CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương. Đầu tư XDCB là nguồn lực và là phương tiện chủ yếu để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trong các năm qua, đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã góp phần phát triển nhanh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tốc độ và quy mô tăng đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần quan trọng vào tốc độ tăng GDP hằng năm, tăng cường tiềm lực kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trên địa bàn. Do có xuất phát điểm về kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn nhiều thiếu thốn. Ngoài một số địa bàn có thuận lợi về phát triển kinh tế như thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, các địa phương còn lại đều không có sức hút đầu tư cơ sở hạ tầng từ các thành phần kinh tế khác. Thu nhập bình quân đầu người của người dân trên địa bàn mới chỉ đạt ½ mức bình quân chung của cả nước nên mức độ xã hội hoá trong đầu tư XDCB ở mức rất thấp.
Với đặc điểm như vậy, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vị trí đặc biệt quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Hầu hết việc đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện, trường, trạm, hạ tầng đô thị, …) đều trông vào nguồn vốn NSNN. Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB đối với kết quả phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010- 2014, cần phải thẳng thắn nhìn nhận quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh giai đoạn này còn hạn chế, yếu kém, làm giảm hiệu quả vốn NSNN, ảnh hưởng đến tốc độ phát triển nhanh và tính bền vững của nền kinh tế. Đó là: quy hoạch, kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, thường xuyên phải điều chỉnh, bổ sung trong năm kế hoạch; chủ trương đầu tư quá nhiều trong khi nguồn vốn 2 quá hạn chế; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến; nợ đọng XDCB, thất thoát, lãng phí xảy ra trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, hiệu quả đầu tư giảm… Trong điều kiện ngân sách tỉnh Nghệ An còn rất khó khăn (thu trên địa bàn mới đáp ứng được 30% chi), vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB còn hạn chế thì việc tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn là vấn đề cấp thiết cần được đặt ra.
Xuất phát từ những lý do trên, học viên đã chọn đề tài “Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với chính quyền cấp tỉnh; - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 - 2014; - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. - Đề tài có tính thời sự cấp bách, góp phần hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn 1.
Đối tượng nghiên cứu Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác quản lý vốn NSNN của ngân sách tỉnh trong đầu tư XDCB trên địa bàn cấp tỉnh. Phạm vi nghiên cứu - Về mặt lý luận: Luận văn nghiên cứu chung về đầu tư XDCB, các lý thuyết về đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước, vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. - Về mặt thực tiễn: Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đề tài được nghiên cứu trên góc độ 3 quản lý nhà nước (UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước tham gia quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN) và giới hạn trong các nguồn vốn NSNN giao cho ngân sách địa phương quản lý (gồm nguồn vốn NSNN tập trung, nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW, vốn TPCP, vốn CTMTQG và 5 triệu ha rừng, vốn ODA, vốn viện trợ không hoàn lại cho địa phương.) * Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước từ năm 2010 đến 2014 1.
Các phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn : - Phương pháp thống kê - Phương pháp phân tích - Phương pháp tổng hợp 1. Những đóng góp của luận văn Luận văn đã nghiên cứu làm rõ lý luận cơ bản về đầu tư XDCB, nội dung công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN. Từ các vấn đề lý thuyết ở nội dung chương 2 luận văn đã hệ thống, phân tích, đánh giá thực trạng một cách xác đáng về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bản tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2010-2014,. Một là, khái quát đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên) và đặc điểm kinh tế xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Hai là, phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh, trong đó nêu lên tổng quan về vốn đầu tư XDCB toàn tỉnh (nguồn vốn đầu tư toàn tỉnh, vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước, cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ ngân sách trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, phân tích vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nguồn vốn); tập trung đi sau nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước từ khâu phê duyệt chủ 4 trương, lập dự án, thẩm định dự án, xây dựng kế hoạch phân bổ vốn hàng năm đến công tác cấp phát, thanh toán vốn, quyết toán vốn và kiểm tra giám sát đầu tư. Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý. Ba là, từ những đánh giá hạn chế, luận văn đã đề xuất các giải pháp tổng hợp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Để có cơ sở đề xuất các giải pháp, luận văn đã phân tích quan điểm phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, mục tiêu phát triển (bao gồm mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể).
Từ đó luận văn đã đưa ra các giải pháp tổng hợp có tính thực tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Tổng quan tình hình nghiên cứu Thời gian qua, đã có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước với những góc độ khác nhau như: - Đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Ninh Bình", luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Văn Lưu, năm 2012, Luận văn nghiên cứu công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2006-2010. Trong Đề tài, Tác giả trình bày khái quát chung về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2006-2010. Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từn NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Đề tài "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh" của tác giả Nguyễn Trung Hiếu, năm 2010. Trong đề tài, tác giả đã đi từ lý luận chung về quản lý vốn đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước. Sau đó tác giả đi vào phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Tĩnh: tình hình kinh tế - xã hội và đầu tư huy động vốn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tình hình vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tình hình vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, chi XDCB từ NSNN. Tác giả phân tích bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB 5 trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh và đi sâu phân tích bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Hà Tĩnh, tiếp đến tác giả phân tích tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN từ khâu lập danh mục đầu tư, khâu lập kế hoạch, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư.
Qua đó, tác giả đánh giá thực trạng những mặt được, những tồn tại yếu kém trong khâu quản lý vốn qua KBNN, đi từ nguyên nhân khách quan đến chủ quan. Cuối cùng trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB qua KBNN Tỉnh Hà Tĩnh.