Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc xây dựng và phát triển thương hiệu đóng vai trò thiết yếu nhằm duy trì hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, củng cố lòng trung thành và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Đối với ngành thiết bị chiếu sáng tại Việt Nam, thị trường chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các thương hiệu quốc tế (Osram, Philips, Panasonic), các thương hiệu lâu năm trong nước (Điện Quang, Rạng Đông) cùng làn sóng sản phẩm giá rẻ nhập khẩu. Tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ (ĐTTM & PTCN) Thành Phát — đơn vị vận hành hệ thống Điện máy Thành Phát — hoạt động truyền thông thương hiệu cho nhóm sản phẩm thiết bị chiếu sáng thời gian qua chưa được đầu tư đồng bộ, thời gian triển khai ngắn và chưa khai thác hết các kênh truyền thông tiềm năng. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Hằng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Tăng cường truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng của Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát”.

Mục tiêu chung của khóa luận là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động truyền thông thương hiệu cho dòng sản phẩm chiếu sáng của công ty. Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu triển khai 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về thương hiệu và truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp, làm cơ sở phân tích thực tiễn.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng tại công ty; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Mục tiêu giải pháp: Đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị khả thi nhằm tăng cường hiệu quả truyền thông thương hiệu giai đoạn 2019 – 2021.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa nhằm trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thương hiệu là gì? Các thành tố cấu thành và cách thức phân loại thương hiệu?
  2. Truyền thông thương hiệu là gì? Những công cụ truyền thông thương hiệu chủ yếu nào có thể áp dụng để gia tăng nhận diện cho sản phẩm chiếu sáng của doanh nghiệp?
  3. Thực trạng truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng tại Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát diễn ra như thế nào? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân xuất phát từ đâu?
  4. Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị nào để nâng cao hiệu quả truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng của công ty trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông thương hiệu đối với nhóm sản phẩm thiết bị chiếu sáng (đèn LED downlight âm trần, đèn LED nhà xưởng, đèn LED đường phố, đèn pha LED, tuýp LED, đèn trang trí).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát và khảo sát khách hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí truyền thông được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 10/10/2018 đến ngày 15/11/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành marketing, quản trị thương hiệu trong và ngoài nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tiếp cận khái niệm thương hiệu theo giáo trình “Thương hiệu với nhà quản lý” (Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung, 2009), xác định thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu phân biệt và hình tượng trong tâm trí khách hàng; lý thuyết quản trị xúc tiến từ cuốn “Quản trị xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu” (An Thị Thanh Nhàn và Lục Thị Thu Hương, 2010); tài liệu “Nghệ thuật quảng cáo” (Armand Dayan, 2001); “Nghiên cứu marketing” (Rubin, 2002) và “Quản trị thương hiệu cao cấp” (Paul Temporal, 2007).
  • Hệ thống thành tố thương hiệu: Gồm tên thương hiệu, biểu trưng (logo), biểu tượng, khẩu hiệu (slogan), kiểu dáng và bao bì hàng hóa.
  • Phân loại thương hiệu: Thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể và thương hiệu quốc gia.
  • Hình thức và công cụ truyền thông: Phân loại thành truyền thông thương hiệu nội bộ (giao tiếp trực tiếp, họp giao ban, đào tạo, mạng xã hội nội bộ, bản tin) và truyền thông thương hiệu ngoại vi (quảng cáo qua báo in, tạp chí, truyền hình, phát thanh, Internet, ngoài trời; quan hệ công chúng - PR; marketing trực tiếp; bán hàng cá nhân; đặt để sản phẩm - Product Placement).
  • Môi trường tác động: Phân tích môi trường bên ngoài (khách hàng mục tiêu, đối thủ cạnh tranh, kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa, công nghệ thông tin) và môi trường bên trong (nhân lực, cơ sở vật chất, chất lượng sản phẩm, hoạch định thực thi, hệ thống nhận diện thương hiệu).
  • Cơ sở pháp lý: Tham chiếu Luật Quảng cáo, Luật Thương mại và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng, chi phí truyền thông giai đoạn 2015 – 2017 từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Marketing của công ty; dữ liệu từ các báo cáo vĩ mô của PwC, IMARC Group và Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Ghi nhận quy trình vận hành kinh doanh, hoạt động truyền thông tại văn phòng và các điểm bán lẻ.
    • Phương pháp điều tra nội bộ: Khảo sát toàn bộ cán bộ, nhân viên trong công ty về mức độ tiếp nhận kênh thông tin nội bộ, chất lượng nội dung và định hướng hình thức truyền thông nội bộ.
    • Phương pháp điều tra khách hàng: Thiết kế bảng câu hỏi và phát ra 150 phiếu khảo sát tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; thu về 140 phiếu, trong đó có 120 phiếu hợp lệ (tỷ lệ khách hàng cá nhân chiếm 40,63%, khách hàng tổ chức chiếm 59,37%; 75 mẫu đã sử dụng sản phẩm, 45 mẫu đã nghe tên). Nội dung khảo sát xoay quanh kênh tiếp cận thông tin, tần suất tiếp xúc quảng cáo Internet, khả năng truyền đạt, tính rõ ràng, độ tin cậy của thông điệp và mức độ gắn kết với thương hiệu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp số liệu khảo sát; phương pháp so sánh số liệu kinh doanh và chi phí qua các năm; phương pháp phân tích, tổng hợp logic để đánh giá thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về thương hiệu và truyền thông thương hiệu tại doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thương hiệu, làm rõ vai trò của thương hiệu đối với cả người tiêu dùng (giúp nhận biết xuất xứ, định hướng quyết định mua sắm, giảm thiểu rủi ro) và nhà sản xuất/cung cấp (tạo dựng tài sản vô hình, hỗ trợ phân đoạn thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư). Tác giả phân tích chi tiết 5 thành tố cấu thành thương hiệu và 4 mô hình phân loại thương hiệu phổ biến trong quản trị.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào lý thuyết truyền thông thương hiệu. Truyền thông thương hiệu được định nghĩa là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin thương hiệu giữa doanh nghiệp với khách hàng và cộng đồng. Tác giả phân tách hai nhánh truyền thông:

