Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động - Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Việt Tiên Sơn Địa ốc, chi nhánh Thành phố Hà Nội - Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty Cổ phần Việt Tiên Sơn Địa ốc, chi nhánh Thành phố Hà Nội 7 PHÀN NÞI DUNG CH¯¡NG 1 C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ T¾O ĐÞNG LĂC CHO NG¯àI LAO ĐÞNG 1. Khái niệm động lực và tạo động lực - Khái niệm động lực lao động Có rất nhiều các nhận định khác nhau về khái niệm t¿o động lực lao động: Theo Giáo trình QuÁn trị nhân lực cÿa Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân: <Động lực có thể được hiểu là sự mong muốn, tự nguyện của NLĐ để làm tăng cường thêm sự nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục đích hay hiệu suất làm việc nào đó=. [2, tr18] Theo Bùi Anh Tuấn và Ph¿m Thúy Hương: <Động lực của NLĐ là những nhân tố nội tại bên trong con người tạo ra sự kích thích để con người thêm nỗ lực làm việc trong điều kiện được cho phép tạo ra năng suất, hiệu suất làm việc cao=. [1, tr30] Theo Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình quÁn trị nhân lực: <Động lực của NLĐ là những nhân tố nội tại bên trong kích thích để con người có sự nỗ lực hơn trong công việc trong điều kiện được cho phép để tạo ra năng suất, chất lượng cao.
Biểu hiện của động lực là tinh thần sẵn sàng nỗ lực, làm việc một cách say mê nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp cũng như của chính bản thân người lao động=. Như vậy có thể thấy được động lực là những khÁ năng nội t¿i bên trong cÿa mỗi NLĐ đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng trong việc kích thích sự phát triển ho¿t động cÿa NLĐ hướng đến việc hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ được phân phó. - Khái niệm tạo động lực 8 T¿o động lực cho NLĐ được định nghĩa là tất cÁ các giÁi pháp cÿa NQL áp dụng vào NLĐ với mục tiêu là t¿o ra động cơ cho NLĐ, chẳng h¿n như: thiết lập nên những mục tiêu vừa thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu cÿa NLĐ l¿i vừa thoÁ mãn được mục đích cÿa doanh nghiệp, tổ chāc; áp dụng các giÁi pháp kích thích, thúc đẩy về mặt vật chất lẫn tinh thần. Khái niệm nhu cầu, động c¡, lợi ích - Khái niệm nhu cầu <Những mong muốn, nguyện vọng cÿa cá nhân về lợi ích, yêu cầu và nguyện vọng cÿa cá nhân con ngưßi về mặt vật chất và tinh thần được gọi là nhu cầu=.
Nhu cầu cÿa con ngưßi luôn luôn thay đổi không ngừng. Nhu cầu cũng tùy thuộc vào địa vị cÿa mỗi ngưßi trong xã hội. Nhu cầu chưa được thỏa mãn t¿o ra tâm lý căng thẳng, lo sợ khiến con ngưßi phÁi tìm mọi cách để có thể đáp āng. Khi mong muốn cÿa con ngưßi càng lớn, càng m¿nh mẽ thì nhu cầu cÿa họ càng cao.
- Khái niệm động cơ <Động cơ lao động cÿa NLĐ khái nguồn từ việc mong muốn thoÁ mãn các nhu cầu cần thiết nhất, cơ bÁn nhất cÿa NLĐ như: Nhu cầu ăn, á, đi l¿i, phát triển, được tôn trọng, …= [3, tr85] - Khái niệm lợi ích <Māc độ cá nhân thỏa mãn về các nhu cầu về tinh thần nội t¿i bên trong và vật chất tồn t¿i bên ngoài do công việc họ đang làm t¿o ra gọi là lợi ích=. [3, tr72] Theo quan niệm trên thì lợi ích có thể hiểu là kết quÁ tốt thu được mà NLĐ nhận được bằng vật chất hay tinh thần thông qua chính bÁn thân họ khi họ tham gia các ho¿t động sÁn xuất hoặc các công việc khác trong tổ chāc, doanh nghiệp cũng như trong xã hội. Vai trò, māc đích căa công tác t¿o đßng lăc 1. Đối với cá nhân ng°ời lao động Con ngưßi luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cÁ hai mặt vật chất và tinh thần.
Khi ngưßi lao động cÁm thấy những nhu cầu cÿa mình được đáp āng sẽ t¿o tâm lý tốt thúc đẩy ngưßi lao động làm việc hăng say hơn. Đối với cá nhân ngưßi lao động không có động lực lao động thì ho¿t động lao động khó có thể đ¿t được mục tiêu cÿa nó bái vì khi đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc được giao mà không có được sự sáng t¿o hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉ coi công việc đang làm như một nghĩa vụ phÁi thực hiện theo hợp đồng lao động mà thôi. Do đó nhà quÁn lý cần phÁi t¿o được động lực thúc đẩy tính sáng t¿o và năng lực làm việc cÿa nhân viên. Ngưßi lao động chỉ ho¿t động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cách tương đối những nhu cầu cÿa bÁn thân.
Điều này thể hiện á lợi ích mà họ được hưáng. Khi mà ngưßi lao động cÁm thấy lợi ích mà họ nhận được không tương xāng với những gì họ bỏ ra họ cÁm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu cÿa mình thì sẽ gây ra cÁm giác chán nÁn làm việc không tập trung cao. Lợi ích là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu nên lợi ích mà ngưßi lao động nhân được phÁi tương xāng với những gì họ cống hiến thì mới t¿o ra động lực cho họ làm việc. Động lực lao động còn giúp cho ngưßi lao động có thể tự hoàn thiện mình.
