Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tổ chức, nhân lực là yếu tố trực tiếp vận hành quy trình sản xuất và tạo ra giá trị sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm bắt nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của người lao động nhằm kích thích tiềm năng làm việc. Tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội, thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy động lực làm việc của đội ngũ nhân sự chưa cao, phần lớn cán bộ công nhân viên chưa phát huy tối đa năng lực, hiệu quả công việc còn thấp và các chế độ đãi ngộ hiện hành còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa tạo được động lực làm việc bền vững. Từ thực tế này, tác giả Vy Thị Phương Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2018) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phương Hữu Từng.

Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về động lực làm việc, tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội; chỉ ra các mặt tích cực, hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.

Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản trong công tác tạo động lực làm việc cho người lao động.
  2. Nghiên cứu thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội.
  3. Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội (phường Đông Ngạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Giả thuyết nghiên cứu: Công tác tạo động lực tại công ty phần lớn phụ thuộc vào công cụ tiền lương cùng các khoản trả theo lương; đồng thời công tác này còn ít quan tâm đến việc tạo động lực tinh thần cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề tạo động lực thông qua các khái niệm pháp lý và lý luận quản trị nhân lực. Khái niệm người lao động được trích dẫn theo Khoản 1, Điều 3 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13. Về động lực và tạo động lực, tác giả tổng hợp định nghĩa từ các giáo trình chuyên ngành như Giáo trình Quản trị nhân lực (ThS. Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân), Giáo trình Hành vi tổ chức (TS. Bùi Anh Tuấn), Giáo trình Quản lý học (PGS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân) và Giáo trình Quản trị học (ThS. Nguyễn Hải Sản). Bản chất của tạo động lực được xác định là việc tác động vào lợi ích (vật chất và tinh thần) nhằm thỏa mãn nhu cầu của cá nhân, từ đó kích thích người lao động làm việc hiệu quả.

Về khung lý thuyết nền tảng, tác giả hệ thống hóa 4 học thuyết tạo động lực kinh điển:

  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow: Phân loại 5 cấp bậc nhu cầu từ thấp đến cao gồm sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự hoàn thiện.
  • Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg: Phân định rõ giữa yếu tố duy trì (lương bổng, giám sát, điều kiện làm việc) và yếu tố thúc đẩy thực sự (sự thành đạt, trách nhiệm, thăng tiến, bản thân công việc).
  • Thuyết cân bằng của Stacy Adams: Xem xét tương quan giữa mức độ nỗ lực/đóng góp của cá nhân và kết quả/phần thưởng nhận được so với những người xung quanh.
  • Thuyết nhu cầu của David McClelland: Tập trung vào ba nhóm nhu cầu cơ bản là nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh và nhu cầu quyền lực.

Công tác tạo động lực trong doanh nghiệp được phân thành hai nhóm công cụ chính:

  1. Yếu tố vật chất: Tiền lương (căn cứ theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2012), tiền thưởng, phụ cấp (theo Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH) và các chế độ phúc lợi (bắt buộc theo luật và tự nguyện của doanh nghiệp).
  2. Yếu tố phi vật chất: Phân công bố trí nhân lực, môi trường và điều kiện làm việc, đào tạo và phát triển, sự thăng tiến, hệ thống đánh giá thực hiện công việc.

Các yếu tố tác động đến động lực làm việc được chia thành 4 nhóm: nhóm thuộc về người lao động (lợi ích, mục tiêu, thái độ, năng lực, thâm niên); nhóm thuộc về doanh nghiệp (chính sách nhân sự, văn hóa doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, khả năng chi trả); nhóm thuộc bản thân công việc (tính ổn định, tính phức tạp, sự hấp dẫn); nhóm bên ngoài doanh nghiệp (chính sách, pháp luật, kinh tế - xã hội).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và thống kê mô tả:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, quỹ lương từ Phòng Kinh tế và Dự án, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán của công ty giai đoạn 2015 – 2017.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát và tiến hành phát phiếu thăm dò ý kiến với quy mô mẫu $n = 30$ nhân viên đại diện cho các vị trí công tác trong công ty (số phiếu thu về hợp lệ là 30/30 phiếu).
  • Xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, phân tích cơ cấu, tính toán tỷ lệ phần trăm (%), tính điểm trung bình thang đo (từ 1 đến 4 điểm: Kém = 1, Trung bình = 2, Khá = 3, Tốt = 4; ngưỡng trung bình là 2,5 điểm) và áp dụng phương pháp so sánh thống kê đối chiếu số tuyệt đối, tương đối qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận về động lực và tạo động lực làm việc cho người lao động trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản: người lao động, động lực, tạo động lực làm việc, bản chất và vai trò của công tác tạo động lực đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội. Tác giả trình bày chi tiết nội dung 4 học thuyết quản trị (Maslow, Herzberg, Stacy Adams, McClelland), đồng thời phân tích nội dung tạo động lực thông qua việc xây dựng định mức tiêu chuẩn thực hiện công việc, tạo điều kiện làm việc thuận lợi và áp dụng hệ thống kích thích vật chất lẫn tinh thần. Chương 1 thiết lập mô hình các nhóm yếu tố tác động đến động lực làm việc, làm căn cứ đối chiếu cho phần nghiên cứu thực tiễn.

