Luận văn thạc sĩ ueh găn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương giai đoạn 2015 2025

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội tại Bình Dương giai đoạn 2015-2025.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

102
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.1. Lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội

1.1.1. Tăng trưởng kinh tế

1.1.2. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

1.1.3. Các yếu tố tăng trưởng kinh tế

1.2. Tiến bộ, công bằng xã hội

1.2.1. Khái niệm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội

1.2.2. Những nhân tố tác động đến tiến bộ, công bằng xã hội

1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội

1.3.1. Hệ thống tư tưởng của Mác - Lênin, tư tưởng của Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội

1.3.1.1. Tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin
1.3.1.2. Tư tưởng của Hồ Chí Minh
1.3.1.3. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam

1.3.2. Bài học kinh nghiệm về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội ở một số địa phương

1.3.2.1. Kinh nghiệm của tỉnh Long An
1.3.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai
1.3.2.3. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
1.3.2.4. Bài học kinh nghiệm của Bình Dương

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GẮN KẾT GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2014 VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương

2.1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương

2.1.2. Những kết quả cụ thể về tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn từ 2005 – 2014

2.2. Phân tích thực trạng gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 – 2014

2.2.1. Tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao và ổn định tạo cơ sở kinh tế để tăng thu ngân sách, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển nông thôn

2.2.2. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân

2.2.3. Tăng trưởng kinh tế tạo cơ sở vật chất để nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe và nâng cao đời sống tinh thần cho người dân

2.2.4. Tăng trưởng kinh tế đã có tác động tích cực đến chính sách an sinh xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường và ổn định an ninh trật tự xã hội

2.3. Những vấn đề đặt ra cho tỉnh Bình Dương trong việc gắn kết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội

2.3.1. Kinh tế phát triển nhanh nhưng chất lượng tăng trưởng còn thấp, chưa tác động tích cực đến mục tiêu phát triển bền vững

2.3.2. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoa học, công nghệ còn chậm, lao động chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu

2.3.3. Tăng trưởng kinh tế gắn với việc bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội còn nhiều bất cập

2.3.4. Đầu tư, phát triển các khu, cụm công nghiệp chưa đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh trật tự, ổn định xã hội

2.4. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP GẮN KẾT HỢP LÝ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

3.1. Quan điểm gắn kết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 – 2025

3.2. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển

3.3. Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

3.4. Công tác xây dựng và thực thi hệ thống chính sách an sinh xã hội góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh

3.5. Bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó có hiệu quả với tình trạng biến đổi khí hậu là nội dung không thể tách rời với tăng trưởng kinh tế

3.6. Định hướng phát triển nhằm đảm bảo gắn kết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2015 – 2025

3.6.1. Thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh theo chiều sâu, chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả và bền vững

3.6.2. Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm đảm bảo phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

3.6.3. Phấn đấu phát triển kinh tế đi đôi với bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; phát triển hài hòa, bền vững giữa các khu vực thành thị và nông thôn

3.6.4. Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường; bảo đảm giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội nhất là ở các khu công nghiệp

3.6.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của chính quyền các cấp

3.7. Mục tiêu cơ bản về tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 -2025

3.7.1. Mục tiêu tổng quát

3.7.2. Mục tiêu cụ thể

3.8. Giải pháp chủ yếu góp phần gắn kết hợp lý tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 – 2025

3.8.1. Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

3.8.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ đáp ứng mục tiêu gắn kết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội

3.8.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nhằm đảm bảo mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội

3.8.4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh trật tự xã hội

3.8.5. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp là nhân tố quan trọng đảm bảo mục tiêu gắn kết hợp lý giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội

3.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội Tại Bình Dương 2015 2025

Bình Dương, một trong những tỉnh phát triển năng động nhất Việt Nam, đã chứng kiến sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trong giai đoạn 2015-2025. Sự phát triển này không chỉ dừng lại ở việc gia tăng GDP mà còn liên quan chặt chẽ đến việc thực hiện công bằng xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là một chủ đề quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi mà sự phân hóa giàu nghèo đang gia tăng. Việc tìm hiểu và phân tích mối quan hệ này sẽ giúp đưa ra những giải pháp hiệu quả nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho tỉnh.