  1. Truyền thông nội bộ: Nhằm thống nhất nhận thức về tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi trong tổ chức thông qua các kênh tiếp xúc như gặp mặt trực tiếp, họp giao ban, đào tạo nội bộ, email, mạng xã hội và bảng tin giấy.
  2. Truyền thông ngoại vi: Tác động đến nhận thức của công chúng bên ngoài qua các công cụ xúc tiến hỗn hợp, đặc biệt là quảng cáo (so sánh chi tiết ưu nhược điểm của báo, tạp chí, truyền hình, phát thanh, Internet, ngoài trời), quan hệ công chúng (PR qua sự kiện, tài trợ, báo chí, ấn phẩm, phim ảnh), marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân và Product Placement.

Chương này cũng phân tích mô hình các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô bên ngoài và vi mô bên trong doanh nghiệp đến hiệu quả hoạch định truyền thông.

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng về truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng của Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát

Chương II trình bày tổng quan về Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát (thành lập ngày 26/06/2014, mã số thuế 0106584789, văn phòng tại số 17 Phạm Thận Duật, Cầu Giấy, Hà Nội; chi nhánh tại 304/2/12 Trường Chinh, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; đại diện pháp luật: ông Vương Duy Thành). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị văn phòng, siêu thị, ngân hàng và trực tiếp sản xuất, phân phối các thiết bị chiếu sáng LED mang thương hiệu Điện máy Thành Phát.

