Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 có nhiều biến động, đặc biệt năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 (tăng trưởng đạt 2,91%, thấp hơn mục tiêu đề ra). Ngành xây dựng – một trong những trụ cột của nền kinh tế – cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, áp lực gia tăng giá vật tư đầu vào và sự đình trệ của nhiều dự án đầu tư công lẫn tư nhân.
Công ty TNHH Xây dựng An Bình là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với gần 10 năm hình thành và phát triển trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình kỹ thuật dân dụng, hạ tầng công nghiệp và sản xuất phụ trợ. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt trong công tác đấu thầu xây lắp cùng áp lực biến động chi phí đầu vào, việc phân tích thực trạng sinh lời và tìm kiếm các biện pháp nhằm gia tăng lợi nhuận trở thành nhiệm vụ quản trị trọng tâm của doanh nghiệp. Tác giả Đặng Thanh Huyền đã chọn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng An Bình" nhằm nhận diện rõ các điểm nghẽn tài chính và đề xuất giải pháp cải thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận, vai trò của lợi nhuận và hệ thống chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tạo lập lợi nhuận và các chỉ tiêu khả năng sinh lời tại Công ty TNHH Xây dựng An Bình giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất một số giải pháp tài chính và quản trị có tính khả thi nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty TNHH Xây dựng An Bình trong giai đoạn 2021 – 2024.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng An Bình (trụ sở tại số 39 đường Ngọc Hân Công Chúa, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát trong 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020; các giải pháp và định hướng ứng dụng được xác định cho giai đoạn 2021 – 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận bản chất của lợi nhuận dưới hai góc độ: kinh tế chính trị học Mác - Lênin (lợi nhuận là hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư, dôi ra ngoài chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa) và kinh tế học quản trị hiện đại. Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân định thành hai bộ phận cơ bản: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác.
Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối và công thức xác định được tác giả vận dụng gồm:
- Doanh thu thuần: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Tổng cộng giữa Giá vốn hàng bán (GVHB), Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN).
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: $$\text{LN thuần từ HĐKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá thành toàn bộ} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính}$$
- Lợi nhuận khác: Thu nhập khác trừ Chi phí khác.
- Lợi nhuận trước thuế (LNTT): Tổng của Lợi nhuận thuần từ HĐKD và Lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận sau thuế (LNST): LNTT trừ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Hệ thống chỉ tiêu tương đối (tỷ suất sinh lời) và mô hình phân tích:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Đo lường tỷ lệ lợi nhuận sau thuế thu được trên 100 đồng doanh thu thuần ($\text{ROS} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}} \times 100$).
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100$).
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Phản ánh mức độ sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100$).
- Mô hình phân tích DuPont: Tác giả phân rã ROA thành tích số giữa ROS và Vòng quay tổng tài sản ($\text{AU} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản}}$); phân rã ROE theo mô hình 3 nhân tố kết hợp gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay tổng tài sản (AU) và đòn bẩy tài chính ($\text{AFL} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thu thập và thống kê mô tả: Trích xuất dữ liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và các hồ sơ quản trị nội bộ của Công ty TNHH Xây dựng An Bình qua 3 năm (2018 – 2020).
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối về quy mô, cơ cấu và tốc độ biến động của các khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận qua các năm.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Tính toán và đối chiếu các hệ số ROS, ROA, ROE.
- Phương pháp phân tích nhân tố (DuPont): Lượng hóa mức độ tác động của biên lợi nhuận, hiệu suất sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời.
