LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn hiện nay, nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh. Vấn đề tạo động lực lao động là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp, thúc đẩy NLĐ hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động. Song trên thực tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự coi trọng công tác này, doanh nghiệp mới chỉ quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận thu được mà chưa thực sự hiểu rằng NNL mới là khởi đầu cho mọi sự thành công.
Để nâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp thì công tác tạo động lực làm việc cho người lao động trong công ty vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp luôn muốn người lao động mang hết khả năng ra làm việc, có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp muốn được như vậy thì doanh nghiệp cần phải thỏa mãn các nhu cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần cho người lao động. Nhằm kích thích về mặt vật chất, tinh thần cho người lao động có thể phát huy được hết nội lực của bản thân mình trong lao động và đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Đi cùng với những thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước, ngành thương mại và công nghệ đang đứng trước nhiều thách thức lớn.
Đặc biệt, các Doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT cần nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo lợi thế so với các đối thủ trong cùng ngành trong và ngoài nước. Trong bối cảnh chung đó, Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng hiện là một trong những Công ty nhỏ, có tuổi đời khá trẻ trên 10 năm xây dựng và phát triển) đang từng bước đổi mình để thích ứng với môi trường cạnh tranh mới. Với chiến lược Con người mang lại giá trị cốt lõi của Doanh nghiệp, ban lãnh đạo Công ty đang tập trung giải quyết bài toán về NNL. Tuy nhiên, sau một quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy: Mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên tại Công ty còn thấp.
Tình trạng nhân viên do không thỏa mãn với chính sách lương thưởng, chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến ở Công ty nên nộp đơn xin thôi việc đang có xu hướng tăng lên. Công ty đầu tư vào đào tạo NNL mất khoảng từ 3 - 5 năm nhưng không giữ chân được NLĐ. Những chính sách tạo động lực của 1 Công ty chưa thực sự làm thỏa mãn NLĐ, không tạo được niềm tin, sự cống hiến lâu dài của nhân viên. Đặc biệt là từ khi thành lập đến nay chưa có một thống kê, nghiên cứu nào về vấn đề tạo động lực làm việc cho NLĐ của Công ty.
Chính vì vậy, tác giả đã chọn nội dung “Tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty Cổ phần Thương mại & Công nghệ Hằng Quảng ” làm đề tài nghiên cứu của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Động lực và tạo động lực là một trong những chủ đề quan trọng được quan tâm nghiên cứu bởi các học giả nước ngoài như Frederick Winslow Taylor 1911) với lý thuyết về cây gậy và củ cà rốt; Abraham Harold Maslow 1943) với Tháp Nhu cầu; Douglas Mc Gregor 1960) với Lý thuyết X và Y; Adam 1965) với thuyết Công bằng. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về động lực, tạo động lực trong nước được bắt đầu từ rất sớm, đặc biệt phát triển sau công cuộc đổi mới 1986. Những công trình nghiên cứu về động lực và tạo động lực đã khơi dậy tiềm năng, phát huy tính tích cực trong mỗi con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như: Luận án PTS Triết học về “Động lực của trí thức trong lao động sáng tạo ở nước ta hiện nay”, của tác giả Phan Thanh Khôi, Học viện Nguyễn Ái Quốc, Hà Nội 1992). Luận án xác định những yếu tố và việc hình thành, tăng cường những yếu tố với tính cách là động lực trực tiếp nhằm thúc đẩy tính tích cực sáng tạo trong lao động của tri thức nước ta hiện nay. Luận án tiến sỹ “Vai trò động lực của nhu cầu và v n đề chủ động định hướng hoạt động của con người trên cơ sở nh n thức nhu cầu” – Tác giả Lê Thị Kim Chi 2002) đã phân tích nội dung hoạt động của con người và vai trò động lực của như cầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội, làm rõ các căn cứ để xác định những như cầu cấp bách hiện nay đồng thời đưa ra một số giải pháp để đáp ứng nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xó hội. Luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Thu Uyên, Trường đại học Kinh tế quốc dân (2008) về “Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020”.
