Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vị trí then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất - kỹ thuật, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội. Nguồn vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước (NSNN) là nguồn lực tài chính công có tính định hướng dẫn dắt, giải quyết các mục tiêu an sinh, môi trường và cung cấp hàng hóa công cộng mà các thành phần kinh tế tư nhân khó tham gia. Tuy nhiên, do đặc thù cấp phát trực tiếp, không hoàn lại và thời gian thi công kéo dài, nguồn vốn này tiềm ẩn nguy cơ thất thoát, lãng phí nếu thiếu cơ chế quản lý đồng bộ.

Hương Khê là huyện miền núi phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh, có địa bàn rộng với diện tích tự nhiên 1.278,09 km² (chiếm 21,3% diện tích toàn tỉnh) nhưng địa hình hiểm trở, thường xuyên chịu tác động tiêu cực của thiên tai, bão lũ. Dù chính quyền địa phương đã nỗ lực cải tiến quy trình cấp phát, tăng cường thanh tra nhằm chấn chỉnh kỷ cương chi tiêu công, thực tế sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tình trạng đầu tư còn phân tán, dàn trải; tiến độ thi công và giải phóng mặt bằng của một số dự án còn chậm; nhu cầu vốn kiến thiết hạ tầng rất lớn trong khi nguồn thu ngân sách huyện hạn hẹp, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên. Khóa luận của tác giả Phan Huyền Trang (chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn này, từ đó đề xuất các hàm ý giải pháp quản lý phù hợp với thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hương Khê giai đoạn 2018–2020, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
    • Phân tích, đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Hương Khê giai đoạn 2018–2020.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về đầu tư phát triển, pháp luật về đầu tư và tài chính công:

  • Khái niệm đầu tư và vốn đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2005.
  • Khái niệm ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002.
  • Trình tự chu trình quản lý dự án đầu tư XDCB gồm 3 giai đoạn liên hoàn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định và phê duyệt dự án); Giai đoạn thực hiện đầu tư (thủ tục triển khai, khảo sát thiết kế, lập dự toán thi công xây lắp, thi công công trình); Giai đoạn kết thúc đầu tư (vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán và bàn giao đưa công trình vào khai thác).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế lượng hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
    • Hệ số sử dụng vốn đầu tư: $ICOR = \frac{I}{\Delta GDP}$ (trong đó $I$ là tổng vốn đầu tư, $\Delta GDP$ là mức tăng thêm của tổng sản phẩm trên địa bàn).
    • Hiệu suất vốn đầu tư: $H_i = \frac{GDP}{I}$ (phản ánh 1 đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng sản phẩm trong kỳ).
    • Hệ số thực hiện vốn đầu tư tài sản cố định: $H = \frac{FA}{I}$ (trong đó $FA$ là giá trị tài sản cố định hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ, $I$ là tổng mức vốn đầu tư thực hiện; $0 \le H \le 1$).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Hương Khê, Chi cục Thống kê huyện, Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện qua các báo cáo thực hiện thu chi ngân sách, kế hoạch vốn đầu tư công và báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2018–2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Chọn mẫu khảo sát: Tổng số phiếu phát ra là 55 phiếu, thu về 50 phiếu, loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào xử lý là 45 phiếu ($N = 45$). Cơ cấu đối tượng khảo sát gồm: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện (5 người); Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện (5 người); Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (5 người); Ban Quản lý dự án cấp xã, thị trấn (10 người); Doanh nghiệp/nhà thầu thi công (10 người); Người dân hưởng lợi trực tiếp từ các công trình (10 người).
  • Công cụ và phương pháp xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS v20.0 để phân tích thống kê mô tả, tần suất, tính giá trị trung bình (GTTB); kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối, tương đối và phương pháp tham vấn chuyên gia quản lý kinh tế địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chương này chuẩn hóa các khái niệm, phân loại nguồn vốn đầu tư XDCB theo tính chất công việc (xây lắp, thiết bị, chi phí khác) và theo nguồn hình thành (vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách xã, vốn vay ODA và trái phiếu Chính phủ). Tác giả làm rõ vai trò của vốn NSNN trong việc định hướng dòng vốn xã hội, kiến tạo kết cấu hạ tầng kỹ thuật và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội vùng khó khăn.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình thực hiện đầu tư XDCB tại tỉnh Hà Tĩnh dưới sự điều chỉnh của Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 25/10/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về chống nợ đọng xây dựng cơ bản. Giai đoạn 2018–2020, tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh đạt 21.375 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư XDCB đạt 13.565 tỷ đồng (chiếm 64%). Riêng vốn đầu tư XDCB toàn tỉnh tăng từ 5.056 tỷ đồng (năm 2018) lên 5.503 tỷ đồng (năm 2019, tăng 8,8%) và đạt 6.058,8 tỷ đồng (năm 2020, tăng 10,1% so với năm 2019). Bên cạnh thành tựu, công tác đầu tư XDCB cấp tỉnh vẫn gặp trở ngại do sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký, thẩm định dự án và vướng mắc kéo dài trong bồi thường giải phóng mặt bằng.

