phần mở đầu và kết luận, tác giả tập trung nghiên cứu chủ yếu các vấn đề đƣợc phân bổ theo các chƣơng sau: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Chƣơng 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Chƣơng 4: Định hƣớng và một số giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài thành phố Đà Nẵng 11 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đầu tƣ nƣớc ngoài có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nên đƣợc nhiều học giả trong và ngoài nƣớc quan tâm nghiên cứu. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại quốc tế, dòng lƣu chuyển vốn FDI cũng không những tăng lên, đóng góp đáng kể vào tăng trƣởng và phát triển kinh tế toàn cầu.
Với mục đích khác nhau đã có nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về kinh tế có vốn FDI. Ở Việt Nam từ khi thực hiện Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài năm 1987 đến nay cũng đã có nhiều công trình đề cập đến những vấn đề có liên quan đến chính sách kinh tế nói chung, đối với kinh tế có vốn FDI nói riêng. Cho đến nay, những vấn đề chung về FDI đã đƣợc khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập. Tuy nhiên, chỉ có một số nghiên cứu đi sâu về tác động của FDI mà chủ yếu là tới kinh tế, về giải pháp thu hút nguồn vốn FDI, đối tƣợng, mục tiêu, vai trò điều tiết của nhà nƣớc trong kinh tế thị trƣờng.
Nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố ảnh hƣởng đến dòng chảy FDI ở cấp quốc gia, địa phƣơng dựa vào khai thác dữ liệu thứ cấp đƣợc thực hiện khá nhiều nhƣ: chi phí, năng suất lao động, quy mô, tăng trƣởng thị trƣờng, chính sách chính phủ, cơ sở hạ tầng (CSHT), ổn định chính trị, vị trí địa lý [1], [3], [5], [20], [21], [107], [108]. Kết quả đã tìm thấy có sự tác động thuận chiều của một số nhân tố đến dòng chảy FDI ở quốc gia, địa phƣơng nghiên cứu. Một số nhân tố đƣợc tìm thấy có ảnh hƣởng thuận chiều ở quốc gia, địa phƣơng này, nhƣng không tìm thấy có ảnh hƣởng ở quốc gia hay địa phƣơng khác [70], [71], [74]. Hƣớng nghiên cứu dựa trên khảo sát ý kiến nhà quản lý doanh nghiệp FDI về các nhân tố ảnh hƣởng (thƣờng đƣợc khám phá từ hƣớng nghiên cứu thứ nhất kết hợp với nghiên cứu đặc thù ngành, địa phƣơng nghiên cứu để chọn lọc nhân tố).
Dữ liệu đƣợc phân tích bằng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội, logistic hay kết hợp giữa các phƣơng pháp này. Qua 12 đó, xác định các nhân tố quan trọng tác động đến thu hút dòng vốn FDI vào ngành, quốc gia, địa phƣơng [4], [7], [8], [75]. Nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt quan tâm và bằng nhiều biện pháp để tăng cƣờng nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài để phát triển đất nƣớc. Đối với các nƣớc công nghiệp phát triển mà tỷ suất lợi nhuận ngày càng có xu hƣớng giảm và kèm theo thừa tƣơng đối tƣ bản trong nƣớc.
Cho nên bằng hình thức FDI các nƣớc này sử dụng những lợi thế của nơi tiếp nhận đầu tƣ để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tƣ… [9], [20], [15]. Nhiều nghiên cứu về quyết định FDI thƣờng tập trung vào ba hƣớng nghiên cứu chính, đó là: (1) Lý do phải đầu tƣ? Đầu tƣ nhƣ thế nào? Đầu tƣ ở đâu? Vấn đề chọn quốc gia, địa phƣơng nào để xây dựng nhà máy là tốt nhất, nhân tố nào ảnh hƣởng đến quyết định địa điểm FDI đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, trong đó, những nghiên cứu điển hình: lý thuyết đa dạng hóa rủi ro, lý thuyết này chỉ ra tập hợp các nhân tố ảnh hƣởng quyết định địa điểm FDI bao gồm nhân tố bên cung nhà đầu tƣ và nhân tố bên cầu nƣớc chủ nhà. Trên cơ sở đó, nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hƣởng đến dòng chảy FDI vào quốc gia các địa phƣơng [18], [17], [53]. Các nghiên cứu có phƣơng pháp tiếp cận, cách lập luận hoặc dùng những thuật ngữ khác nhau, nhƣng các tác giả đều xuất phát từ nguyên nhân hình thành, thúc đẩy sự vận động của luồng vốn FDI dƣới tác động của các quy luật kinh tế khách quan, đi tìm lời giải cho bài toán [63], [64], [69], [85], [106]: làm thế nào thu đƣợc lợi ích tối đa từ đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam? Để giải bài toán đó, các tác giả tập trung trả lời các câu hỏi: Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất, vai trò của FDI? Xu hƣớng vận động của dòng vốn FDI trong khu vực và thế giới? Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam? Những bài học kinh nghiệm rút ra và những giải pháp chủ yếu là gì? Trên cơ phân tích các thực trạng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và khảo sát thực tế từ các doanh nghiệp các công ty đa quốc gia, các tác giả đã tập trung phân tích về nguồn gốc, hình thức, đặc trƣng, thực trạng, xu thế vận động và 13 triển vọng của kinh tế có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam.