Luận án đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong các doanh nghiệp. Đề xuất 2 những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020. Luận án tiến sỹ về “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Lê Đình Lý (2010) đã đưa ra được những tác động của các yếu tố tinh thần như sự thành đạt, sự công nhận, cơ hội phát triển bản thân cao hơn nhiều những yếu tố vật chất. Từ đó đưa đưa ra những phương thức tạo động lực đối với đối tượng này.
Với những hướng tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu đã cung cấp tương đối đầy đủ các luận cứ khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý nhân sự, phát huy tính sáng tạo, chủ động và nâng cao hiệu quả làm việc cho NLĐ. Liên quan đến nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghệp, tổ chức còn nhiều nghiên cứu khác đã được công bố, song đề tài liên quan đến “Tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng ” chưa có một công trình nghiên cứu nào được công bố. Với công trình nghiên cứu này tác giả tin rằng sẽ giúp Ban Lãnh đạo công ty có định hướng phát triển chiến lược dựa trên nền tảng bền vững là con người. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - M c đích nghiên cứu: Đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho ngừoi lao động của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng.
- Nhi m v nghiên cứu: + Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động tại Doanh nghiệp. + Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động ở Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng. + Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị để tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng.
- Phạm vi nghiên cứu: 3 + Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng. + Thời gian: Giai đoạn 2013 - 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2020 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên cơ sở nền tảng nhận thức và phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: * Phƣơng pháp thống kê Đề tài thông qua các số liệu báo cáo, thống kê của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng để thống kê các số liệu liên quan đến công tác quản trị NNL nói chung và tạo động lực cho NLĐ nói riêng.
* Phƣơng pháp phân tích các tài liệu thứ cấp Việc nghiên cứu luận văn dựa trên kết quả phân tích tài liệu thứ cấp là các công trình nghiên cứu có liên quan đến động lực và tạo động lưc. Mục đích của phương pháp nghiên cứu này là thông qua việc phân tích tài liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến động lực và tạo động lực, người nghiên cứu có thể: - Tìm thấy các tác giả khác đã nói gì về vấn đề này, điểm mạnh, điểm yếu, điểm gì cần bàn thêm trong các nghiên cứu của họ; - Tìm kiếm các cơ sở làm luận điểm, luận cứ, luận chứng cả về mặt lý thuyết và thực tiễn; - Từ đó, người nghiên cứu tổng hợp các quan điểm và đưa ra kết luận của mình theo cách tiếp cận riêng. * Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi Theo khung lý thuyết của về động lực và hệ thống công cụ tạo động lực, người viết đã xây dựng phiếu điều tra bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn 72 lao động tại Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng. Nội dung bảng hỏi: Bảng hỏi chia làm các phần: Phần 1: Thông tin về người được khảo sát, Phần 2: Xác định nhu cầu của NLĐ, Phần 3: Kích thích vật chất và kích thích tinh thần.
Tổng số bảng hỏi được tiến hành điều tra:72 tổng số bảng hỏi; Đối tượng điều tra: cán bộ lãnh đạo, quản lý: 18 người, nhân viên: 54 người. * Phƣơng pháp phỏng vấn sâu 4 Bên cạnh điều tra bằng bảng hỏi, học viên còn kết hợp với phỏng vấn sâu để làm sáng tỏ thêm những điều mà bảng hỏi chưa thể hiện hết, làm căn cứ để lý giải, minh chứng cho những số liệu định lượng mà đề tài thu được. Những đóng góp mới của luận văn - Về lý luận: Góp phần bổ sung, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp. - Về thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động cho doanh nghiệp của Công ty CP TM & CN Hằng Quảng.
Kết cấu luận văn Luận văn được kết cấu thành 03 chương, gồm: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Hằng Quảng.