Cơ cấu nhân sự của công ty gồm 19 người, phân bổ theo trình độ và giới tính như sau:

Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Phân theo trình độ
- Trình độ đại học trở lên 10 52,63
- Trình độ cao đẳng, trung cấp 6 31,58
- Công nhân kỹ thuật 3 15,79
Phân theo giới tính
- Lao động nam 14 73,68
- Lao động nữ 5 26,32
Tổng số 19 100,00

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng: lợi nhuận năm 2016 tăng 55,72% so với năm 2015; lợi nhuận năm 2017 tăng 43,25% so với năm 2016.

Đánh giá thực trạng truyền thông nội bộ từ số liệu khảo sát cán bộ nhân viên:

  • Kênh tiếp nhận thông tin nội bộ hiệu quả nhất: Mạng xã hội (Facebook, Zalo) chiếm tỷ lệ cao nhất với 35,00%; Đào tạo nội bộ chiếm 25,00%; Giao tiếp trực tiếp của lãnh đạo chiếm 20,00%; Họp giao ban định kỳ chiếm 20,00%; Bản tin giấy chiếm 5,00%; Các sự kiện/hoạt động tập thể chỉ chiếm 2,00%.
  • Đánh giá chất lượng nội dung thông tin nội bộ: 48,00% đánh giá ở mức bình thường; 25,00% đánh giá tốt; 20,00% đánh giá rất tốt; 7,00% đánh giá kém.

Đánh giá thực trạng truyền thông ngoại vi:

  • Quảng cáo Internet: Chi phí quảng cáo Google Ads năm 2015 là 100.000.000 đồng; quảng cáo báo điện tử năm 2015 là 50.000.000 đồng; đến năm 2017 công ty bổ sung kênh quảng cáo video trên Youtube với chi phí 70.000.000 đồng. Website công ty nằm ở top 4 kết quả tìm kiếm Google Ads với từ khóa "đèn led". Ngoài ra, công ty triển khai quảng cáo banner giới thiệu sản phẩm mới trên diễn đàn tinhte.vn và báo giadinh.vn.
  • Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân: Triển khai gửi email và SMS marketing định kỳ theo gói dịch vụ thuê ngoài; đội ngũ bán hàng cá nhân gồm 5 nhân sự thuộc phòng Kinh doanh trực tiếp phụ trách tiếp cận khách hàng dự án và khách hàng cá nhân.

Kết quả điều tra 120 khách hàng về truyền thông sản phẩm chiếu sáng:

  • Kênh biết đến sản phẩm: Quảng cáo Internet và mạng xã hội chiếm 54,17% (65 phiếu); người quen giới thiệu chiếm 20,83% (25 phiếu); bảng hiệu, pano, băng rôn, tờ rơi chiếm 9,17% (11 phiếu); thông tin trên bao bì, hóa đơn chiếm 8,33% (10 phiếu); trải nghiệm qua sử dụng sản phẩm chiếm 7,50% (9 phiếu).
  • Đánh giá tần suất và thông điệp quảng cáo Internet: 50,00% khách hàng đánh giá tần suất quảng cáo thấp, 41,67% đánh giá trung bình, 8,33% đánh giá cao. Khả năng truyền đạt thông điệp đạt mức cao (54,17%). Về nội dung thông điệp: 75,00% nhận định dễ nhớ; 75,00% nhận định dễ hiểu; 58,33% nhận định đáng tin cậy.
  • Mức độ gắn kết thương hiệu: 58,33% khách hàng sẵn lòng tiếp tục sử dụng; 51,67% sẵn sàng giới thiệu cho người thân/bạn bè; 83,33% sẵn lòng lựa chọn các dòng sản phẩm khác của Điện máy Thành Phát.

Về hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu; thời gian diễn ra các chiến dịch ngắn; website ít cập nhật bài viết chuyên sâu và tương tác hạn chế; trang Fanpage Facebook chưa được vận hành bài bản; phòng Marketing chỉ có 2 nhân sự kiêm nhiệm nhiều đầu việc và phụ thuộc nhiều vào đối tác thuê ngoài; ngân sách truyền thông chưa đáp ứng được yêu cầu mở rộng thị phần.

