CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về QL 1A và trạm thu phí Hòa Phước hiện có 1.1 QL1A đoạn Hòa Cầm –Hòa Phước Hòa Cầm - Hoà Phước là một trong những trục chính đô thị trong định hướng phát triển Thành phố Đà Nẵng về phía Nam, cùng với đường nối Nam Hầm Hải Vân - Túy Loan, Quốc lộ 14B (đoạn : Túy Loan - Hòa Cầm), Tứ Câu - Điện Ngọc, ĐT 607, Đường Ngô Quyền, Lê Văn Hiến, Liên Chiểu - Thuận Phước tạo thành hệ thống đuờng vành đai của thành phố. Như vậy, hiện tại tuyến Hòa Cầm - Hoà Phước vừa là trục chính đô thị, đồng thời cũng là đoạn Quốc lộ 1A qua thành phố Đà Nẵng nên lưu lượng xe đi lại trên tuyến rất lớn. Theo thống kê, quan trắc lưu lượng xe qua đoạn đường trên khoảng 6700 xe/ ngày đêm. Là một thành phố trung tâm của khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hệ thống sân bay quốc tế, cảng biển nước sâu, hệ thống đường sắt Nam – Bắc.
Đà Nẵng phát triển với các nghành du lịch, công nghiệp nên giao thông vận tải rất phong phú và đa dạng với đủ loại phương tiện. Do vậy, với lưu lượng xe cùng với một thành phần dòng xe hỗn hợp như trên, giao thông trên đoạn tuyến Hòa Cầm – Hòa Phước rất phức tạp, dễ gây tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường.2 Vị trí, cấu tạo, giao thông tại trạm và phương thức thu phí đang áp dụng Trạm thu phí Hòa Phước được thiết kế bởi Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng công trình giao thông 5 (thuộc Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT) và được đưa vào vận hành tháng 12 năm 2009. Trong suốt quá trình này, không 5 hề có một nghiên cứu nào của đơn vị tư vấn liên quan đến lý do đặt trạm, cấu tạo trạm và phương thức vận hành của trạm. Theo Quyết định số 2866/QĐ-BGTVT ngày 21/9/2007 của Bộ GTVT về việc phê duyệt điều chỉnh dự án và Quyết định số 227/QĐ-CTY ngày 24/12/2007 của Công ty cổ phần XDCT 545 (Nhà đầu tư) về việc phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng với các hồ sơ dự án, thiết kế (bản vẽ + thuyết minh) kèm theo, vị trí đặt trạm được xác định tại Km941+676,94 – Km941+900,00 là vị trí tiếp giáp giữa 2 đơn vị hành chính là Thành phố Đà Nẵng và Tỉnh Quảng Nam.
Trạm thu phí mới được tận dụng lại từ trạm thu phí Liên Chiểu và việc bố trí cửa trạm thì hoàn toàn như trạm Liên Chiểu cũ. 1- Trạm thu phí Hòa Phước – Đà Nẵng tháng 6 năm 2010 6 Hình 1. 2- Mặt bằng tổng thể trạm thu phí Hòa Phước – Đà Nẵng XE QUAÙ KHOÅ + THOÂ SÔ XE TAÛI + XE KHAÙCH XE CON XE CON XE TAÛI + XE KHAÙCH XE QUAÙ KHOÅ + THOÂ SÔ ÑIEÄN CHIEÁU SAÙNG KI OÁT SOAÙT VEÙ CAÁM XE HUYNDAI MAÙY Hình 1. 3- Cắt ngang trạm thu phí Hòa Phước – Đà Nẵng Theo kết quả điều tra, khảo sát và đo đếm sơ bộ tại trạm thu phí Hòa Phước, có thể mô tả cách bố trí trạm thu phí và quá trình xe qua trạm thu phí như sau: 7 a.
Vị trí: Trạm thu phí đặt trên Quốc lộ 1A, đoạn qua Thành phố Đà Nẵng tại lý trình Km941+676,94 – Km941+900,00 với chiều dài L=223,06m (gần ngã ba Tứ Câu). Mặc dù đoạn đặt trạm thu phí thuộc tuyến quốc lộ QL 1A nhưng đi qua thành phố nên thuộc loại đường phố chính cấp 2, tốc độ thiết kế 80km/h. Mặt cắt ngang có dải phân cách mỗi chiều bố trí 3 làn xe trong đó có 2 làn cơ giới, 1 làn cho xe quá khổ và thô sơ. Đoạn ảnh hưởng của trạm thu phí có độ dốc dọc nhỏ 0,5%, không có đường cong nằm hoặc đường cong đứng.
Cấu tạo: + Gờ báo hiệu giảm tốc độ theo phương ngang đường dài 10.5m, cấu tạo các gờ bằng sơn kẻ đường cách quãng, có màu trắng. + Đảo dẫn hướng và phân làn: Bao gồm 2 đảo x 2 hướng = 4 đảo. Dạng hình thuyền bằng BTCT M250 đổ tại chỗ, dài 30,0m. Thành đảo dày 20cm, cao 60cm.
Đầu đảo thu hẹp hình thuyền dài 5m, chiều cao 90cm và có sơn phản quang. + Ki ốt bán vé và soát vé: Trạm có 6 ki ốt bán vé và soát vé đặt trên đảo dẫn hướng và dãi phân cách. 4 - Đảo dẫn hướng, phân làn, ki ốt, barie tổng thể trạm Hòa Phước 8 + Cửa thoát: có 6 cửa thoát đặt hoàn toàn trong mặt cắt ngang lòng đường. Cửa thoát dành cho xe con rộng 3m, xe tải và xe khách rộng 3,2m, xe quá khổ và xe thô sơ rộng 4,2m.