Tác giả đã lập bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước:
| Tác giả / Năm công bố | Tên / Định hướng công trình | Đóng góp và nội dung chính |
|---|---|---|
| Ian C. Gregory & Simon B. Rawling (1997) | Quản trị thời gian và chu kỳ | Sử dụng thời gian làm lợi thế cạnh tranh, áp dụng nguyên tắc nén thời gian sản xuất nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận. |
| Bond (2013) | Bất định và lợi nhuận kỳ vọng | Điều tra mối quan hệ thực nghiệm giữa đầu tư của công ty, các biến bất định và lợi nhuận kỳ vọng đối với các quyết định quản trị. |
| Adrian J. Slywotzky & David J. Morrison (2008) | Vùng lợi nhuận (The Profit Zone) | Phân tích cơ chế tái định hình mô hình kinh doanh để đưa doanh nghiệp tiếp cận vùng tạo ra lợi nhuận cao. |
| Mike Michalowicz (2017) | Lợi nhuận trước (Profit First) | Phương pháp quản lý dòng tiền theo cơ chế trích lập lợi nhuận trước rồi mới phân bổ cho chi phí vận hành. |
| Bianka Malackanicova (2016) | Năng lực cạnh tranh và sinh lời | Ứng dụng mô hình SWOT để phân tích năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ. |
| TS. Phan Đức Dũng (2015) | Giáo trình phân tích lợi nhuận | Hệ thống hóa chỉ tiêu tỷ suất sinh lời, các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp phân tích lợi nhuận doanh nghiệp. |
| Nguyễn Phúc Minh Thao (2016) | Quản trị lợi nhuận thực tế (REM) | Nhận diện 3 hành vi quản trị lợi nhuận: đẩy doanh thu, cắt giảm chi phí tùy ý và sản xuất thái quá để tránh lỗ. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về lợi nhuận của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ khung lý thuyết về lợi nhuận doanh nghiệp từ khái niệm, vai trò, phương pháp xác định đến các nhóm nhân tố tác động:
- Khái niệm và nội dung cấu thành: Phân tích lợi nhuận dưới góc nhìn kinh tế chính trị và kinh tế học; làm rõ hai bộ phận chính gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (doanh thu bán hàng trừ giá thành toàn bộ cộng trừ hoạt động tài chính) và lợi nhuận từ hoạt động khác (thanh lý tài sản, xử lý nợ, thu nhập bất thường).
- Vai trò của lợi nhuận: Đánh giá vai trò trên 3 bình diện: đối với doanh nghiệp (là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, điều kiện tồn tại, tái sản xuất mở rộng và cải thiện năng lực cạnh tranh); đối với người lao động (cơ sở gia tăng thu nhập, khen thưởng, tạo động lực làm việc); đối với xã hội (đóng góp ngân sách nhà nước qua thuế TNDN, giải quyết việc làm).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết công thức xác định các chỉ tiêu tuyệt đối (doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí QLDN, LNTT, LNST) và các chỉ tiêu tương đối (ROS, ROA, ROE, mô hình DuPont phân tích ROA thành 2 nhân tố và ROE thành 3 nhân tố).
- Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: Chia thành hai nhóm lớn:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, tăng trưởng GDP), cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước, môi trường ngành và đối thủ cạnh tranh, dịch bệnh thiên tai, biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường.
- Nhân tố chủ quan: Nhóm nhân tố tác động đến doanh thu (chất lượng sản phẩm thi công, khối lượng công trình, chính sách giá đấu thầu, chiến lược tiếp thị và tìm kiếm dự án); nhóm nhân tố tác động đến chi phí (định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí nhân công, quản lý máy móc thiết bị thi công, chi phí quản lý hành chính và tổ chức bộ máy).
- Tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp 5 công trình nước ngoài và 4 công trình trong nước, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các tập đoàn lớn, ngân hàng hoặc doanh nghiệp niêm yết; chưa có công trình nào đánh giá cụ thể thực trạng quản trị lợi nhuận tại Công ty TNHH Xây dựng An Bình giai đoạn 2018 – 2020 trong bối cảnh đặc thù của thị trường xây lắp địa phương.
Chương 2: Thực trạng tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Xây dựng An Bình
Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, cơ cấu vận hành và chuỗi dữ liệu thực nghiệm về kết quả kinh doanh và chỉ số sinh lời của doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng An Bình.
- Mã số thuế: 2300498608; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Bá Minh.