Chương III: Đề xuất và giải pháp truyền thông thương hiệu các sản phẩm chiếu sáng của Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát

Chương III phân tích bối cảnh phát triển ngành: theo dự thảo đề án “Đề xuất về lộ trình phát triển ngành công nghiệp chiếu sáng LED tới năm 2025” của Trung tâm Phát triển Công nghệ cao (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), nhu cầu tiêu thụ điện năng cho chiếu sáng tại Việt Nam ước đạt 83,5 tỷ kWh vào năm 2020 và tiếp tục gia tăng gấp đôi trong 10 năm tiếp theo. Trước áp lực cạnh tranh khi Việt Nam tham gia các hiệp định kinh tế quốc tế và sự xâm nhập của hàng nhập khẩu giá rẻ, công ty cần xây dựng chiến lược truyền thông bài bản giai đoạn 2019 – 2021.

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất gồm:

  1. Nhóm giải pháp truyền thông nội bộ: Tăng cường tổ chức các hoạt động sự kiện, teambuilding nhằm nâng cao tỷ lệ gắn kết (hiện chỉ đạt 2%); đổi mới và chuẩn hóa nội dung thông tin phổ biến nội bộ; duy trì các chương trình đào tạo nghiệp vụ và truyền thông về giá trị cốt lõi của thương hiệu.
  2. Nhóm giải pháp truyền thông ngoại vi: Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) và quản trị quảng cáo Google Ads; tái thiết lập và đẩy mạnh tương tác trên Fanpage Facebook; đa dạng hóa nội dung video hướng dẫn, đánh giá sản phẩm trên kênh Youtube; nâng cấp giao diện và tăng cường tần suất cập nhật tin bài trên website chính thức; lựa chọn các diễn đàn công nghệ uy tín để đăng tải thông tin.
  3. Nhóm giải pháp hỗ trợ: Hoàn tất thủ tục pháp lý đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu tại cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ; mở rộng quy mô và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự phòng Marketing; xây dựng hạn mức ngân sách cố định cho hoạt động truyền thông thương hiệu theo từng năm.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về sở hữu trí tuệ; tăng cường kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng nhái, sản phẩm chiếu sáng kém chất lượng trên thị trường nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa được thực trạng tiếp nhận thông tin và thái độ của khách hàng đối với thương hiệu Điện máy Thành Phát thông qua khảo sát thực nghiệm:

Chỉ tiêu khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%) Diễn giải cụ thể
Kênh tiếp cận sản phẩm
- Quảng cáo Internet, mạng xã hội 54,17 65/120 khách hàng
- Người quen giới thiệu 20,83 25/120 khách hàng
- Băng rôn, poster, pano, tờ rơi 9,17 11/120 khách hàng
- Bao bì, bì thư, hóa đơn 8,33 10/120 khách hàng
- Trực tiếp sử dụng sản phẩm 7,50 9/120 khách hàng
Đánh giá nội dung thông điệp
- Dễ nhớ 75,00 90/120 khách hàng
- Dễ hiểu 75,00 90/120 khách hàng
- Đáng tin cậy 58,33 70/120 khách hàng
Mức độ gắn kết thương hiệu
- Sẵn lòng tiếp tục sử dụng 58,33 70/120 khách hàng
- Sẵn sàng giới thiệu người thân 51,67 62/120 khách hàng
- Sẵn lòng mua sản phẩm khác 83,33 100/120 khách hàng