1.1. Khái Niệm Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định. Công bằng xã hội, ngược lại, liên quan đến việc phân phối công bằng các nguồn lực và cơ hội trong xã hội. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững cho Bình Dương.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Tại Bình Dương Giai Đoạn 2015 2025

Trong giai đoạn này, Bình Dương đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 13-14%. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức về công bằng xã hội, khi mà khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư ngày càng gia tăng.

II. Những Thách Thức Trong Việc Gắn Kết Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Mặc dù Bình Dương đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Sự phân hóa giàu nghèo, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm là những vấn đề nổi bật. Đặc biệt, việc phát triển không đồng đều giữa các khu vực thành phố và nông thôn cũng là một thách thức lớn.

2.1. Phân Hóa Giàu Nghèo Tại Bình Dương

Phân hóa giàu nghèo đang diễn ra nhanh chóng tại Bình Dương, với sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực đô thị và nông thôn. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn tác động đến sự ổn định xã hội.

2.2. Tình Trạng Thất Nghiệp và Thiếu Việc Làm

Mặc dù tăng trưởng kinh tế cao, nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn còn tồn tại, đặc biệt là trong nhóm lao động trẻ. Việc thiếu việc làm ổn định đã dẫn đến nhiều vấn đề xã hội nghiêm trọng.

III. Giải Pháp Gắn Kết Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội

Để giải quyết những thách thức trên, Bình Dương cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các chính sách cần được thiết kế để không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo công bằng xã hội. Việc đầu tư vào giáo dục, y tế và an sinh xã hội là rất quan trọng.

3.1. Đầu Tư Vào Giáo Dục và Đào Tạo

Giáo dục là chìa khóa để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo sẽ giúp người dân có cơ hội việc làm tốt hơn, từ đó giảm thiểu tình trạng thất nghiệp và phân hóa giàu nghèo.

3.2. Cải Cách Chính Sách An Sinh Xã Hội

Cải cách chính sách an sinh xã hội là cần thiết để đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo ra sự ổn định xã hội.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bình Dương

Các nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Bình Dương cho thấy rằng việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội là khả thi. Những chính sách đã được triển khai đã mang lại nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn cần tiếp tục cải thiện.

4.1. Kết Quả Từ Các Chính Sách Đã Triển Khai

Các chính sách phát triển kinh tế và xã hội đã giúp nâng cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ nghèo đói và cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, cần có những đánh giá và điều chỉnh kịp thời để đạt được hiệu quả cao hơn.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Địa Phương Khác

Bình Dương có thể học hỏi từ các tỉnh thành khác trong việc gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội. Những bài học này sẽ giúp tỉnh phát triển bền vững hơn trong tương lai.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Tăng Trưởng Kinh Tế và Công Bằng Xã Hội Tại Bình Dương

Tương lai của Bình Dương phụ thuộc vào khả năng gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Việc thực hiện các chính sách hiệu quả sẽ giúp tỉnh phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

5.1. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Bình Dương cần xác định rõ định hướng phát triển bền vững, trong đó tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội. Điều này sẽ giúp tỉnh duy trì tốc độ phát triển ổn định trong tương lai.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Chính Sách Hỗ Trợ

Chính sách hỗ trợ từ chính quyền là rất quan trọng trong việc đảm bảo công bằng xã hội. Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh găn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh bình dương giai đoạn 2015 2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI 1. Lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội 1. Tăng trưởng kinh tế 1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm kinh tế học được dùng để chỉ sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.

Khi sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế, chất lượng cuộc sống và công bằng xã hội sẽ đạt được sự phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào như vốn, lao động, công nghệ và phương thức kết hợp các yếu tố này với nhau. Tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế là việc cung cấp số lượng lớn hơn hàng hóa và dịch vụ xã hội qua đó cải thiện mức sống thực tế cho nhân dân. Tăng trưởng kinh tế diễn ra theo hai hướng: tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.

Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là sự phát triển sản xuất dựa trên sự gia tăng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (đất đai, vốn, lao động) trên cơ sở kỹ thuật sản xuất cũ. Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là sự phát triển sản xuất trên cơ sở hoàn thiện các yếu tố sản xuất như sử dụng các tư liệu sản xuất tiến bộ, các đối tượng lao động ít tốn kém, nâng cao trình độ người lao động, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng sản xuất… Việc áp dụng tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng, tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu hay kết hợp áp dụng cả hai hướng trên thực tế được các quốc gia vận dụng theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể ở các giai đoạn khác nhau. Tăng trưởng kinh tế được phản ánh qua các chỉ tiêu bao gồm tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product), tổng sản phẩm quốc dân (GNP – Gross National Product), chỉ tiêu GDP và GNP bình quân đầu người, cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là tổng giá trị gia tăng của toàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) trong phạm vi một lãnh thổ của một nước, không phân biệt nguồn vốn và chủ sở hữu trong nước hay nước ngoài. Các phương pháp xác định GDP bao gồm: - Xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng: GDP (theo tiêu dùng) = C + I + G + EX - IM; trong đó C chỉ bao gồm những hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự cấp tự túc; I là tổng đầu tư (gồm đầu tư ròng và khấu hao tài sản cố định); G là chi ngân sách chính phủ nhưng không bao gồm các khoản chuyển nhượng như bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp; EX là xuất khẩu; IM là nhập khẩu.

GDP (theo sản xuất) = GDP (tiêu dùng) – Ti; trong đó Ti là thuế gián thu. GDP (thu nhập) = Cp + Ip + T; trong đó Cp là các khoản thu nhập hộ gia đình có quyền tiêu dùng; Ip = Sp là các khoản thu nhập các doanh nghiệp tiết kiệm dùng để đầu tư; T là chi tiêu của Nhà nước từ nguồn thuế. - Tính GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí GDP = W + i + r + P + Ti + Dp; trong đó W là tiền lương, tiền công; I là chi phí thuê vốn (lãi suất do công ty trả); r là tiền thuê tài sản cố định (thuê nhà, thuê đất); P là lợi nhuận công ty (trả cho các nhà đầu tư); Ti là thuế gián thu đánh vào hàng hóa tiêu dùng thu qua doanh nghiệp; Dp là khấu hao tài sản cố định. - Phương pháp giá trị gia tăng: GDP = Tổng giá trị gia tăng ở các công đoạn và các ngành sản xuất; trong đó giá trị gia tăng = tổng giá trị sản lượng – chi phí đầu vào được dùng hết cho việc sản xuất ra sản lượng đó.

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP – Gross National Product) là tổng giá trị thị trường của mọi hàng hóa, dịch vụ được tạo ra bởi những người có cùng quốc tịch (không kể hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở trong nước hay nước ngoài) trong một thời gian nhất định (thường là một năm). Giữa GNP và GDP của một nước có phần chênh lệch giữa thu nhập của công dân nước đó ở nước ngoài và công dân nước ngoài ở nước đó. Người ta dùng khái LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 niệm thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài để chỉ phần chênh lệch này. GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài; trong đó thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài = giá trị sản phẩm do người dân nước đó chuyển từ nước ngoài về + giá trị sản phẩm của các khoản thu nhập do đầu tư ra nước ngoài – giá trị tài sản trả cho người nước ngoài đầu tư vào trong nước đó.

Tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức gia tăng GDP hay GNP năm sau so với năm trước. Chỉ tiêu GDP và GNP bình quân đầu người: Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người hoặc tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người là tỷ số giữa GDP hoặc GNP với dân số của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá mức sống của một quốc gia, thường người ta dùng chỉ tiêu GNP bình quân đầu người vì GNP tính cả các khoản tiền gửi ngoại tệ thu được từ các kiều dân của quốc gia đó vận chuyển về và trừ đi các khoản lợi nhuận và lợi tức chuyển ra ngoài đất nước trả cho các nhà đầu tư nước ngoài. Để đánh giá khả năng sản xuất của một quốc gia người ta thường sử dụng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người.