Khi có được động lực trong lao động ngưßi lao động có được nỗ lực lớn hơn để lao động học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiến thāc, trình độ để tự hoàn thiện mình. Đối với c¡ quan, tổ chức Hiện nay nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đ¿i hoá đất nước. Kinh nghiệm cÿa Nhật BÁn và các <con rồng Châu Á= cho thấy phÁi tiến ra con đưßng đi riêng phù hợp với đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội Việt Nam. Đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vì phÁi đuổi kịp trình độ 10 khoa học công nghệ tiên tiến cÿa thế giới trong một thßi gian ngắn với điều kiện cơ sá vật chất nghèo nàn, l¿c hậu và thiếu vốn đầu tư.
Một trong những giÁi pháp tình thế là tăng năng suất lao động để có thể t¿o ra lợi nhuận cao hơn trên cơ sá trang thiết bị và vốn sẵn có, do đó có tốc độ tích luỹ vốn nhanh hơn. Vì lý do nêu trên, vấn đề kích thích lao động hiện đang là mối quan tâm cÿa nhiều nhà lãnh đ¿o và quÁn lý. Mặt khác, khi vấn đề vốn đầu tư và trang thiết bị đã được giÁi quyết thì tăng năng suất và kích thích lao động sáng t¿o vẫn là vấn đề bāc xúc cần đầu tư giÁi quyết thích đáng để doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cāu nói riêng cũng như nền kinh tế nói chung có thể phát triển nhanh và có hiệu quÁ. Kích thích lao động là t¿o ra sự thôi thúc bên trong cÿa con ngưßi đến với lao động, sự thôi thúc đó được t¿o ra dựa trên một tác động khách quan nào đó lên ý thāc.
Do đó, khi kích thích bất cā ho¿t động lao động nào, ngưßi ta phÁi chú ý đến các yếu tố tâm lý như mục đích công việc, nhu cầu, hāng thú, động cơ làm việc cÿa mỗi cá nhân và hàng lo¿t các đặc điểm tâm lý cá nhân cũng như tập thể khác, từ đó mới có thể hình thành được biện pháp kích thích hữu hiệu. Có thể kích thích lao động bằng vật chất, bằng giao tiếp hoặc băng cách thoÁ mãn các nhu cầu khác cÿa con ngưßi t¿o Ánh hưáng đến hành vi, cụ thể là nó có thể định hướng, điều chỉnh hành vi cÿa cá nhân. T¿o động lực kích thích lao động làm việc có tác dụng : - T¿o sự gắn kêt giữa lao động với tổ chāc giữ được nhân viên giỏi, giÁm được tỉ lệ nghỉ việc. - Tăng māc độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy cÿa các nhân viên trong doanh nghiệp.
- GiÁm thßi gian, chi phí tuyển và đào t¿o nhân viên mới. - Tăng năng suất lao động, hiệu quÁ sử dụng lao động. - Là nền tÁng để tăng doanh số, cÁi thiện lợi nhuận. Mục đích Nguồn lao động vô cùng quan trọng đến sự thành b¿i cÿa mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chāc.
11 Bái vậy công tác t¿o động lực được trú trọng nhằm các mục đích nhất định: - Sử dụng hợp lý nguồn lao động: Ngưßi lao động khi có động lực sẽ làm việc tập trung cao độ, tăng khÁ năng sáng t¿o, hết mình vì công việc và đem l¿i hiệu quÁ sÁn xuất cao cho doanh nghiệp. - Thu hút và làm cho người lao động gắn bó với lao động: Khi có động lực, ngưßi lao động cÁm thấy minh được quan tâm, họ yêu nghề hơn, nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình cho doanh nghiệp. Mßt sá hác thuy¿t tiêu biÃu vÁ t¿o đßng lăc 1. Học thuyết nhu cầu của Maslow Hệ thống phân cấp nhu cầu cÿa Abraham Maslow là một lý thuyết về tâm lý học được đề xuất bái chính ông trong bài viết <A Theory of Human Motivation= ra đßi năm 1943 trong cuốn sách Đánh giá Tâm lý học.
Abraham Maslow về sau đã má rộng hơn nữa ý tưáng bao gồm những sự theo dõi, quan sát và biểu hiện cÿa sự tò mò bẩm sinh sẵn có trong con ngưßi. Thā bậc nhu cầu cÿa ông được sử dụng rộng rãi như một công cụ để nghiên cāu cách mọi ngưßi thực sự tham gia vào động lực hành vi. Để t¿o ra động lực trong giai đo¿n tiếp theo, mỗi giai đo¿n phÁi được thỏa mãn cá nhân. Hơn nữa, lý thuyết này là cơ sá chính để hiểu mối tương quan giữa nỗ lực và động cơ khi giao tiếp hành vi cÿa con ngưßi.
Mỗi cấp độ cá nhân này chāa đựng một lượng cÁm xúc bên trong nhất định mà các cá nhân phÁi thỏa mãn để thỏa mãn thā bậc nhu cầu cÿa họ. Ông khẳng định chắc chắn rằng trong mọi không gian và thßi gian, con ngưßi ai cũng có một hệ thống phāc t¿p, bao gồm 5 nhóm nhu cầu từ thấp đến cao: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn - an toàn và đầy đÿ; nhu cầu xã hội; nhu cầu tôn trọng và nhu cầu thỏa mãn. Ta có thể xây dựng mô hình tháp phân cấp nhu cầu Maslow như sau: 12 Hình 1.