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Vận dụng khung lý thuyết truyền thông thương hiệu tích hợp vào ngành hàng thiết bị chiếu sáng — một ngành kỹ thuật đặc thù kết hợp cả mô hình phân phối B2B (khách hàng tổ chức) và B2C (khách hàng tiêu dùng cá nhân).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Chỉ ra điểm nghẽn trong công tác truyền thông của công ty (sự thiếu vắng hoạt động bảo hộ pháp lý, Fanpage bị bỏ ngỏ, phòng Marketing mỏng với 2 nhân sự và sự mất cân đối giữa các kênh truyền thông nội bộ). Đồng thời, đưa ra kế hoạch hành động 2019 – 2021 bám sát số liệu dự báo tăng trưởng ngành điện năng chiếu sáng tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Về mẫu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 120 phiếu hợp lệ và giới hạn phạm vi địa lý tại Hà Nội, chưa mở rộng khảo sát khách hàng tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh thành lân cận.
  • Về dữ liệu thứ cấp: Các số liệu tài chính và chi phí quảng cáo chi tiết mới được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng tại thị trường miền Nam; tiến hành đo lường hiệu quả chuyển đổi thực tế (tỷ lệ ROI, doanh thu trên chi phí quảng cáo) của từng chiến dịch digital marketing cụ thể sau khi triển khai các giải pháp giai đoạn 2019 – 2021.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Thương hiệu, Quản trị Kinh doanh và Thương mại điện tử tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng truyền thông tích hợp (cả nội bộ và ngoại vi).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thiết bị điện tử - chiếu sáng học hỏi phương pháp đánh giá điểm tiếp xúc thương hiệu và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình đánh giá phối thức truyền thông Internet (Google Ads, Youtube, Báo điện tử, Diễn đàn) kết hợp phân tích số liệu nội bộ của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát nội bộ tại Công ty Thành Phát ghi nhận kênh truyền thông nào đạt hiệu quả cao nhất và thấp nhất? Kênh truyền thông qua mạng xã hội (Facebook, Zalo) đạt hiệu quả tiếp nhận thông tin nội bộ cao nhất với 35,00%, trong khi kênh sự kiện và hoạt động tập thể đạt mức thấp nhất với 2,00%.

2. Khách hàng biết đến sản phẩm chiếu sáng của công ty chủ yếu qua phương tiện nào? Khách hàng tiếp cận thông tin sản phẩm nhiều nhất qua quảng cáo trên Internet và mạng xã hội, chiếm tỷ lệ 54,17% (65/120 phiếu khảo sát hợp lệ).

3. Khách hàng đánh giá như thế nào về tính dễ hiểu, dễ nhớ và độ tin cậy của thông điệp quảng cáo trên Internet? Có 75,00% khách hàng đánh giá thông điệp quảng cáo là dễ nhớ, 75,00% đánh giá dễ hiểu và 58,33% đánh giá thông điệp có tính đáng tin cậy.

4. Phòng Marketing của công ty có cơ cấu nhân sự như thế nào tại thời điểm nghiên cứu? Phòng Marketing gồm 2 nhân viên chính thức, chịu trách nhiệm quản trị website, fanpage, blogspot, wordpress, thiết kế hình ảnh, banner và phối hợp thuê ngoài chạy các chương trình quảng cáo.

5. Tỷ lệ khách hàng sẵn lòng lựa chọn các sản phẩm khác mang thương hiệu Điện máy Thành Phát là bao nhiêu? Kết quả khảo sát ghi nhận 83,33% khách hàng (100/120 phiếu) sẵn lòng lựa chọn các sản phẩm khác do công ty phân phối và sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu và truyền thông thương hiệu, đồng thời phân tích toàn diện thực trạng tại Công ty TNHH ĐTTM và PTCN Thành Phát giai đoạn 2015 – 2018. Dựa trên số liệu khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng và phân tích nội bộ, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh về khả năng truyền tải thông điệp quảng cáo Internet cũng như các hạn chế về bảo hộ nhãn hiệu, nhân sự và quản trị kênh số. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 – 2021 cung cấp định hướng cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao nhận diện thương hiệu sản phẩm chiếu sáng và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.