- Trụ sở: Số 39 đường Ngọc Hân Công Chúa, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Năm thành lập: Năm 2009.
- Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động thi công xây lắp và thương mại dịch vụ kỹ thuật. Văn bản trích lục 12 ngành, nghề đăng ký kinh doanh chính của đơn vị:
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Chi tiết lĩnh vực kinh doanh |
|---|---|---|---|
| 1 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác | 4290 | Xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp |
| 2 | Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác | 4659 | Bán buôn máy khai khoáng, xây dựng, dệt may, da giày, văn phòng |
| 3 | Sản xuất khác chưa được phân vào đâu | 3290 | Sản xuất nắp hố gas bằng gang |
| 4 | Xây dựng công trình công ích | 4220 | Xây dựng công trình thủy lợi, trạm biến áp đến 35KV |
| 5 | Phá dỡ | 4311 | Phá dỡ công trình xây dựng |
| 6 | Chuẩn bị mặt bằng | 4312 | Chuẩn bị mặt bằng thi công |
| 7 | Xây dựng đường sắt, đường bộ | 4210 | Thi công các công trình đường giao thông |
| 8 | Vận tải hàng hóa bằng đường bộ | 4933 | Vận tải hàng hóa chuyên chở vật liệu xây dựng |
| 9 | Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao | 2395 | Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn |
| 10 | Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác | 7730 | Cho thuê máy móc, thiết bị thi công xây dựng |
| 11 | Sửa chữa máy móc, thiết bị | 3312 | Bảo dưỡng, sửa chữa cơ giới |
| 12 | Xử lý và tráng phủ kim loại | 2592 | Gia công chi tiết máy biến thế, chi tiết khuôn mẫu |
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; Phó Giám đốc hỗ trợ điều hành; các phòng ban chức năng gồm: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Dự án và các Đội xây lắp trực tiếp thi công.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho - vật tư, Kế toán tiền lương và Kế toán theo dõi công nợ công trình.
- Quy trình tham dự thầu: Văn bản mô tả quy trình 8 bước tham gia đấu thầu xây lắp của công ty:
- Bước 1: Tìm kiếm, nghiên cứu thông tin thầu (Phòng Dự án theo dõi mạng đấu thầu quốc gia, thông tin chủ đầu tư).
- Bước 2: Ra quyết định tham dự thầu (Ban Giám đốc họp đánh giá năng lực tài chính, kỹ thuật, nhân sự).
- Bước 3: Mua và nghiên cứu Hồ sơ mời thầu (bóc tách khối lượng, dự toán chi phí, phân tích yêu cầu kỹ thuật).
- Bước 4 đến Bước 8: Khảo sát hiện trường, lập hồ sơ dự thầu (đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính), thẩm định nội bộ, nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu, theo dõi thương thảo hợp đồng.
- Danh mục phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 – 2020: Khóa luận lập hệ thống bảng biểu chi tiết đánh giá:
- Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2), cơ cấu tài sản (Bảng 2.4), cơ cấu nợ phải trả và nguồn vốn (Bảng 2.5, 2.6).
- Phân tích chi tiết doanh thu thuần từ bán hàng và CCDV (Biểu đồ 2.3, 2.4).
- Phân tích tỷ trọng và biến động giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần (Bảng 2.8, 2.9).
- Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng (Bảng 2.10, 2.11, Biểu đồ 2.5).
- Tổng hợp lợi nhuận thuần từ HĐKD (Bảng 2.7), lợi nhuận khác (Bảng 2.12) và tổng hợp lợi nhuận trước/sau thuế (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.1).
- Hệ thống chỉ tiêu sinh lời: ROS (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.6), ROA (Bảng 2.15, Biểu đồ 2.7), ROE (Bảng 2.17, Biểu đồ 2.8); kết hợp phân tích nhân tố ROA và ROE theo mô hình DuPont (Bảng 2.16, Bảng 2.18, Bảng 2.19).
