Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh quan hệ kinh tế - thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản có những bước phát triển quan trọng sau khi hai nước ký kết Hiệp định Thương mại tự do (FTA) đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia thuộc nhóm G7 vào tháng 7/2020. Dữ liệu từ Tổ chức Xúc tiến Mậu dịch Nhật Bản (JETRO) năm 2021 ghi nhận Việt Nam đứng thứ ba trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ được các doanh nghiệp Nhật Bản quan tâm mở rộng đầu tư (theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cập nhật đến ngày 20/12/2022). Đến năm 2022, tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đạt 18,8 tỷ USD, tăng trưởng 20% so với năm 2021. Nhật Bản là quốc gia có nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu linh kiện điện tử lớn, đồng thời các tập đoàn đa quốc gia của Nhật Bản (như Panasonic, Toshiba, Sony) có xu hướng gia tăng tìm kiếm đối tác cung ứng ngoài Trung Quốc để bù đắp tình trạng thiếu hụt nguồn cung.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC (tên viết tắt: 3TC., JSC; mã số thuế: 0101877774; địa chỉ tại số 17 phố Phạm Đình Hổ, phường Phạm Đình Hổ, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; thành lập ngày 20/02/2006 do ông Bùi Quốc Tuấn làm đại diện pháp luật) là đơn vị hoạt động kinh doanh đa ngành, trong đó có hoạt động sản xuất, lắp ráp và xuất khẩu mặt hàng điện tử, linh kiện điện tử. Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, sở hữu lợi thế về công nghệ, nhân lực chi phí thấp và nguồn nguyên liệu nhập khẩu ổn định. Mặc dù Nhật Bản là thị trường xuất khẩu trọng điểm đem lại nguồn ngoại tệ lớn, song tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường này trong giai đoạn gần đây có chiều hướng giảm nhẹ (từ 41,36% năm 2019 xuống còn 38,77% năm 2021, trước khi phục hồi nhẹ lên 39,90% năm 2022). Từ thực tế này, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp khôi phục, nâng cao hiệu quả xuất khẩu linh kiện điện tử sang Nhật Bản.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC, từ đó đề xuất một số biện pháp và kiến nghị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp (khái niệm, nội dung, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng).
    • Nghiên cứu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC; phân tích, đánh giá kết quả và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của đơn vị theo giai đoạn.
    • Xác định các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những mặt hạn chế trong hiệu quả xuất khẩu sang Nhật Bản.
    • Đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế chủ quan và kiến nghị với các cơ quan Nhà nước liên quan nhằm giải quyết các nguyên nhân khách quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu nội bộ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC đối với thị trường xuất khẩu Nhật Bản.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022 (trọng tâm phân tích báo cáo tài chính từ năm 2020 đến năm 2022).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhóm mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử, cụ thể gồm bo mạch điện tử (các mã 0138-5101WP, 0064-5001LR, 0064-5020LR, 0438-2001WP), ICs, biến trở và điện trở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và giáo trình chuyên ngành thương mại quốc tế:

  • Khái niệm xuất khẩu hàng hóa được trích dẫn theo Điều 28, Mục 1, Chương 2, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 và Giáo trình "Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu" (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Thống Kê, 2018). Bản chất của xuất khẩu được đúc kết là việc bán hàng hóa, dịch vụ cho quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận và khai thác lợi thế so sánh quốc tế.
  • Các hình thức xuất khẩu ngoại thương áp dụng theo Giáo trình Kinh doanh quốc tế (Trường Đại học Thương mại, 2022), bao gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), gia công quốc tế, buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, và tạm nhập tái xuất.
  • Bản chất hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xuất khẩu được tiếp cận theo tài liệu của Đoàn Thị Hồng Vân (2021, Quản trị Xuất nhập khẩu, NXB Lao động Xã hội), xác định qua hai thước đo: hiệu quả tuyệt đối ($E = K - C$) và hiệu quả tương đối ($E = K/C$), trong đó $K$ là kết quả đầu ra và $C$ là chi phí bỏ ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu được chia thành ba nhóm:
    1. Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (LNST / Doanh thu XK); Tỷ suất doanh thu trên chi phí xuất khẩu (Doanh thu XK / Tổng chi phí sản xuất và XK); Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí xuất khẩu (LNST / Tổng chi phí sản xuất và XK).
    2. Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định (LNST / VCĐ bình quân); Sức sản xuất của vốn cố định (Doanh thu / VCĐ bình quân); Sức sinh lời của vốn lưu động (LNST / VLĐ bình quân); Số vòng luân chuyển vốn lưu động trong năm (Doanh thu / VLĐ bình quân); Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư (ROI = LNST / Vốn kinh doanh bình quân); Tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh.
    3. Nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động: Sức sinh lời bình quân của một lao động (LNST / Số lao động bình quân); Năng suất lao động (Doanh thu / Số lao động bình quân); Hiệu suất tiền lương (LNST / Tổng quỹ lương trong kỳ).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng gồm môi trường vĩ mô bên ngoài (thuế quan, hạn ngạch quota, tiêu chuẩn chất lượng, giấy phép xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, chính sách trợ cấp xuất khẩu, cán cân thương mại, quan hệ quốc tế, khoa học công nghệ, yếu tố văn hóa) và môi trường vi mô bên trong (nguồn vốn, nhân lực, công nghệ quản lý, nguồn cung ứng, sức cạnh tranh giá, sự am hiểu thị trường và chất lượng sản phẩm).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được trích xuất từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2022, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập khẩu và các hợp đồng thương mại từ Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Tài chính - Kế toán; các văn bản kế hoạch của công ty. Dữ liệu bên ngoài thu thập từ các công trình nghiên cứu trước, giáo trình Đại học Thương mại, các văn bản chính sách và thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức JETRO.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2019-2022) và phương pháp phân tích kinh tế để lượng hóa biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu suất tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài gắn liền với việc tận dụng các ưu đãi từ FTA Việt Nam - Nhật Bản và tình hình xuất khẩu linh kiện điện tử. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa:

  • Luận văn của Trần Minh Khôi (2005) về nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng cà phê của Việt Nam (Đại học Thương mại).
  • Luận văn của Nguyễn Phùng Quân (2014) về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu cà phê tại các công ty cà phê Việt Nam (Đại học Lâm nghiệp).
  • Luận văn của Phạm Ngọc Tuấn (2017) về giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản (Đại học Thương mại).
  • Luận văn của Nguyễn Minh Phương (2017) về nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc gia công của các doanh nghiệp tỉnh Hà Nam (Đại học Thương mại).
  • Luận văn của Nguyễn Việt Thắng (2017) về chính sách đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản (Đại học Thương mại).

Qua lược khảo, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: Chưa có công trình nào nghiên cứu về mặt hàng linh kiện điện tử tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC xuất khẩu trực tiếp sang thị trường Nhật Bản. Từ đó, chương xác lập mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/phân tích dữ liệu và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế. Nội dung bao gồm việc phân tích vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế (tạo nguồn vốn nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hướng ngoại, tạo việc làm, mở rộng quan hệ đối ngoại) và đối với doanh nghiệp (tăng doanh số, mở rộng thị trường, phân tán rủi ro kinh doanh). Tác giả trình bày chi tiết đặc điểm của 7 hình thức xuất khẩu ngoại thương, phân tích khái niệm hiệu quả kinh tế - kinh doanh theo quan điểm tuyệt đối và tương đối. Đồng thời, chương này thiết lập công thức toán học cho các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả xuất khẩu (lợi nhuận, vốn, lao động) và làm rõ cơ chế tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC sang thị trường Nhật Bản

Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC.