GDP bình quân đầu người là thước đo cho biết số lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra tính bình quân cho một người dân. Các yếu tố tăng trưởng kinh tế Nhóm các yếu tố kinh tế: bao gồm các yếu tố có tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng kinh tế như nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ. Nguồn nhân lực bao gồm cả số lượng, chất lượng (kiến thức, kỹ năng, kỷ luật) và cơ cấu của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu của tăng trưởng kinh tế. Để tăng trưởng kinh tế bền vững thì cần phải có đội ngũ lao động có sức khỏe, có trí tuệ, có trình độ kiến thức, kỹ năng, có động lực, kỷ luật lao động tốt và cơ cấu thích hợp.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, rừng, biển và nguồn nước…là những yếu tố quan trọng. Việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả, bền vững. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Vốn là một trong những nhân tố sản xuất, biểu hiện dưới hình thức hiện vật và tiền tệ. Tùy theo mức độ vốn mà người lao động được sử dụng những máy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ vốn trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp.

Nhưng không phải trong bất cứ thời kỳ nào, hễ cứ có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thì có tăng trưởng cao. Những nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình phát triển với các chỉ số ICOR thấp, thường không quá 3%, tức là phải tăng đầu tư 3% để tăng 1% GDP. Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn cũng là một yếu tố đánh giá mức tăng trưởng. Công nghệ luôn là động lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế.

Để tăng trưởng kinh tế rõ ràng không chỉ đơn thuần là tăng nhiều lao động và vốn mà cần phải không ngừng thay đổi cải tiến công nghệ sản xuất để làm sao sử dụng ít vốn và lao động mà có thể tạo ra sản lượng cao hơn, sản xuất hiệu quả hơn. Như vậy, công nghệ là yếu tố quyết định chất lượng sự tăng trưởng, giúp tạo ra năng suất lao động cao hơn, lao động thặng dư lớn, cho phép tích lũy đầu tư lớn để tăng trưởng nhanh và bền vững. Nhóm các yếu tố phi kinh tế: bao gồm các yếu tố rất khó lượng hóa và có tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế như thể chế chính trị, cơ cấu kinh tế, văn hóa xã hội. Thể chế chính trị là yếu tố căn bản của tăng trưởng kinh tế.

Thể chế kinh tế và thể chế chính trị có liên quan đến việc bảo đảm các quyền dân sự, chính trị, kinh tế của người dân và tổ chức, tạo môi trường chính trị, kinh tế xã hội ổn định, tin cậy hấp dẫn đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài và kích thích sáng kiến tăng trưởng kinh tế. Thể chế chính trị còn thể hiện qua năng lực điều hành và quản lý của Nhà nước thông qua đường lối, chính sách đúng đắn, kích thích tăng trưởng nhanh và hiệu quả. Cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả cho phép các yếu tố kinh tế, các thành phần kinh tế, các lĩnh vực, các ngành kinh tế liên kết chặt chẽ, có mối liên hệ tất yếu nội tạng, nhờ đó phát huy được lợi thế và sức mạnh tổng hợp để tăng trưởng kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 nhanh và bền vững. Cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế.

Văn hóa xã hội là yếu tố quan trọng tác động nhiều đến quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Trình độ văn hóa cao cùng với trình độ văn minh của mỗi dân tộc là điều kiện cơ bản để tạo ra các yếu tố chất lượng lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý… 1. Tiến bộ, công bằng xã hội 1. Khái niệm về tiến bộ xã hội và công bằng xã hội Tiến bộ xã hội là sự vận động của xã hội từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ lạc hậu đến văn minh hiện đại.

Tiến bộ xã hội trước hết phải xuất phát từ con người, vì con người và hướng tới sự phát triển tiến bộ của con người. Tiến bộ xã hội còn thể hiện ở sự phát triển ngày càng cao của cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và ý thức xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