Đồng thời, thông qua kinh nghiệm của một số nƣớc nhƣ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Châu Phi…[77], [78], [80] đƣa ra một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế có vốn FDI ở Việt Nam, trong đó có những khuyến nghị về chính sách để thu đƣợc lợi ích tối đa từ đầu tƣ nƣớc ngoài [11], [45]. Các tác giả cũng thống nhất, Nhà nƣớc phải hƣớng vào nâng cấp chính sách FDI khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, cần phải hoàn thiện chính sách phát triển và sử dụng doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ: hoàn thiện chính sách về đầu tƣ nƣớc ngoài; hoàn thiện chính sách thuế, ƣu đãi đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, hoàn thiện chính sách tiền tệ, tín dụng, hoàn thiện chính sách thị trƣờng và tiêu thụ sản phẩm, hoàn thiện chính sách về công nghệ; hoàn thiện chính sách đất đai, hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực [68], [91], [102], [104], [107]. Để xây dựng luận án, tác giả đã tham khảo trên 100 công trình, đề tài nghiên cứu, những bài báo khoa học đƣợc công bố trong đó có nhiều tài liệu quan trọng đƣợc sử dụng tham khảo chủ yếu, cụ thể nhƣ sau: 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Nhiều nghiên cứu trên thế giới tập trung vào các vấn đề cơ bản để làm thế nào để thu hút đƣợc nguồn vốn FDI hiệu quả? tại sao phải thu hút nguồn vốn FDI?, - Nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố ảnh hƣởng đến dòng chảy FDI ở cấp quốc gia, địa phƣơng dựa vào khai thác dữ liệu thứ cấp đƣợc thực hiện.
Các nghiên cứu này khai thác dữ liệu bảng, dữ liệu thời gian bằng cách sử dụng mô hình kinh tế lƣợng (hồi quy bội, logistic) [82], [91] với các biến phản ánh lợi thế địa điểm nhƣ: chi phí, năng suất lao động, quy mô, tăng trƣởng thị trƣờng, chính sách chính phủ, cơ sở hạ tầng (CSHT), ổn định chính trị, vị trí địa lý. - Nghiên cứu dựa vào dữ liệu khảo sát từ phía nhà đầu tƣ cũng đƣợc thực hiện nhƣng còn khá ít do khó khăn trong tiếp cận nhà đầu tƣ. Hƣớng nghiên cứu này dựa trên khảo sát ý kiến nhà quản lý doanh nghiệp FDI về các nhân tố ảnh hƣởng (thƣờng đƣợc khám phá từ hƣớng nghiên cứu thứ nhất kết hợp với nghiên cứu đặc thù ngành, địa phƣơng nghiên cứu để chọn lọc nhân tố) [96]. Dữ liệu đƣợc 14 phân tích bằng phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy bội, logistic hay kết hợp giữa các phƣơng pháp này.
Qua đó, xác định các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng dòng vốn FDI vào ngành, quốc gia, địa phƣơng. Một số nghiên cứu điển hình nhƣ sau: - Don [81] nghiên cứu tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến dòng chảy FDI ở Sri Lankan thông qua khảo sát 168 doanh nghiệp FDI cho 5 nhóm nhân tố (chính trị, quy định nhà nƣớc, luật pháp; văn hóa, xã hội; vị trí địa lý; kinh tế, thị trƣờng; tài chính) với 36 biến quan sát bằng cách sử dụng thang đo Likert 5 mức. Dữ liệu thu thập đƣợc phân tích thống kê mô tả để chỉ ra những nhân tố quan trọng trong mỗi nhóm nhân tố, phân tích tƣơng quan để chỉ ra mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố và phân tích EFA để rút trích nhân tố quan trọng bằng phƣơng pháp trích Principal components với phép quay varimax, tác giả đã chỉ ra những nhân tố cần phải cải thiện để gia tăng dòng chảy FDI vào Sri Lankan trong tƣơng lai đó là: cải thiện nhân tố văn hóa xã hội và CSHT nhƣ: giao thông đƣờng bộ, cảng biển, hàng không, điện, thông tin liên lạc. Nghiên cứu này chỉ mới nhận diện đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng, chƣa chỉ ra đƣợc mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI nhƣ thế nào.
Năm 1995, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế đã xuất bản cuốn sách Cẩm nang về huớng dẫn giá chuyển nhƣợng mới [67]. Cuốn cẩm nang này đã đƣa ra các hƣớng dẫn cụ thể hơn về định giá chuyển nhƣợng. Trong đó OECD đƣa ra các phƣơng pháp định giá sau: (i) Ba phƣơng pháp truyền thống: Phƣơng pháp so sánh giá thị trƣờng tự do (Comparable Uncontrolled Price- CUP); Phƣơng pháp sử dụng giá bán ra để xác định giá mua vào (Resale Price Method - RP); Phƣơng pháp cộng lãi vào giá vốn (Cost Plus method - CP); (ii) Các phƣơng pháp mới: Phƣơng pháp so sánh lợi nhuận (Transactional Net Margin Method); Phƣơng pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method -PS); Phƣơng pháp phân bổ lợi nhuận toàn cầu (Global Formular Apportionment); (iii) Thỏa thuận trƣớc về xác định giá (Advance Pricing Agreement- APA): Theo đó, các yếu tố để xác định giá chuyển nhƣợng nhƣ phƣơng pháp tính giá, các yếu tố so sánh, điều chỉnh hay các giả định có liên quan đến mức 15 thay đổi về giá trong tƣơng lai đƣợc thỏa thuận trƣớc và sẽ có hiệu lực áp dụng khi các giao dịch liên kết diễn ra trong một thời kỳ nhất định.