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các khía cạnh kinh tế, tài chính và đánh giá định lượng tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Hương Khê có diện tích lớn nhất tỉnh Hà Tĩnh (1.278,09 km²), gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã. Tổng giá trị sản xuất (GTSX) tăng từ 5.185,8 tỷ đồng (năm 2019) lên 6.093,9 tỷ đồng (năm 2020, tăng 17,5%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm nhưng đúng hướng: Nông - lâm - thủy sản giảm từ 39,3% (năm 2018) xuống 34,4% (năm 2020); Công nghiệp - Xây dựng tăng nhẹ từ 35,2% lên 36,3%; Dịch vụ - Thương mại tăng từ 25,5% lên 29,3%.
  • Thực trạng thu - chi ngân sách huyện: Thu ngân sách địa phương phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên (chiếm từ 350 tỷ đồng năm 2018 đến 520 tỷ đồng năm 2020 trên tổng thu 995,6 tỷ đồng). Chi ngân sách năm 2018 là 893 tỷ đồng, năm 2019 là 910 tỷ đồng và năm 2020 đạt 1.000 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối (từ 809 tỷ đến 900 tỷ đồng), trong khi chi đầu tư phát triển trực tiếp từ nguồn cân đối ngân sách huyện chỉ đạt từ 84 tỷ đến 100 tỷ đồng/năm.
Chỉ tiêu thu, chi ngân sách huyện Hương Khê Năm 2018 (Tỷ đồng) Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng thu ngân sách 610,0 923,0 995,6 +51,31 +7,87
1. Thu ngân sách trên địa bàn 150,0 285,5 285,0 +90,33 -0,18
2. Thu chuyển nguồn 64,0 95,2 95,0 +48,75 -0,21
3. Thu kết dư ngân sách 46,0 92,3 95,6 +100,65 +3,58
4. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 350,0 450,0 520,0 +28,57 +15,56
Tổng chi ngân sách 893,0 910,0 1.000,0 +1,90 +9,89
1. Chi đầu tư phát triển 84,0 85,0 100,0 +1,19 +17,65
2. Chi thường xuyên 809,0 825,0 900,0 +1,89 +9,09
  • Tình hình thực hiện vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện: Vốn đầu tư XDCB thực hiện năm 2018 đạt 647,9 tỷ đồng (đạt 81,7% so với kế hoạch 793,0 tỷ đồng); năm 2019 đạt 714,2 tỷ đồng (đạt 90,5% so với kế hoạch 789,2 tỷ đồng); năm 2020 tăng mạnh lên 1.394,7 tỷ đồng (đạt 110,5% so với kế hoạch). Vốn bố trí ưu tiên cho các lĩnh vực trọng điểm:
    • Nông lâm nghiệp và thủy lợi: Chiếm tỷ trọng cao nhất, vốn thực hiện tăng từ 191,5 tỷ đồng (năm 2018) lên 225,8 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 510,8 tỷ đồng (năm 2020).
    • Giao thông: Vốn thực hiện năm 2018 đạt 216,7 tỷ đồng và năm 2020 đạt 457,3 tỷ đồng, hoàn thành 35,13 km đường giao thông nông thôn và 8,78 km rãnh bê tông.
    • Giáo dục - đào tạo: Vốn thực hiện tăng dần từ 67,9 tỷ đồng (năm 2018) lên 89,7 tỷ đồng (năm 2019) và 145,6 tỷ đồng (năm 2020), hoàn thành nâng cấp nhiều trường học (Mầm non Thị trấn, Tiểu học Phú Gia, Mầm non Hương Thủy).
    • Nước sạch và điện: Vốn thực hiện đạt 44,2 tỷ đồng (năm 2018), 45,3 tỷ đồng (năm 2019) và 90,0 tỷ đồng (năm 2020).
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn XDCB Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Vốn đầu tư XDCB thực hiện từ NSNN Tỷ đồng 647,9 714,2 1.394,7
Tăng trưởng GDP huyện % 15,5 16,1 20,3
Tỷ lệ vốn đầu tư XDCB từ NSNN/GDP Lần 0,15 0,14 0,23
Hệ số ICOR vốn XDCB từ NSNN Lần 1,08 0,99 1,54
Hiệu suất vốn đầu tư ($H_i$) Lần 6,89 7,26 4,37
Giá trị TSCĐ đưa vào sử dụng ($FA$) Tỷ đồng 401,8 436,0 1.060,1
Hệ số thực hiện vốn đầu tư ($H = FA/I$) Lần 0,62 0,61 0,76
Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng/năm 37,1 40,8 44,7

Hiệu quả sử dụng vốn có sự biến động: Hệ số ICOR năm 2018 là 1,08 lần, năm 2019 giảm xuống 0,99 lần nhưng đến năm 2020 tăng lên 1,54 lần; tương ứng, hiệu suất vốn đầu tư $H_i$ năm 2019 đạt 7,26 lần nhưng năm 2020 giảm về 4,37 lần (do lượng vốn giải ngân tăng đột biến trong khi giá trị tăng thêm của GDP chưa phát huy kịp thời trong ngắn hạn). Hệ số thực hiện vốn đầu tư ($H$) duy trì mức trên 60% và đạt 0,76 vào năm 2020, phản ánh tỷ lệ hoàn thành nghiệm thu đưa tài sản cố định vào khai thác tương đối tốt.

  • Kết quả điều tra thực tế qua phiếu khảo sát ($N = 45$):
    • Về nhân khẩu học: Tỷ lệ nam chiếm 48,9% (22 người), nữ chiếm 51,1% (23 người); độ tuổi dưới 35 chiếm 57,8% (26 người), từ 35–45 tuổi chiếm 42,2% (19 người); 100% người được khảo sát có trình độ đại học.
    • Đánh giá công tác lập kế hoạch: GTTB đạt từ 4,31 đến 4,67. Biến "Chính sách, kế hoạch minh bạch" đạt điểm cao nhất (4,67; 66,7% hoàn toàn đồng ý).
    • Đánh giá công tác lập dự toán chi: GTTB dao động từ 3,98 đến 4,62. Tiêu chí "Có xem xét phát triển trung, dài hạn" đạt điểm cao nhất (4,62; 66,7% hoàn toàn đồng ý); trong khi tiêu chí "Chi đầu tư XDCB tương ứng với thực tế" nhận điểm thấp nhất (3,98).
    • Đánh giá công tác triển khai thực hiện: GTTB dao động từ 4,13 đến 4,40. Tiêu chí "Công trình được tái thiết kế hiện đại, phù hợp" đạt cao nhất (4,40); tiêu chí "Nhà thầu xây dựng đảm bảo đúng thiết kế" đạt điểm thấp nhất (4,13 với 24,4% đánh giá ở mức bình thường).
    • Đánh giá hiệu quả công trình sau đầu tư: GTTB từ 4,02 đến 4,56. Điểm cao nhất thuộc về biến "Công trình phát huy được hiệu quả sử dụng" (4,56); điểm thấp nhất là "Công trình có chất lượng tốt" (4,02).

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân khách quan của tồn tại xuất phát từ điều kiện thời tiết mưa bão khắc nghiệt, dịch bệnh Covid-19 và nguồn thu ngân sách huyện hạn hẹp. Nguyên nhân chủ quan bao gồm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng còn chậm, việc giám sát nhà thầu thi công ở một số công trình cấp xã chưa thực sự chặt chẽ và năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý cơ sở chưa đồng đều.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Hương Khê

Trên cơ sở các hạn chế được nhận diện, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao chất lượng quy hoạch đầu tư XDCB: Khắc phục triệt để tính cục bộ, phân tán; gắn quy hoạch hạ tầng với định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa (bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây) và phòng chống thiên tai.
  2. Đổi mới công tác lựa chọn nhà thầu: Thực hiện nghiêm túc quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế chỉ định thầu, minh bạch thông tin năng lực tài chính và thiết bị của đơn vị trúng thầu.
  3. Tăng cường quản lý thi công công trình: Kiểm soát chặt chẽ tiến độ và định mức chi phí; chấn chỉnh tình trạng nhà thầu thi công sai lệch hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  4. Nâng cao chất lượng nghiệm thu, bàn giao: Chỉ nghiệm thu công trình khi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; kiên quyết xử lý dứt điểm các tồn đọng phát sinh trước khi thanh quyết toán.
  5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ: Nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán, quản lý kinh tế và thẩm định dự án cho đội ngũ cán bộ Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Quản lý dự án huyện và cấp xã.
  6. Đẩy mạnh giám sát cộng đồng và công khai tài chính: Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và nhân dân tại các địa bàn có công trình đi qua; công khai danh mục vốn và tiến độ thi công.
  7. Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và tái định cư: Đảm bảo cơ chế đền bù thỏa đáng, kịp thời, hạn chế kéo dài thời gian bàn giao mặt bằng làm phát sinh chi phí đầu tư.
  8. Chủ động phòng chống tham nhũng, lãng phí: Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên đề đối với các công trình có nguồn vốn lớn và xử lý nghiêm các sai phạm trong nghiệm thu khối lượng xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích đã định lượng được bức tranh quản trị tài chính đầu tư công tại huyện Hương Khê giai đoạn 2018–2020:

  • Về quy mô giải ngân: Vốn thực hiện tăng trưởng từ 647,9 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.394,7 tỷ đồng (năm 2020), đóng góp vào mức tăng trưởng GDP địa phương từ 15,5% lên 20,3% và nâng thu nhập bình quân đầu người từ 37,1 triệu đồng lên 44,7 triệu đồng/năm.
  • Về hiệu quả kỹ thuật: Hệ số thực hiện vốn đầu tư ($H$) tăng từ 0,62 (năm 2018) lên 0,76 (năm 2020), hoàn thành bàn giao nhiều công trình hạ tầng thiết yếu (35,13 km đường giao thông nông thôn, nâng cấp các hồ đập tiêu thoát lũ như Đá Hàn, Khe Nậy, Đá Bạc và hàng loạt cơ sở trường học, trạm y tế).
  • Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở việc tổng hợp số liệu kế toán thứ cấp mà đã thiết kế và xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp ($N = 45$) trên phần mềm SPSS v20.0. Kết quả điều tra thực nghiệm đã chỉ ra chính xác các "điểm nghẽn" trong khâu thực thi: tiêu chí "Nhà thầu xây dựng đảm bảo đúng thiết kế" (4,13 điểm) và "Chất lượng công trình" (4,02 điểm) nhận điểm đánh giá thấp nhất trong chu trình quản lý, cung cấp căn cứ thực tiễn trực tiếp cho chính quyền địa phương trong việc chấn chỉnh hoạt động giám sát thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu của tác giả:

  • Hạn chế về mẫu điều tra: Cỡ mẫu sơ cấp dừng lại ở 45 đối tượng, tập trung chủ yếu vào nhóm cán bộ chuyên trách và nhà thầu, số lượng đại diện người dân còn khiêm tốn (10 người). Đối tượng điều tra 100% có trình độ đại học nên chưa phản ánh hết mức độ tiếp cận và nhận thức của tầng lớp nhân dân phổ thông ở các xã vùng sâu, vùng xa.
  • Hạn chế về thời gian: Khung phân tích dữ liệu thứ cấp chỉ tập trung trong 3 năm (2018–2020), chưa đủ độ dài để lượng hóa độ trễ tác động kinh tế nhiều năm sau khi công trình đi vào vận hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi số liệu thứ cấp theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm (giai đoạn 2021–2025); tăng cường quy mô mẫu khảo sát người dân thụ hưởng tại các xã khó khăn; áp dụng các mô hình kinh tế lượng phân tích tác động đa chiều của hạ tầng XDCB đến giảm nghèo bền vững.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Tài chính – Ngân hàng khi nghiên cứu về quản lý tài chính đầu tư công ở cấp cơ sở.

Giá trị ứng dụng nổi bật nằm ở Chương 2 với mô hình tính toán tích hợp giữa các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cấp huyện ($ICOR$, $H_i$, $H$) và biểu mẫu phiếu khảo sát điều tra thực nghiệm bằng thang đo Likert. Các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thị xã miền núi có thể tham khảo phương pháp đánh giá và hệ thống giải pháp tổ chức đấu thầu, kiểm soát thi công và giám sát cộng đồng để nâng cao hiệu lực giải ngân vốn đầu tư công tại đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Hương Khê biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2020?
Năm 2018, huyện thực hiện được 647,9 tỷ đồng trên kế hoạch 793,0 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 81,7%. Năm 2019, vốn thực hiện đạt 714,2 tỷ đồng trên kế hoạch 789,2 tỷ đồng, đạt 90,5%. Đến năm 2020, vốn thực hiện tăng đột biến lên 1.394,7 tỷ đồng, vượt kế hoạch và đạt tỷ lệ hoàn thành 110,5%.

2. Hệ số ICOR trong đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Hương Khê phản ánh điều gì qua 3 năm?
Hệ số ICOR năm 2018 là 1,08 lần, năm 2019 giảm xuống 0,99 lần (hiệu quả sử dụng vốn tăng lên), nhưng đến năm 2020 tăng lên 1,54 lần. Điều này phản ánh trong năm 2020, để tạo ra 1 đồng GDP tăng thêm, địa phương phải bỏ ra 1,54 đồng vốn đầu tư XDCB từ NSNN (so với mức 0,99 đồng của năm 2019), cho thấy hiệu quả vốn trong năm 2020 có xu hướng sụt giảm do khối lượng vốn tăng nhanh nhưng chưa kịp phát huy hết năng lực sản xuất.

3. Tiêu chí nào nhận được điểm đánh giá thấp nhất trong kết quả khảo sát thực tế ($N = 45$) về công tác thi công và chất lượng công trình?
Trong công tác triển khai thi công, tiêu chí "Nhà thầu xây dựng đảm bảo đúng thiết kế" đạt điểm thấp nhất với GTTB 4,13 (có 24,4% đánh giá ở mức bình thường). Trong nhóm tiêu chí về hiệu quả sử dụng, tiêu chí "Công trình có chất lượng tốt" nhận điểm đánh giá thấp nhất với GTTB 4,02 (có 26,7% ý kiến đánh giá ở mức bình thường).

4. Cơ cấu mẫu khảo sát 45 phiếu điều tra được phân bổ cụ thể như thế nào?
Mẫu gồm 45 người: Phòng Tài chính – Kế hoạch (5 người); Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện (5 người); Phòng Kinh tế và Hạ tầng (5 người); Ban Quản lý dự án cấp xã, thị trấn (10 người); Đơn vị nhà thầu thi công (10 người); Người dân (10 người). Toàn bộ 45 người (100%) đều có trình độ học vấn đại học; độ tuổi dưới 35 chiếm 57,8% và từ 35–45 tuổi chiếm 42,2%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Huyền Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng phân bổ, giải ngân và quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại huyện Hương Khê giai đoạn 2018–2020 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê tài chính và điều tra khảo sát định lượng. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt tích cực trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về chất lượng công trình, tiến độ thi công và hiệu quả đồng vốn ICOR. Tám nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các khâu trọng yếu của chu trình dự án, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị vốn đầu tư công tại các địa bàn cấp huyện miền núi.