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty TNHH Xây dựng An Bình
Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển của công ty và xu hướng ngành:
- Định hướng phát triển giai đoạn 2021 – 2024: Khóa luận viện dẫn tiềm năng tăng trưởng của ngành xây dựng (Biểu đồ 3.1) khi các dự án hạ tầng khu công nghiệp tại Bắc Ninh và vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc tiếp tục mở rộng; xác định mục tiêu giữ vững thị phần xây lắp dân dụng, mở rộng sang các gói thầu hạ tầng công ích và sản xuất cấu kiện đúc sẵn.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Quản lý và kiểm soát giá vốn hàng bán: Tối ưu hóa khâu thu mua nguyên vật liệu (thép, xi măng, cát, đá) thông qua hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp cấp 1; áp dụng định mức hao hụt vật tư nghiêm ngặt trên công trường; tăng cường kiểm tra định kỳ máy móc thi công để giảm thời gian chết cơ giới.
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu và quản lý tiến độ: Chuẩn hóa công tác lập dự toán tại Phòng Dự án từ Bước 1 đến Bước 3 trong quy trình dự thầu; nâng cao năng lực bóc tách khối lượng để chào giá thầu cạnh tranh nhưng vẫn bảo đảm biên lợi nhuận mục tiêu; đẩy nhanh nghiệm thu thanh quyết toán từng hạng mục hoàn thành nhằm giải phóng công nợ.
- Tiết giảm và kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát các khoản chi phí hành chính, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm; tinh gọn bộ máy gián tiếp; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tiến độ và trao đổi thông tin giữa hiện trường với văn phòng.
- Tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời: Cân đối tỷ trọng nợ phải trả nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay; nâng cao hệ số vòng quay tổng tài sản (AU) thông qua việc thanh lý các máy móc thiết bị cũ không còn khai thác hiệu quả, từ đó cải thiện ROA và ROE theo mô hình phân tích DuPont.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi nhuận doanh nghiệp xây lắp: Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết tài chính về lợi nhuận, phân định rõ ràng giữa lợi nhuận kinh doanh cốt lõi và lợi nhuận khác, đồng thời thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sinh lời kết hợp phương pháp DuPont phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài và vốn lưu động lớn của ngành xây lắp.
- Đánh giá thực nghiệm toàn diện chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2018 – 2020): Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng An Bình qua hệ thống 19 bảng số liệu và 9 biểu đồ/hình vẽ. Khóa luận lượng hóa sự phụ thuộc của biên sinh lời vào biến động của giá vốn hàng bán và chi phí quản lý, đồng thời bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROS, ROA, ROE thông qua mô hình DuPont.
- Mô tả chi tiết cấu trúc tổ chức và quy trình đấu thầu thực tế: Nghiên cứu đã mô hình hóa cơ cấu quản lý chức năng, tổ chức bộ máy kế toán và quy trình đấu thầu 8 bước tại doanh nghiệp, tạo cơ sở thực tế cho việc xác định nguyên nhân phát sinh chi phí và rủi ro chậm tiến độ thi công.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với bối cảnh 2021 – 2024: Các giải pháp đưa ra không dừng ở lý thuyết chung mà gắn trực tiếp với 12 mã ngành kinh doanh thực tế của doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào 4 trọng tâm: tiết giảm giá vốn vật tư, hoàn thiện quy trình lập hồ sơ thầu, kiểm soát chi phí QLDN và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu quy định:
- Về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn số liệu trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020 tại một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa và nhỏ; chưa mở rộng chuỗi dữ liệu sang năm 2021 để đánh giá hết tác động của các đợt bùng phát dịch Covid-19 tiếp theo.
- Về phạm vi so sánh đối chuẩn: Khóa luận chưa so sánh, đối chiếu các chỉ số tài chính (ROS, ROA, ROE) của Công ty TNHH Xây dựng An Bình với các chỉ số trung bình ngành xây lắp hoặc các doanh nghiệp đối thủ cùng phân khúc trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow) và quản trị rủi ro thanh khoản – vấn đề mang tính sống còn đối với các nhà thầu xây lắp; thực hiện nghiên cứu so sánh đa doanh nghiệp trong ngành xây lắp hạ tầng công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Văn bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu tình huống (case study) hoàn chỉnh về phân tích lợi nhuận doanh nghiệp; phương pháp trích lập số liệu từ Báo cáo tài chính, lập bảng phân tích cơ cấu và vận dụng mô hình DuPont 2 nhân tố (ROA) và 3 nhân tố (ROE).
- Học viên, người làm đề tài về quản trị chi phí và lợi nhuận ngành xây dựng: Phần phân tích mối quan hệ giữa doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và quy trình tham dự thầu 8 bước là nguồn tham khảo có giá trị thực tiễn cao để xây dựng chương thực trạng và giải pháp.
- Ban điều hành và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Khung kiểm soát chi phí từ khâu dự thầu đến khâu quyết toán công trình giúp nhận diện các lỗ hổng thất thoát chi phí và hao hụt vật tư trong thi công.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng An Bình được thành lập năm nào, có mã số thuế và trụ sở chính ở đâu?
Công ty được thành lập vào năm 2009; Mã số thuế: 2300498608; Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Bá Minh; Trụ sở đặt tại số 39 đường Ngọc Hân Công Chúa, phường Ninh Xá, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Ngoài lĩnh vực xây dựng dân dụng, công ty còn đăng ký các ngành nghề kinh doanh tiêu biểu nào?
Theo Bảng 1.3 của khóa luận, công ty đăng ký 12 ngành nghề, tiêu biểu gồm: Xây dựng công trình công ích (thủy lợi, trạm biến áp đến 35KV - mã 4220), Bán buôn máy móc thiết bị khai khoáng, xây dựng (mã 4659), Sản xuất nắp hố gas bằng gang (mã 3290), Xây dựng đường sắt, đường bộ (mã 4210), Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933), Sản xuất bê tông và sản phẩm xi măng (mã 2395), Cho thuê và sửa chữa máy móc thiết bị thi công.
3. Khóa luận vận dụng mô hình phân tích DuPont như thế nào để đánh giá khả năng sinh lời?
Tác giả vận dụng mô hình DuPont ở hai cấp độ:
- Phân tích ROA qua 2 nhân tố: $\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{AU}$ (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu nhân với Vòng quay tổng tài sản).
- Phân tích ROE qua 3 nhân tố: $\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{AU} \times \text{AFL}$ (Tỷ suất sinh lời trên doanh thu nhân với Vòng quay tổng tài sản nhân với Đòn bẩy tài chính).
4. Quy trình tham dự thầu của Công ty TNHH Xây dựng An Bình gồm những bước nào?
Quy trình tham dự thầu của công ty gồm 8 bước theo Hình 2.3, trong đó các bước khởi đầu then chốt được mô tả gồm: Bước 1: Tìm kiếm, nghiên cứu thông tin thầu; Bước 2: Ra quyết định tham dự thầu; Bước 3: Mua và nghiên cứu Hồ sơ mời thầu; các bước tiếp theo triển khai khảo sát, lập hồ sơ dự thầu, thẩm định, nộp thầu và theo dõi kết quả mở thầu.
5. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo những phòng ban nào?
Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), dưới quyền điều hành trực tiếp có 3 phòng chức năng và 1 đơn vị trực tiếp: Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Dự án và các Đội xây lắp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Huyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về tình hình lợi nhuận tại Công ty TNHH Xây dựng An Bình. Thông qua việc hệ thống hóa lý luận, phân tích chuỗi dữ liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020 bằng phương pháp so sánh và mô hình DuPont, tác giả đã làm rõ thực trạng sinh lời gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp của đơn vị. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021 – 2024 có tính ứng dụng, tập trung vào việc quản trị giá vốn nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng lập dự toán hồ sơ thầu, tiết giảm chi phí quản lý và cơ cấu lại nguồn vốn.