+ Barie: 6 cửa thoát đặt 6 barie. Barie cách quầy bán và soát vé 3m. + Nhà điều hành, quản lý, các biển báo vạch, biển báo hiệu khác. Giao thông tại trạm: Xe qua trạm thường thực hiện các thao tác sau: + Khi đến phạm vi ảnh hưởng của trạm, xe bắt đầu giảm tốc.
Thông thường vị trí bắt đầu hãm phanh giảm tốc là trước khi vào gờ giảm tốc và cự ly ảnh hưởng này phụ thuộc từng loại xe. Đến cửa bán vé, xe dừng lại mua vé. Vị trí lái xe lúc này bằng với cửa bán vé. Trường hợp xe đông, xe còn phải thực hiện thao tác chờ xe trên hàng chờ trước cửa trạm.
Lái xe thực hiện thao tác mua vé gồm trả tiền lấy vé và lấy tiền thừa (nếu có). Trạm bán vé có 6 ki ốt bán vé, mỗi ki ốt có 1 nhân viên. + Thoát khỏi trạm thu phí: Vì ki ốt bán và soát vé rất gần barie (khoảng 3m) nên sau khi nhân viên thực hiện công tác nhập số liệu vào máy tính và mở barie, xe bắt đầu di chuyển từ kiốt bán vé qua barie và tăng tốc cho đến khi đạt tốc độ trung bình trên đường, đoạn tăng tốc này phục thuộc động lực, trọng tải của từng xe. Phương thức thu phí đang áp dụng: + Trạm thu phí Hòa Phước thực hiện thu phí theo phương thức bán tự động (thu phí một dừng).
+ Phương thức thu phí này là cách kết hợp máy móc với nhân lực và thường gọi là cách thu phí thủ công có máy móc hỗ trợ. Các loại xe được nhận dạng để tính mức phí nhờ máy nhận dạng tự động hoặc người thu phí. 9 Máy tính và thiết bị chuyên dụng tự động đọc và ghi các thông tin để tính mức thu phí, in phiếu thu, tính cộng dồn số tiền phí phải thu. + Đặc điểm của cách thu phí bán tự động: * Do sử dụng máy tính và camera nhận dạng xe, các thiết bị quản lý phụ trợ tự động nên hạn chế được các hành vi gian lận của người thu phí, của lái xe, đảm bảo thu đủ, chính xác.
Ngoài ra máy tính có tác dụng ghi lại các thông tin về giao thông như số lượng các loại xe đi qua trạm thu phí, thời gian xe qua trạm, các số liệu thống kê ở các trạm có độ tin cậy cao. * Nhân viên thu phí phải thực hiện đầy đủ các công việc quy định của trình tự thu phí thì thiết bị khống chế làn xe mới tự động mở barie cho xe đi qua, tức là phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các thiết bị. Sau khi xe đi qua cửa, barie tự động đóng lại. Nếu người thu phí không thực hiện đúng quy trình thì barie không tự động mở, do đó không cho phép người thu phí tự ý cho xe đi qua trạm và không thu tiền.
Xe vào làn Người thu Người thu Thu phí, trả Barie tự Máy kiểm xe thu phí phí nhận phí nhập tiền thừa, động mở tra đóng dạng loại các số liệu xuất vé cửa barie xe về xe Hình 1. 5 - Sơ đồ trình tự thu phí theo cách bán tự động e. Các loại vé thu phí: Hình thức vé lượt. Là vé chỉ sử dụng qua trạm duy nhất một lần, sau khi sử dụng xong vé không còn hiệu lực.
Vé lượt được bán tại cabin soát vé, ngay tại thời điểm khách hàng qua trạm. Vé lượt không được bán trước cho khách hàng. Hình thức vé tháng, quý. 10 Là vé có hiệu lực sử dụng trong vòng một tháng/quý, thời gian bắt đầu có hiệu lực sử dụng do người mua yêu cầu.
Các đối tượng dùng hình thức vé này phải đăng ký biển số xe, đóng phí sử dụng tương ứng với loại phương tiện của mình tại phòng bán vé tháng của trạm thu phí và được cấp một vé tháng, quý mã vạch. Khi qua trạm tài xế chỉ cần trình vé cho nhân viên kiểm soát. (Hình thức vé này người ta còn thường gọi là vé trả trước) Hình thức miễn phí. Dành cho những loại phương tiện thuộc diện ưu tiên, bao gồm: Vé quốc lộ lượt: Là vé lượt có mệnh giá cố định 10,000 VNĐ do Bộ Tài Chính phát hành, được phép lưu hành trên toàn quốc và chỉ được sử dụng cho những trạm thu phí của Nhà nước quản lý.
Vé đường bộ toàn quốc: Vé này do Bộ Tài Chính phát hành chủ yếu cho các cơ quan của Nhà nước sử dụng như cơ quan Công An hoặc Quân Đội. Vé không có mệnh giá, có hiệu lực sử dụng trong vòng một năm, khi qua trạm tài xế trình vé cho nhân viên kiểm tra hiệu lực sử dụng ghi trên vé. Các loại xe ưu tiên: Khi qua trạm không cần trình vé, bao gồm những loại xe sau: + Xe cứu thương bao gồm các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; + Xe cứu hỏa; + Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; + Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân, xe mang biển số nền màu đỏ chữ trắng dập chìm; + Đoàn xe đưa tang; 11 + Đoàn xe hộ tống, dẫn đường. * Trạm thu phí Hòa Phước sử dụng vé thu phí mã vạch số seri: Là vé giấy thu phí có in thêm một mã vạch, nội dung của mã vạch chính là số seri của vé.
Mã vạch là một hình ảnh có cấu trúc đặc biệt, đại diện cho một dãy ký tự, dùng để cho máy tự nhận diện mà không cần con người nhập vào bằng tay.