  1. Khái quát doanh nghiệp: Doanh nghiệp thành lập năm 2006, có cơ cấu quản lý gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh nội địa, Xuất nhập khẩu).
Chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 247 233 254 -5,67 +9,01
Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 165 156 169 -5,45 +8,33
Tổng tài sản (tỷ đồng) 412 389 423 -5,58 +8,74
Nợ ngắn hạn (tỷ đồng) 107 105 113 -1,82 +7,21
Nợ dài hạn (tỷ đồng) 58 51 56 -12,21 +10,67
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 247 233 254 -5,67 +9,01
  1. Tình hình kim ngạch và cơ cấu xuất khẩu:
  • Kim ngạch xuất khẩu toàn công ty đạt 245.630 (đơn vị 100 USD) năm 2020; tăng 3,48% lên 254.170 (100 USD) năm 2021 và tiếp tục tăng 3,83% lên 263.900 (100 USD) năm 2022.
  • Cơ cấu mặt hàng năm 2022: Bo mạch điện tử 0138-5101WP chiếm tỷ trọng lớn nhất với 24,2%; bo mạch điện tử 0064-5001LR chiếm 20,4%; bo mạch điện tử 0064-5020LR chiếm 18,2%; bo mạch điện tử 0438-2001WP chiếm 16,7%; nhóm biến trở chiếm 3,8%; còn lại là ICs và điện trở. Các sản phẩm cung cấp cho các khách hàng như Canon, Panasonic, Hitachi, Foxconn, Samsung, LG.
  • Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2019-2022: Thị trường Nhật Bản năm 2019 đạt 100.200 (100 USD), chiếm 41,36%; năm 2021 giảm xuống 97.500 (100 USD), chiếm 38,77%; năm 2022 tăng lên 105.280 (100 USD), chiếm 39,90%. Thị trường Hàn Quốc tăng dần tỷ trọng từ 37,45% (năm 2019) lên 42,12% (năm 2021) và 41,10% (năm 2022, đạt 108.500 đơn vị 100 USD). Các thị trường khác năm 2022 gồm Trung Quốc (14,82%) và Đức (4,17%).
  1. Phân tích hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
Chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu xuất khẩu Tỷ đồng 542 515 587 -4,98 +13,98
Tổng chi phí xuất khẩu Tỷ đồng 351 310 345 -11,68 +11,29
Lợi nhuận sau thuế (LNST) Tỷ đồng 121 102 145 -15,70 +42,16
Tỷ suất LNST / Doanh thu XK Lần 0,22 0,20 0,25 - -
Tỷ suất Doanh thu / Chi phí XK Lần 1,54 1,66 1,70 - -
Tỷ suất LNST / Chi phí XK Lần 0,34 0,33 0,42 - -
Vốn kinh doanh (VKD) Tỷ đồng 412 389 423 -5,58 +8,74
Vốn cố định (VCĐ) Tỷ đồng 165 156 169 -5,58 +8,74
Vốn lưu động (VLĐ) Tỷ đồng 247 233 254 -5,58 +8,74
Tỷ suất Doanh thu / VKD Lần 1,32 1,32 1,39 - -
Tỷ suất LNST / VKD (ROI) Lần 0,29 0,26 0,34 - -
Sức sản xuất của VCĐ Lần 3,29 3,21 3,61 - -
Sức sinh lời của VCĐ Lần 0,73 0,64 0,89 - -
Sức sản xuất của VLĐ Lần 2,19 1,62 1,74 - -
Sức sinh lời của VLĐ Lần 0,49 0,42 0,15 - -
Vòng luân chuyển VLĐ Vòng (ngày) 2,19 2,14 2,41 - -