Chương 2. Thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội, thành phố Hà Nội

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội (VIBEX JSC), tiền thân là Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội thành lập ngày 06/05/1961 theo Quyết định số 472/BKT của Bộ Kiến trúc, cổ phần hóa ngày 13/12/2005 theo Quyết định số 2283/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Bộ máy công ty gồm ban điều hành, 6 phòng chức năng (Kinh tế và Dự án, Tổ chức hành chính, Kỹ thuật và Bảo hộ lao động, Tài chính kế toán, Thanh tra bảo vệ, Y tế) cùng các xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm, bê tông ly tâm, cơ khí và các đơn vị trực thuộc.

Về quy mô và cơ cấu nhân lực, số lượng lao động tăng đều từ 800 người (năm 2015) lên 855 người (năm 2016) và đạt 885 người (năm 2017). Do đặc thù ngành bê tông xây dựng, lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (75,7% năm 2017); độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất (73,5% năm 2017); trình độ học vấn chủ yếu là lao động phổ thông (62,5% năm 2017), trình độ đại học đạt 15,9% và trên đại học chiếm 1,5%. Ngoài ra, công ty duy trì khoảng 30% lao động thời vụ, ngắn hạn.

Về thực trạng các công cụ tạo động lực:

  • Tiền lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (nhân viên hành chính làm 8 giờ/ngày; công nhân làm 3 ca: Ca 1 từ 6h00–14h00, Ca 2 từ 14h00–22h00, Ca 3 từ 22h00–6h00; tuần làm việc 6 ngày, chuẩn 26 công/tháng) và trả lương theo sản phẩm khoán ($L_{lk} = \text{Số lượng sản phẩm} \times \text{Đơn giá}$). Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng là 4.000.000 đồng/tháng. Tổng quỹ lương tăng từ 57.025 triệu đồng (2015) lên mức thu nhập bình quân năm 2017 đạt 7.347.000 đồng/người/tháng (tăng 1.331.000 đồng so với mức 6.036.000 đồng/tháng năm 2015). Tuy nhiên, kết quả khảo sát 30 người lao động cho thấy mức độ hài lòng về tiền lương chỉ đạt điểm trung bình 2,3/4; tính hợp lý trong phương thức trả lương đạt 2,33/4; mức độ đảm bảo cuộc sống đạt 2,33/4 (dưới mức trung bình 2,5).
  • Tiền thưởng: Thực hiện thưởng Tết âm lịch (01 tháng lương), Tết dương lịch (4.000.000 đồng cho lãnh đạo), lao động xuất sắc cấp công ty (2.500.000 đồng), các ngày lễ 30/4–1/5 và 2/9 (từ 500.000 đến 800.000 đồng), thưởng dự án quan trọng (7.500.000 đồng) và thưởng thâm niên theo số tháng làm việc.
  • Phụ cấp và phúc lợi: Đang duy trì phụ cấp công tác (300.000 đồng/ngày), phụ cấp ca đêm (200.000 đồng/ngày), phụ cấp điện thoại quản lý (200.000 đồng/ngày), phụ cấp xăng xe (300.000 đồng/tháng). Tuy nhiên, chế độ phụ cấp bị đánh giá là còn nghèo nàn, thiếu phụ cấp độc hại (dù làm việc tiếp xúc hóa chất bê tông) và thiếu phụ cấp bữa ăn cho lao động làm ca đêm. Chế độ bảo hiểm bắt buộc đạt tỷ lệ tham gia 100%.
  • Yếu tố phi vật chất: Công tác đào tạo được chú trọng với kinh phí tăng dần (năm 2015 chi 70,68 triệu đồng cho 147 người, tương ứng 480.500 đồng/người; đến năm 2017 tăng lên 187 người với chi phí 650.700 đồng/người), tập trung vào các hình thức đào tạo ngắn hạn và tập trung. Công tác luân chuyển, đề bạt được thực hiện theo yêu cầu công trình.

Chương 3. Giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội, thành phố Hà Nội

Dựa trên mục tiêu và phương hướng phát triển nhân sự của công ty, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công cụ tiền lương: Rà soát biểu tính lương, nâng cao tính công bằng và điều chỉnh định ngạch lương gắn liền với mức độ hoàn thành công việc thực tế, khắc phục tình trạng cào bằng.
  • Hoàn thiện công tác tiền thưởng: Đa dạng hóa các tiêu chí thưởng năng suất, thưởng sáng kiến kỹ thuật, rút ngắn thời gian xét thưởng để tạo động lực tức thời.
  • Đa dạng hóa phụ cấp và phúc lợi: Bổ sung phụ cấp độc hại cho công nhân sản xuất trực tiếp tại các trạm trộn, xí nghiệp đúc bê tông; cấp phát phụ cấp ăn ca đêm; trang bị đồng phục bảo hộ lao động mang nhận diện văn hóa công ty.
  • Giải pháp đối với bản thân công việc và môi trường: Cải thiện điều kiện chiếu sáng, thông gió tại xưởng; thiết kế công việc hợp lý nhằm giảm áp lực đơn điệu; hoàn thiện cơ chế đánh giá công việc minh bạch.
  • Nhóm kiến nghị: Đề xuất kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hoàn thiện khung pháp luật lao động, tiền lương tối thiểu vùng), đối với Doanh nghiệp (tăng cường ngân sách phúc lợi, cải tiến quản trị nhân sự) và đối với Bản thân người lao động (nâng cao ý thức kỷ luật, chủ động học tập nâng cao tay nghề).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các chỉ số thực chứng về nhân sự và tài chính của Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng số lao động (người) 800 855 885
- Lao động nam (người / tỷ lệ %) 605 (75,6%) 650 (76,02%) 670 (75,7%)
- Lao động nữ (người / tỷ lệ %) 195 (24,4%) 205 (23,89%) 215 (24,3%)
- Trình độ đại học (người / tỷ lệ %) 112 (14,0%) 130 (15,2%) 141 (15,9%)
- Lao động phổ thông (người / tỷ lệ %) 529 (66,1%) 547 (64,0%) 553 (62,5%)
Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) 6.036 6.837 7.347
Số lượt người được đào tạo (người) 147 160 187
Chi phí đào tạo bình quân (nghìn đồng/người) 480,5 540,0 650,7
Tiêu chí khảo sát tiền lương ($n = 30$) Tốt (người) Khá (người) Trung bình (người) Kém (người) Điểm trung bình (thang 4)
Mức độ hài lòng về tiền lương hiện tại 4 5 17 4 2,30
Sự hợp lý trong phương thức trả lương 3 4 23 0 2,33
Mức lương làm khoán sản phẩm hợp lý 4 22 4 0 3,00
Mức lương đảm bảo cuộc sống 3 7 17 3 2,33

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã:

  • Xác nhận tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu ban đầu: Công ty tập trung chủ yếu vào công cụ tiền lương, các hình thức kích thích phi vật chất chưa thực sự phát huy tác dụng; mức độ thỏa mãn của nhân viên về lương và phương thức chi trả chỉ ở ngưỡng trung bình yếu (2,3 – 2,33 điểm).
  • Chỉ rõ những điểm khuyết trong chính sách đãi ngộ đặc thù ngành vật liệu xây dựng: thiếu vắng phụ cấp độc hại, chưa hỗ trợ suất ăn ca đêm, kinh phí đầu tư đào tạo còn thấp (chỉ đạt 650.700 đồng/người năm 2017).
  • Đóng góp hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể, cung cấp căn cứ thực tế để ban điều hành VIBEX JSC điều chỉnh quy chế trả lương, trả thưởng và đãi ngộ nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu khảo sát: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp tương đối hẹp ($n = 30$ nhân viên) so với tổng thể quy mô 885 lao động của doanh nghiệp, do đó tính đại diện chỉ dừng lại ở mức độ thăm dò, chưa thể áp dụng các mô hình định lượng phức tạp như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay hồi quy tuyến tính.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc giai đoạn 2015 – 2017, các biến động về tiền lương tối thiểu vùng và thị trường bất động sản - xây dựng các năm sau chưa được cập nhật.
  • Tính thực nghiệm của giải pháp: Khóa luận chỉ dừng lại ở việc đề xuất phương hướng và giải pháp quản trị mang tính lý thuyết, chưa theo dõi hoặc kiểm nghiệm kết quả sau khi triển khai các biện pháp này tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho từng khối xí nghiệp sản xuất riêng biệt; ứng dụng các mô hình phân tích định lượng để kiểm định mức độ tương quan giữa từng yếu tố tạo động lực đối với năng suất lao động thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động tham khảo về phương pháp xây dựng đề tài thực tập tốt nghiệp, cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng nội bộ và kỹ thuật thu thập, xử lý số liệu nhân sự thực tế.
  • Các nhà quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng, vật liệu xây dựng và xây lắp: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ chế trả lương theo thời gian kết hợp khoán sản phẩm bê tông, cách phân bổ ca kíp (3 ca liên tục) và những thiếu sót thường gặp trong việc xây dựng hệ thống phụ cấp độc hại, phụ cấp ca kíp cho công nhân trực tiếp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu giới tính và độ tuổi của đội ngũ lao động tại VIBEX JSC giai đoạn 2015 – 2017 có đặc thù gì?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, lực lượng lao động tại công ty mang tính chất đặc thù của ngành xây dựng: lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (75,6% năm 2015 và 75,7% năm 2017 với 670 người), trong khi lao động nữ chỉ chiếm 24,3% (215 người). Về độ tuổi, lực lượng nhân sự chủ yếu là lao động trẻ và trung niên, trong đó nhóm tuổi từ 25 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (73,5% năm 2017 với 650 người), nhóm dưới 25 tuổi chiếm 16,9% và nhóm trên 40 tuổi chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 9,6%.

2. Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm?

Theo Bảng 2.4, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tại công ty có xu hướng tăng trưởng liên tục: năm 2015 đạt 6.036.000 đồng/người/tháng; năm 2016 tăng lên 6.837.000 đồng/người/tháng; và đến năm 2017 đạt 7.347.000 đồng/người/tháng. Như vậy, mức lương bình quân tháng năm 2017 đã tăng thêm 1.331.000 đồng/người/tháng so với năm 2015.

3. Công thức tính lương theo thời gian và mức lương tối thiểu nội bộ được công ty áp dụng như thế nào?

Công ty căn cứ Bộ luật Lao động 2012 và quy định chế độ làm việc chuẩn 26 ngày công/tháng. Công thức tính tiền lương theo công thời gian đơn giản là: $$\text{Tiền lương theo công} = \frac{\text{Lương tối thiểu} \times \text{Hệ số} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}}{26}$$ $$\text{Lương thực lĩnh} = \text{Tiền lương theo công} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản phải trừ (BHYT, BHXH, BHTN, tạm ứng, phạt)}$$ Trong đó, mức lương tối thiểu theo quy chế nội bộ của công ty áp dụng cho người lao động là 4.000.000 đồng/tháng, cao hơn mức lương cơ bản do Nhà nước quy định tại thời điểm đó.

4. Kết quả điều tra thực tế với 30 lao động phản ánh mức độ hài lòng về chính sách tiền lương ra sao?

Khảo sát 30 người lao động cho thấy mức độ hài lòng chung về tiền lương đạt điểm trung bình là 2,3/4 điểm (có 17 người đánh giá trung bình, 4 người đánh giá kém). Tiêu chí phương thức trả lương và mức độ đảm bảo cuộc sống đều đạt 2,33/4 điểm. Điểm sáng duy nhất trong công tác trả thù lao là mức lương làm khoán sản phẩm, được người lao động đánh giá ở mức 3,0/4 điểm (khá) với 22 ý kiến đánh giá khá và 4 ý kiến đánh giá tốt.

5. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty giai đoạn 2015 – 2017 đạt quy mô và kinh phí như thế nào?

Theo Bảng 2.9 và 2.10, số lượng lao động được cử đi đào tạo tăng đều từ 147 người (năm 2015) lên 160 người (năm 2016) và 187 người (năm 2017), chủ yếu qua hình thức đào tạo ngắn hạn (110 người năm 2017) và đào tạo tập trung (55 người năm 2017). Tổng kinh phí đào tạo năm 2015 là 70,68 triệu đồng; mức chi phí đào tạo bình quân trên một đầu người tăng dần từ 480.500 đồng (năm 2015) lên 540.000 đồng (năm 2016) và đạt 650.700 đồng (năm 2017).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vy Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển và áp dụng vào việc phân tích thực trạng tạo động lực tại Công ty Cổ phần Bê tông xây dựng Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp của 885 lao động và điều tra sơ cấp 30 nhân viên, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng quỹ lương, thu nhập bình quân cũng như các điểm nghẽn về chính sách phụ cấp độc hại, ăn ca và mức độ thỏa mãn thu nhập của công nhân. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với đặc thù sản xuất bê tông đúc sẵn, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.