sẽ tăng lên.