Tác giả chỉ rõ: Năm 2021 hoạt động xuất khẩu bị sụt giảm do đứt gãy chuỗi cung ứng và biện pháp giãn cách của đại dịch Covid-19 làm phát sinh chi phí an toàn vệ sinh, vận tải. Đến năm 2022, doanh thu và lợi nhuận phục hồi mạnh mẽ nhờ sự gia tăng nhu cầu vật liệu bán dẫn, linh kiện điện tử tại Nhật Bản và tác động từ việc đồng Yên biến động. Tuy vậy, công ty vẫn đối mặt với các hạn chế: tỷ trọng kim ngạch sang thị trường Nhật Bản chưa trở lại mức năm 2019, công tác nghiên cứu thị trường quốc tế chưa chủ động, chi phí vận tải và nguyên vật liệu đầu vào chịu rủi ro biến động.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử sang thị trường Nhật Bản của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần và xu hướng phát triển ngành điện tử Việt Nam, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Đề xuất giải pháp đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC:
    • Tăng cường sản xuất sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp: Đa dạng hóa dòng sản phẩm bo mạch và linh kiện, giảm dần các khâu trung gian để tối ưu hóa biên lợi nhuận.
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm: Đầu tư chiều sâu vào công nghệ sản xuất, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của đối tác Nhật Bản.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại quốc tế: Tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại điện tử; xây dựng kênh thông tin đối ngoại; theo dõi sát nhu cầu của các tập đoàn sản xuất tại Nhật Bản.
    • Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn kỹ thuật cho lao động sản xuất, bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại thương và năng lực tiếng Nhật cho đội ngũ nhân viên Phòng Xuất nhập khẩu.
  2. Đề xuất kiến nghị đối với Nhà nước:
    • Giải pháp về vốn đầu tư: Đề xuất các cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn vay tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp hỗ trợ và xuất khẩu sản phẩm công nghệ.
    • Giải pháp về thị trường: Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại quốc gia tại Nhật Bản, cung cấp thông tin thị trường cập nhật cho doanh nghiệp xuất khẩu.
    • Hoàn thiện hành lang pháp lý: Đơn giản hóa thủ tục hải quan xuất nhập khẩu, triển khai đồng bộ các chính sách thực thi cam kết thương mại tự do nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí thủ tục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lượng hóa đầy đủ kết quả xuất khẩu của Công ty 3TC giai đoạn 2020-2022: Tổng doanh thu xuất khẩu từ 542 tỷ đồng (2020) giảm xuống 515 tỷ đồng (2021) và tăng lên 587 tỷ đồng (2022); lợi nhuận sau thuế từ 121 tỷ đồng (2020) giảm về 102 tỷ đồng (2021) trước khi tăng mạnh lên 145 tỷ đồng (2022).
  • Xác định biến động các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROI) đạt 0,29 lần (2020), giảm còn 0,26 lần (2021) và đạt 0,34 lần (2022). Sức sinh lời của vốn cố định đạt 0,89 lần vào năm 2022. Tỷ suất doanh thu trên chi phí xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng từ 1,54 lần (2020) lên 1,66 lần (2021) và 1,70 lần (2022).
  • Nhận diện chi tiết cơ cấu thị trường và mặt hàng xuất khẩu của 3TC: Khẳng định vai trò dẫn đầu của nhóm bo mạch điện tử (mã 0138-5101WP chiếm 24,2% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2022); chỉ ra sự dịch chuyển thị trường khi tỷ trọng xuất khẩu sang Nhật Bản giảm từ 41,36% (2019) xuống 38,77% (2021) và đạt 39,90% (2022), nhường vị trí số 1 cho Hàn Quốc (41,10% năm 2022).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu điển hình khảo sát chuyên sâu về hiệu quả xuất khẩu linh kiện điện tử tại một doanh nghiệp FDI Nhật Bản cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC) sang chính thị trường Nhật Bản. Nghiên cứu lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về ngành hàng linh kiện điện tử tại doanh nghiệp này so với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào nông sản (cà phê, thủy sản, cá ngừ) hoặc dệt may. Hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng tương ứng từ các kết quả phân tích số liệu tài chính nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số giới hạn thực tế được ghi nhận trong văn bản:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và năng lực bản thân có hạn nên phân tích chưa bao quát toàn diện mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp.
  • Phạm vi dữ liệu và phương pháp: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính, báo cáo xuất nhập khẩu thứ cấp nội bộ của Công ty 3TC giai đoạn 2019–2022; chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng và đối tác nhập khẩu tại thị trường Nhật Bản.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các dòng linh kiện điện tử công nghệ cao khác ngoài bo mạch và điện trở; cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2022; đồng thời phân tích sâu hơn các rào cản kỹ thuật phi thuế quan (TBT) và tiêu chuẩn xanh của thị trường Nhật Bản đối với chuỗi cung ứng linh kiện điện tử Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa hoặc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
  • Bộ phận nghiên cứu, sinh viên và học viên cao học cần tham khảo cấu trúc chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp kinh tế tại Trường Đại học Thương mại, đặc biệt là phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu (nhóm chỉ tiêu lợi nhuận, nhóm chỉ tiêu vốn, nhóm chỉ tiêu lao động).
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất, gia công linh kiện điện tử, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có vốn FDI hoặc đang có định hướng xuất khẩu linh kiện sang thị trường Nhật Bản. Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp bóc tách dữ liệu tài chính (Bảng 3.5 và Bảng 3.6) nhằm lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tỷ suất sinh lời của hoạt động xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của Công ty 3TC sang thị trường Nhật Bản biến động như thế nào trong giai đoạn 2019-2022?
Theo số liệu tại Bảng 3.4 của khóa luận, kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản của công ty năm 2019 đạt 100.200 (100 USD), chiếm 41,36% tổng kim ngạch xuất khẩu. Đến năm 2021, con số này giảm xuống còn 97.500 (100 USD), chiếm tỷ trọng 38,77%. Năm 2022, kim ngạch sang Nhật Bản phục hồi lên mức 105.280 (100 USD), chiếm tỷ trọng 39,90% (xếp sau thị trường Hàn Quốc với 41,10%).

2. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC là gì và chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong năm 2022?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là các loại bo mạch điện tử. Trong đó, mã bo mạch điện tử 0138-5101WP chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu năm 2022 với 24,2%. Tiếp theo là bo mạch điện tử 0064-5001LR (20,4%), bo mạch điện tử 0064-5020LR (18,2%) và bo mạch điện tử 0438-2001WP (16,7%). Nhóm biến trở chiếm 3,8%, phần còn lại là ICs và điện trở.

3. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty 3TC trong năm 2021 biến động ra sao so với năm 2020?
Trong năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và các gián đoạn vận tải quốc tế, hoạt động xuất khẩu của công ty ghi nhận sự sụt giảm: Tổng doanh thu xuất khẩu giảm 4,98% (từ 542 tỷ đồng xuống 515 tỷ đồng); chi phí giảm 11,68% (từ 351 tỷ đồng xuống 310 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế giảm 15,70% (từ 121 tỷ đồng xuống 102 tỷ đồng). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,22 lần xuống 0,20 lần; tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm từ 0,29 lần xuống 0,26 lần.

4. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động xuất khẩu của công ty?
Tác giả sử dụng các công thức:

  • Sức sinh lời của VCĐ = Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân.
  • Sức sản xuất của VCĐ = Doanh thu / Vốn cố định bình quân.
  • Sức sinh lời của VLĐ = Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân.
  • Số vòng luân chuyển VLĐ = Doanh thu trong kỳ / Vốn lưu động bình quân.
  • Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn đầu tư (ROI) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn kinh doanh bình quân.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào đối với Công ty 3TC trong Chương 4?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ gồm: (1) Tăng cường sản xuất sản phẩm và đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp; (2) Nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật Nhật Bản; (3) Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại quốc tế; (4) Giải pháp về nguồn nhân lực (đào tạo chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng ngoại ngữ cho nhân sự ngoại thương).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Dương đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu mặt hàng điện tử và linh kiện điện tử sang thị trường Nhật Bản tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3TC. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế, đồng thời lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính, kim ngạch, cơ cấu thị trường và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp qua giai đoạn 2019–2022. Các hạn chế về sự sụt giảm tỷ trọng thị trường Nhật Bản và chi phí vận hành đã được nhận diện rõ ràng làm căn cứ thực tiễn cho 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp và 3 nhóm kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước. Công trình là tài liệu tổng hợp có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng trong chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế.